i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Ngày …. tháng …. năm 2016
Tác giả
Vũ Thị Luyến
ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài đƣợc hình thành nhờ sự nhiệt tình truyền đạt kiến thức của các Thầy,
Cô tại Viện đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, Ban lãnh
đạo Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình
làm luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đơn vị, cá nhân đã
tạo điều kiện để tác giả hoàn thành đề tài này; đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự
hƣớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo hƣớng dẫn TS. Đỗ Minh Thụy.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. .i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH SWOT VÀ............................... 4
ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP .............. 4
2.3.3. Sự phát triển của kết cấu hạ tầng, công nghệ thông tin và truyền thông ...... 56
2.3.4. Nguồn nhân lực cho quản lý nhà nƣớc đối với dịch vụ ............................... 57
2.3.5. Các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng .................................................... 57
2.3.6. Quy mô công ty và các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ dệt
may càng ngày càng lớn và đa dạng ..................................................................... 58
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN ....................................... 59
3.1. Tầm nhìn, sứ mạng của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến ....................... 59
3.1.1. Tầm nhìn của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến ................................... 59
3.1.2. Sứ mạng của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến..................................... 60
3.2. Định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh theo phân tích SWOT cho Tổng công ty cổ
phần may Việt Tiến giai đoạn 2016 – 2020 .......................................................... 61
3.2.1. Định hƣớng phát triển thị trƣờng tiêu thụ ................................................... 61
3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng quản trị ............................................ 62
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế lƣơng thƣởng ................................................................. 64
3.2.4. Về hoạt động Quảng cáo và Marketing ....................................................... 66
3.2.5. Chiến lƣợc kinh doanh về sản phẩm ........................................................... 68
3.2.6. Áp dụng thƣơng mại điện tử vào sản xuất kinh doanh ................................ 70
3.2.7. Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong Tổng công ty cổ phần may Việt
Tiến ...................................................................................................................... 71
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 74
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
Vốn lƣu động
VKD
Vốn kinh doanh
PTVT
Phƣơng tiện vận tải
DN
Doanh nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KHCN
Khoa học công nghệ
BHVC
Bảo hiểm vật chất
BHTN
Bảo hiểm tự nguyện
cầu sử dụng sản phẩm may mặc thƣơng hiệu ngày đƣợc ƣa chuộng. Đứng trƣớc cơ
2
hội kinh doanh này, hàng loạt các doanh nghiệp quốc doanh cũng nhƣ tƣ nhân,
trong cũng nhƣ ngoài nƣớc đã đầu tƣ vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phân
phối hàng may mặc. Từ đó hàng loạt các thƣơng hiệu thời trang và các công ty
may mặc ra đời. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần may
Việt Tiến cũng bị ảnh hƣởng rất nhiều bởi những tác động trên.
Xuất phát từ thực tiễn này, mong muốn đƣợc đóng góp một phần công sức
cho sự ổn định, phát triển bền vững của công ty. Trƣớc tầm quan trọng của việc
hoạch định chiến lƣợc trong tổ chức kinh doanh, tôi quyết đinh chọn đề tài “Phân
tích SWOT và đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty cổ
phần may Việt Tiến” làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý kinh doanh tại Tổng công
ty cổ phần may Việt Tiến tƣ̀ năm 2011đến 2015 từ đó đề xuấ t mô ̣t số giải pháp cơ
bản nhằm đề xuất, định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh cho Tổng công ty cổ phần
may Việt Tiến giai đoạn 2016 – 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn hƣớng tới việc thực hiện ba mục đích nghiên cứu cơ bản sau:
Một là, hệ thống hóa lý luận về SWOT và định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh tại
doanh nghiệp.
Hai là, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần
may Việt Tiến, từ đó xác định đƣợc: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến. Trên cơ sở đó xác định các căn cứ để thực
hiện công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Tổng công ty cổ phần may
Việt Tiến.
