BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HẢI VÂN
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh
cho Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: TRẦN HẢI VÂN
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS BÙI ANH TUẤN
LỜI CAM ĐOAN
T i xin cam đoan đây là c ng trình nghiên cứu độc lập của tôi
và có sự giúp đỡ hỗ trợ từ PGS.TS Bùi Anh Tuấn. Các nội dung
nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng
được công bố. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc
phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các
nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn và lời cam
đoan này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017
Tác giả
Trần Hải V n
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU .................................. vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ...........................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN
LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................................................... 6
1.1. Chiến lƣợc kinh doanh ................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh .............................................................. 6
1.1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh ............................................................. 7
Việt Nam ............................................................................................................... 68
2.3.1. Tổ chức thực hiện chiến lược ................................................................... 68
2.3.2. Đề ra các chính sách ................................................................................. 69
2.3.3. Phân bổ nguồn lực .................................................................................... 70
2.3.4. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược ............................................ 71
2.4. Đánh giá về chiến lƣợc kinh doanh của Tổng Công ty.............................. 72
2.4.1. Đánh giá bằng phương pháp SWOT ........................................................ 72
2.4.2. Đánh giá bằng phương pháp phỏng vấn ................................................... 78
2.4.3. Đánh giá chung ......................................................................................... 80
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH
DOANH CHO TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM ... 83
3.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển giai đoạn 2017-2022 .......................... 83
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho công ty .................. 84
3.2.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến lược ............................. 88
3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn hiện việc thực hiện chiến lược .............................. 91
3.3. Một số kiến nghị đối với nhà nƣớc ............................................................ 100
3.3.1. Đảm bảo m i trường kinh doanh cho doanh nghiệp .............................. 100
3.3.2. Hỗ trợ nguồn lực cho doanh nghiệp ....................................................... 101
3.3.3. Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại .............................................. 102
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. i
PHỤ LỤC .................................................................................................................. iv
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ TIẾNG ANH
Stock Company
Viet Nam – Hungari Electric
Machinery Manufacturing Joint
Stock Company
Electrical Devices Joint Stock
Company No 1
TỪ TIẾNG VIỆT
C ng ty Cổ phần Dây cáp
điện Việt Nam
Chỉ số giá tiêu dùng
Tổng sản phẩm quốc nội
Bộ tiêu chuẩn về quản l chất
lượng và hệ thống quản l
m i trường
Tổng C ng ty Cổ phần Thiết
bị điện Việt Nam
Công ty TNHH MTV Thiết bị
đo điện
C ng ty Cổ phần Chế tạo điện
cơ Hà Nội
Ma trận phân tích các thế
mạnh, điểm yếu, những cơ
hội, thách thức với tổ chức
C ng ty Cổ phần Thiết bị
điện
C ng ty Cổ phần Chế tạo máy
điện Việt Nam Hungary
C ng ty Cổ phần Khí cụ điện
1
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Tổng
C ng ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam.
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Bùi Anh Tuấn
Học viên: Trần Hải Vân
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Ngoại thương
Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2016 đến tháng 4/2017
Đặt vấn đề
Hoạch định chiến lược kinh doanh là một công việc đặc biệt quan trọng đối
với mọi doanh nghiệp nhằm xác định hướng đi của doanh nghiệp trong tương lai.
Bên cạnh việc đưa ra những chiến lược tốt thì công tác thực hiện chiến lược cũng
rất quan trọng, sự thành công hay thất bại của chiến lược.
Với tư cách là nhân viên Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam, và là
học viên được đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương, tác giả mong muốn đóng
góp một cách nhìn, phân tích nguyên nhân những hạn chế trong việc xây dựng và
thực hiện Chiến lược của Tổng C ng ty và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện
hơn nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về các chiến lược kinh doanh hiện tại của
Tổng c ng ty giai đoạn 2013-2016 (Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa kinh
doanh và Chiến lược khác biệt hóa), từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
chiến lược kinh doanh cho Tổng c ng ty trong giai đoạn 2017-2022.