Ba là, xác định phƣơng hƣớng và đề xuất định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh
Chƣơng 3: Định hƣớng chiến lƣợc kinh doanh theo phân tích SWOT cho
Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến giai đoạn 2016 – 2020.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH SWOT VÀ
ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Phân tích SWOT tại doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về SWOT
1.1.1.1. Khái niệm ma trận SWOT
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết
định trong việc tổ chức, quản lý cũng nhƣ trong kinh doanh. Nói một cách hình
ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các
chiến lƣợc, xác định vị thế cũng nhƣ hƣớng đi của một tổ chức, một công ty, phân
tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tƣởng nào liên quan đến quyền lợi của
doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh
doanh, hoạch định chiến lƣợc, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trƣờng,
phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu... đang ngày càng đƣợc
nhiều doanh nghiệp lựa chọn. [3.tr10]
5
O/S
Tận dụng cơ hội để
phát huy thế mạnh
O
Opportunities
1.1.1.2. Vai trò của ma trận SWOT
“SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất. Nhờ công cụ này, nhà
lãnh đạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối đa
hóa hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa.[14.tr23]
Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong
việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra đƣợc Cơ hội và Nguy cơ.
Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh,nó giúp bạn hoạch định đƣợc thị trƣờng
một cách vững chắc.
1.1.1.3. Ý nghĩa của ma trận SWOT
Phân tích SWOT là một cơ chế rất quan trọng để dánh giá điểm mạnh, điểm
yếu cũng nhƣ phân tích cơ hội, nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt. Mô hình
phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định
trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. SWOT cung cấp một
6
công cụ phân tích chiến lƣợc, rà soát và đánh giá vị trí, định hƣớng của một công
ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo
nhóm, đƣợc sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lƣợc,
đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ...
Phân tích SWOT giúp các nhà kinh tế xem xét tất cả các cơ hội doanh
nghiệp có thể tận dụng đƣợc. Và bằng cách hiểu đƣợc điểm yếu của doanh nghiệp
trong kinh doanh, các nhà quản lý sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro.
Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa
doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, các nhà quản lý có thể phác thảo một chiến
lƣợc giúp phân biệt doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp doanh
nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trƣờng.
1.1.2. Các bước phân tích SWOT
“Albert Humphrey là một nhà kinh tế, thành viên Ban quản trị của cùng lúc
5 công ty và là chuyên gia cố vấn cho hơn 100 công ty tại Anh, Mỹ, Mê-hi-cô,
qua phân tích SWOT:
Một công ty (Vị thế của công ty trên thị trƣờng, khả năng tồn tại,…)
Một phƣơng pháp phân phối hoặc bán hàng.
Một ý tƣởng kinh doanh.
Một sự lựa chọn chiến lƣợc, chẳng hạn nhƣ thâm nhập thị trƣờng mới hay
tung ra sản phẩm mới.
Một cơ hội thực hiện sát nhập.
Một đối tác kinh doanh tiềm năng.
Khả năng thay đổi nhà cung cấp.
Khả năng thuê ngoài (outsource) một dịch vụ hay nguồn lực.
Một cơ hội đầu tƣ. [14.tr28]
Đối tƣợng phân tích SWOT
(Hãy miêu tả đối tƣợng phân tích ở đây)
Điểm mạnh
Điểm yếu
1. Ƣu điểm của đề xuất?
1. Nhƣợc điểm của đề xuất?
2. Năng lực?
2. Những lỗ hổng trong năng lực?
3. Lợi thế cạnh tranh?
3. Thiếu sức cạnh tranh?
11. Giá cả, giá trị, chất lƣợng?
9. Ảnh hƣởng đối với các hoạt động chính?
12. Mức độ đƣợc công nhận, phân cấp, Khả năng gây sao lãng?
chứng chỉ?
10. Tính tin cậy của dữ liệu?
13. Các quá trình xử lý, cơ cấu tổ chức, 11. Tính đạo đức, cam kết, khả năng lãnh
công nghệ thông tin, truyền thông?
đạo?
14. Văn hóa, thái độ, hành vi?
12. Mức độ đƣợc công nhận?
15. Mức độ kiểm soát của ngƣời quản lý?
13. Quá trình xử lý và cơ cấu tổ chức...?
14. Mức độ kiểm soát của ngƣời quản lý?
Cơ hội
Nguy cơ
1. Phát triển thị trƣờng?
9. Các điểm đặc sắc mới của sản phẩm?
8. Các hợp đồng và đối tác lớn?
10. Các chiến thuật – chẳng hạn nhƣ bất 9. Duy trì các năng lực nội tại?
ngờ?
10. Các trở ngại phải đối mặt?
11. Phát triển doanh nghiệp và sản phẩm?
11. Những điểm yếu không thể khắc phục?
12. Thông tin và nghiên cứu?
12. Mất những nhân viên quan trọng?
13. Đối tác, đại lý, hệ thống phân phối?
13. Có thể duy trì sự hỗ trợ về tài chính?
14. Số lƣợng, sản xuất, nền kinh tế?
14. Nến kinh tế trong nƣớc, ngoài nƣớc?
15. Các ảnh hƣởng mang tính thời vụ, thời 15. Các ảnh hƣởng mang tính thời vụ, thời
tiết và thời trang?
tiết?
10
1.2.1.2. Mô hình quản trị chiến lược kinh doanh
Phân tích môi trƣờng
Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu
Mối
liên hệ
Phân tích và lựa chọn các phƣơng án chiến lƣợc.
ngƣợc
Thực hiện chiến lƣợc
Đánh giá và kiểm tra thực hiện
Hình 1.1. Mô hình quản lý chiến lƣợc [3.tr20]
1.2.2. Các bước định hướng chiến lược kinh doanh
1.2.2.1. Xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược kinh doanh
a. Tầm nhìn
Tầm nhìn chiến lƣợc kinh doanh là:
Những tuyên bố của DN xác định vấn đề mà DN muốn gây dựng.
Bức tranh kỳ vọng về tƣơng lai của doanh nghiệp cho 5 – 10 năm. Nó mô tả
rõ ràng mục đích cuối cùng mà doanh nghiệp theo đuổi là gì?
Ƣớc muốn, tham vọng của doanh nghiệp, nó thiết lập định hƣớng, khuôn
khổ để doanh nghiệp hoạch định chiến lƣợc.
Giúp DN trả lời cho câu hỏi: “Bạn đang gây dựng điều gì?”
Thƣờng đúc kết trong 3 dòng chữ.
b. Sứ mạng
Một tuyên bố sứ mạng bao gồm 9 nội dung: 3 nội dung đầu là bắt buộc
phải có, các nội dung sau tùy theo điều kiện mà chọn để nhấn mạnh, làm nổi
Lợi ích chung, quyền lợi thành viên.
Nhân viên
Lợi ích, sự an toàn, sự tôn trọng.
Nhà nƣớc
Kỷ cƣơng luật pháp, đóng góp thuế.
Khách hàng
Lợi ích thụ hƣởng, chất lƣợng, chi phí.
Cộng đồng
Tôn trọng sự phát triển, bảo vệ môi trƣờng.
Đối thủ
Sòng phẳng, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh.
Môi trƣờng kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội: Trƣớc kia, một sản phẩm có thể nổi tiếng chỉ cần nhờ
vào chất lƣợng. Ngày nay, yếu tố trách nhiệm xã hội ngày càng trở nên quan
trọng: một doanh nghiệp muốn thành công và phát triển thì cần phải tạo đƣợc uy
tín và danh tiếng của mình trong việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, với
12
Môi trƣờng vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính phủ và chính trị
3. Các yếu tố xã hội
4. Các yếu tố tự nhiên
5. Các yếu tố công nghệ.
Môi trƣờng tác nghiệp
1. Các đối thủ cạnh tranh
2. Khách hàng
3. Ngƣời cung ứng nguyên vật liệu
4. Các đối thủ tiềm ẩn
5. Hàng thay thế.
Hoàn cảnh nội bộ
1. Nguồn nhân lực
2. Nghiên cứu và phát triển
3. Sản xuất
4. Tài chính, kế toán
5. Marketing
6. Nền nếp tổ chức
Hình 1.2. Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trƣờng [22]
a. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu
hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
Có nhiều vấn đề có thể bàn đến khi phân tích môi trƣờng vĩ mô, chúng ta có
thể phân tích 5 vấn đề nêu trong hình 1.2:
Yếu tố kinh tế: Các ảnh hƣởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố nhƣ
lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài
chính và tiền tệ, thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài... Vì các yếu tố này tƣơng đối
rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết tác động cụ thể sẽ ảnh hƣởng
trƣờng này [9.tr35]. Mặt khác, doanh nghiệp cần nhận thức đƣợc cơ hội hay hay
thách thức đối với doanh nghiệp mình để áp dụng trong điều kiện thay đổi công
nghệ của ngành? Ngân sách lớn có thể mua đƣợc các sáng chế, phát minh để áp
dụng công nghệ mới vƣơn lên trên các đối thủ cạnh tranh.”
b. Môi trường tác nghiệp
Phân tích mối đe doạ của đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp phải biết đƣợc
đối thủ nào mới xuất hiện, có bị cản trở xâm nhập ngành từ phía các đối thủ khác
15
hay không? Có thể làm gì để cản trở đối thủ này? Cƣờng độ cạnh tranh đƣợc đặc
trƣng bởi số lƣợng đối thủ cạnh tranh và tỷ lệ đối thủ ngang sức chiếm bao nhiêu
trong số đó? Các đối thủ ngang sức có những điểm mạnh hay điểm yếu là gì? Xây
dựng hệ thống thang điểm và đánh giá doanh nghiệp mình? Làm gì để tăng vị trí
hay thứ hạng của doanh nghiệp? Doanh nghiệp cần trả lời một loạt các câu hỏi
đƣợc đặt ra nhƣ trên.