- Phương pháp nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận và phỏng vấn.
Tóm tắt kết quả thực hiện:
(1) Cơ sở lý luận về xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của Doanh
nghiệp: Có những định nghĩa, khái niệm cơ bản về chiến lược kinh doanh, những
quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược cũng như đưa ra được một số mô hình
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tổng C ng ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (GELEX) là một c ng ty lớn
về thiết bị điện, từ khi thành lập cho đến nay, c ng ty lu n là nhà cung cấp thiết bị
điện uy tín, kh ng chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra các nước
khác như Lào, Campuchia. Để có được sự tin cậy đó là nhờ c ng ty có phương
hướng tổ chức kinh doanh tốt, sản xuất chuyên m n hóa, kiểm soát chất lượng tốt,
lu n lu n định hướng phát triển sản phẩm của mình tốt hơn.
Năm 2016 đánh dấu một bước phát triển mới, thay đổi toàn diện cơ cấu sở hữu
Tổng C ng ty khi Bộ C ng thương thoái toàn bộ vốn nhà nước. GELEX trở thành
Tổng C ng ty Cổ phần 100% vốn tư nhân với những thay đổi mạnh mẽ về quản trị
điều hành theo m hình mới. GELEX đặt mục tiêu trở thành tập đoàn đa ngành
hàng đầu Việt Nam, tiếp tục khai thác thế mạnh trong ngành sản xuất thiết bị điện
bằng chiến lược khác biệt hoá và chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa kinh
doanh, mở rộng hoạt động trong lĩnh vực đầu tư năng lượng, bất động sản, logistics
và đầu tư tài chính. Tuy nhiên, đề án Phát triển lưới điện th ng minh đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 8/11/2012 nhằm
thay thế toàn bộ c ng tơ cơ sang c ng tơ điện tử đang ảnh hưởng rất lớn đến chiến
lược kinh doanh của Tổng C ng ty khi thị trường c ng tơ điện tử cạnh tranh rất
khốc liệt, kh ng chỉ với các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp hiện tại mà
còn phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các doanh nghiệp nước ngoài. Điều
này cũng đặt ra cho doanh nghiệp kh ng ít những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết
như: làm thế nào để tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả trong hoạt động
sản xuất... Để đạt được những mục tiêu đề ra, Tổng C ng ty cần có những giải pháp
hoàn thiện những chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện
tại.
Hiện tại tác giả đang c ng tác tại Tổng C ng ty Cổ phần Thiết bị điện Việt
Nam. Qua phân tích thực tế tình hình kinh doanh của GELEX, tác giả nhận thấy
giả Lê Tuấn Hải (Đại học Ngoại thương) thực hiện năm 2011. Trong luận văn này
tác giả Lê Tuấn Hải hệ thống cơ sở l thuyết, các định nghĩa, khái niệm về xây
dựng chiến lược. Từ đó, áp dụng vào việc phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh
của c ng ty, đánh giá các chỉ tiêu về tài chính, các chỉ tiêu thực hiện được trong
những năm gần đây, cũng như đánh giá vai trò của c ng tác marketing trong c ng
ty. Tác giả cũng đi vào phân tích các yếu tố vi m , vĩ m ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của c ng ty, hình thành nên ma trận SWOT cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở phân tích l thuyết, cũng như thực trạng của doanh nghiệp hiện nay thì
tác giả đã lựa chọn cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh phù hợp đó là
3
chiến lược cấp c ng ty (Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh ) và Chiến lược cấp
ngành kinh doanh (Chiến lược khác biệt hóa ) và đưa ra những giải pháp cho việc
thực hiện chiến lược kinh doanh đó.