Phân tích áp lực của các sản phẩm thay thế: Doanh nghiệp cần tìm hiểu liệu
ngƣời tiêu dùng sẽ bỏ thói quen tiêu dùng sản phẩm của mình khi có sản phẩm
nào xuất hiện trên thị trƣờng hay không? Vì sao ngƣời tiêu dùng thích sản phẩm
đó? Doanh nghiệp cần khảo sát và liệt kê bao nhiêu loại sản phẩm có thể ảnh
hƣởng đến sự tăng trƣởng của công ty? Doanh nghiệp cần làm nhƣ thế nào để sản
phẩm thay thế suy yếu hoặc không gây cản trở cung ứng hàng ra thị trƣờng của
doanh nghiệp? Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công
nghệ. Muốn đạt đƣợc thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực
để phát triển và/hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lƣợc của mình.
Phân tích quyền lực của khách hàng: Việc phân tích khách hàng bằng việc
trả lời các câu hỏi sau: Những khách hàng nào là quan trọng nhất? Sản lƣợng mà
khách hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm sản lƣợng của doanh nghiệp?
Nếu khách hàng này từ bỏ công ty thì sẽ gây những khó khăn hay thiệt hại cho
công ty nhƣ thế nào? Liệu có đối thủ nào cản trở khách hàng trung thành với doanh
sống còn của doanh nghiệp suy cho cùng phụ thuộc vào khả năng doanh nghiệp có
nhận đƣợc các nguồn lực từ môi trƣờng bên ngoài hay không? Các nguồn lực chủ
yếu để doanh nghiệp tồn tại bao gồm tiền vốn, con ngƣời và nguyên vật liệu. Mỗi
bộ phận chức năng của hãng chịu trách nhiệm tìm kiếm hoặc bảo toàn một hoặc
nhiều nguồn lực nói trên. Vì các nguồn lực mà doanh nghiệp cần có thể nằm trong
tay các công ty khác bên ngoài, cho nên thƣờng mỗi bộ phận chuyên môn giao
dịch với một hoặc nhiều doanh nghiệp bên ngoài đó và là “móc xích” liên kết
doanh nghiệp của mình với các công ty đó.”
“Các nhà chiến lƣợc có thể phát triển nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại
nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu để làm rõ các ƣu điểm, nhƣợc điểm tiềm ẩn của
doanh nghiệp mình. Cụ thể cần phân tích:”
17
Marketing: Các loại sản phẩm/dịch vụ của công ty, mức đa dạng của sản
phẩm; Sự tập trung bán một số loại sản phẩm hoặc bán cho một số khách hàng;
Khả năng thu thập thông tin cần thiết về thị trƣờng; Thị phần hoặc tiểu thị phần;
Cơ cấu mặt hàng, dịch vụ và khả năng mở rộng; chu kỳ sống của các sản phẩm
chính; tỷ lệ lợi nhuận so với doanh số sản phẩm, dịch vụ; Kênh phân phối...
“Tài chính và kế toán: Khả năng huy động vốn ngắn hạn; Khả năng huy
động vốn vay dài hạn; Nguồn vốn công ty; Chi phí vốn so với toàn ngành và các
đối thủ cạnh tranh; Các vấn đề thuế; Quan hệ với những ngƣời chủ sở hữu, ngƣời
đầu tƣ và cổ đông; Tình hình vay có thế chấp: khả năng tận dụng các chiến lƣợc tài
chính thay thế nhƣ cho thuê hoặc bán và thuê lại; Vốn lƣu động; Quy mô tài
chính...”
Sản xuất, nghiệp vụ, kỹ thuật: Giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan
hệ với ngƣời cung cấp hàng; Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, mức độ quay vòng; Sự
bố trí các phƣơng tiện sản xuất; Hiệu năng kỹ thuật của các phƣơng tiện và việc tận
dụng công suất...
Nhân sự: Bộ máy lãnh đạo; Trình độ tay nghề và tƣ cách đạo đức của cán bộ
thuộc vào việc có bao nhiêu điểm yếu thể hiện trong thị trƣờng. [11.tr25]
“Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp để thấy rằng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đƣợc thực hiện chƣa tốt, cần có những thay đổi kịp thời.
Doanh nghiệp phải khắc phục hoặc hạn chế điểm yếu của mình trong thời gian
trƣớc mắt hay ít nhất là có kế hoạch thay đổi trong tƣơng lai. Tuy nhiên, cũng phải
thừa nhận rằng có những điểm yếu mà doanh nghiệp có thể khắc phục đƣợc nhƣng
cũng có những điểm yếu mà doanh nghiệp không thể khắc phục đƣợc hoặc có thể
nhƣng hiện tại chƣa đủ khả năng. Phân tích điểm yếu chính là để thực hiện thành
công điều đó.”
Phân tích cơ hội (Opportunities):
“Trong thƣơng mại, cơ hội thể hiện sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng và
theo đó là việc xuất hiện khả năng bán đƣợc hàng để thoả mãn nhu cầu của cả nhà
sản xuất lẫn ngƣời tiêu thụ. Dù một tổ chức có lớn đến đâu cũng không thể khai
thác tất cả các cơ hội xuất hiện trên thị trƣờng mà chỉ có thể khai thác đƣợc các cơ
19
hội phù hợp với khả năng và mục tiêu của mình. Mặt khác, những cơ hội xuất hiện
trên thị trƣờng có thể có lợi cho tổ chức này nhƣng lại đem bất lợi cho tổ chức
khác. Chính vì vậy, doanh nghiệp hay tổ chức chỉ nên khai thác một hoặc một số
những cơ hội hiện có trên thị trƣờng, đó là các cơ hội hấp dẫn.”[11.tr26]
“Cơ hội xuất hiện trên thị trƣờng có thể khái quát nhƣ sau: Khả năng phục
vụ những nhóm khách hàng bổ sung hoặc mở rộng thị trƣờng mới hoặc từng phân
đoạn mới; những cách mở rộng hàng hoá, sản phẩm để thoả mãn rộng rãi hơn nhu
cầu khách hàng; khả năng chuyển những kỹ năng hoặc bí quyết kỹ thuật học tới
những sản phẩm mới hoặc những doanh nghiệp; việc phá bỏ hàng rào ra nhập
những thị trƣờng nội địa và nƣớc ngoài; sự tự mãn của những đối thủ cạnh tranh;
khả năng tăng thêm nhu cầu thị trƣờng; nẩy sinh những công nghệ mới...”
Phân tích cơ hội là nhằm xác định đâu là cơ hội tốt, cơ hội hấp dẫn để từ đó
có những hƣớng triển khai nhằm khai thác nhanh và có hiệu quả hơn những doanh
theo là phải có sự kết hợp một cách tổng hợp của cả bốn yếu tố. Sự kết hợp này sẽ
đƣa ra những nhận định mang tính khái quát cao, có ý nghĩa lớn cho hoạch định
chiến lƣợc. Doanh nghiệp luôn tồn tại với những cơ hội, nguy cơ ở môi trƣờng bên
ngoài, có những điểm mạnh nhƣng đồng thời cũng có những điểm yếu không thể
tránh khỏi. Sự kết hợp SWOT thực sự là sự kết hợp hoàn hảo giúp doanh nghiệp
tận dụng cơ hội, lé tránh những nguy cơ khắc phục điểm yếu và tận dụng triệt để
sức mạnh của mình. Tuy vậy, trong thực tế các doanh nghiệp thƣờng bỏ qua bƣớc
này bởi lẽ việc đƣa ra kết hợp này là rất khó khăn nhiều khi không thực hiện
đƣợc.”
1.2.3.5. Định hướng chiến lược kinh doanh
Bƣớc quan trọng tiếp theo trong quy trình quản lý chiến lƣợc là xác định các
mục tiêu của tổ chức. Muốn đề ra mục tiêu hợp lý phải căn cứ vào kết quả phân
tích môi trƣờng. Ngƣợc lại, việc đề ra các mục tiêu hợp lý giúp tổ chức định hƣớng
đúng đắn cho việc tiếp tục phân tích các điều kiện môi trƣờng.
a. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ “là mệnh đề cố định về mục đích của doanh nghiệp,
phân biệt doanh nghiệp với các hãng tƣơng tự khác”. Mệnh đề nhƣ vậy còn gọi là
mệnh đề về các nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý, quan điểm... của công ty.