Có thể nhận thấy rằng, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể về
hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt
Nam. Chính vì vậy, đề tài mà học viên lựa chọn nghiên cứu là hoàn toàn không
trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống l luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đề tài
nghiên cứu về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Tổng C ng ty Cổ
phần Thiết bị điện Việt Nam từ đó đề ra kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa l luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của GELEX bằng
cách tìm hiểu nội bộ c ng ty, dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của c ng ty trong
4 năm 2013, 2014, 2015, 2016 các th ng tin chọn lọc từ các tài liệu tham khảo từ đó
tố trong các ma trận của khung phân tích hình thành chiến lược. Các số liệu thứ cấp
được thu thập tại Tổng C ng ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam và các đối thủ cạnh
tranh trực tiếp.
- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng các câu hỏi phỏng vấn, đưa ra kết quả
phỏng vấn các nhân viên và cấp quản l của c ng ty để khái quát những thành c ng,
tồn tại và nguyên nhân.
Đối tượng phỏng vấn:
+ Phỏng vấn các cấp quản lý: để hiểu được quan điểm của các cấp quản l về
việc áp dụng cũng như c ng tác triển khai chiến lược hiện tại ở Tổng C ng ty.
Số lượng người tham gia phỏng vấn: 4 người.
+ Phỏng vấn các cấp nhân viên: để hiểu được đánh giá và mong muốn về
cách triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty.
Số lượng người tham gia phỏng vấn: 4 người.
Danh sách và câu hỏi phỏng vấn được đính kèm tại Phụ lục luận văn.
5
6. Tính mới của đề tài
Là một đề tài ứng dụng khoa học kinh tế vào một doanh nghiệp cụ thể, luận
văn đã có những nghiên cứu, phân tích và đề xuất mới mẻ có thể áp dụng vào thực
tế đem lại hiệu quả kinh doanh cho Tổng C ng ty.
Về chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty, đề tài đã tìm hiểu và chỉ ra được
hai chiến lược chủ chốt của doanh nghiệp là chiến lược khác biệt hóa và chiến lược
tăng trưởng bằng đa dạng hóa kinh doanh. Có thể thấy, tuy đây kh ng phải là những
chiến lược mới mẻ, nhưng đã được áp dụng một cách sáng tạo và kết hợp linh động
trong một doanh nghiệp mạnh, đa ngành hàng đầu Việt Nam.
Về việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, ngoài việc Tổng C ng
ty đã biết phát huy sản phẩm truyền thống uy tín lâu năm, thực hiện chiến lược khác
biệt hoá khi tiếp tục cải tiến và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất,
nghĩa chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn dựa trên sự
phân tích và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của quân địch, kết hợp với thiên thời,
địa lợi để đi đến mục tiêu cuối cùng là giành thắng lợi trên chiến trường. Từ đó
thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời. Trên thực tế, tùy theo mục đích nghiên cứu
và từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác
nhau về chiến lược.
Theo Afred Chandler, trích giáo trình Quản trị chiến lược - Strategic
Management, một trong những nhà khởi xướng và phát triến lý thuyết về quản trị
chiến lược, chiến lược là “sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh
nghiệp, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần
thiết để thực hiện các mục tiêu này”. (Bùi Văn Danh 2011, tr.35)
Cũng theo giáo trình này, Ọuinn lại cho rằng “chiến lược là mô thức hay kế
hoạch tích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ
chức vào trong một tổng thê cố kết chặt chẽ .
Trong giáo trình Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản thống kê, William J.
Gluech lại định nghĩa “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện
và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ
được thực hiên. (Nguyễn Khoa Kh i và Đồng Thị Thanh Phương 2007, tr. 4)
Gần đây, Gerry Johnson và Kevan Schole cho rằng “chiến lược là định hướng
và phạm vỉ của một tổ chức trong dài hạnh, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức
thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi,
để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan”
(Johnson và Schole 2002, tr.76)
7
Rút ra từ những quan niệm khác nhau về chiến lược, hiểu một cách khái quát
8
quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn.
- Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng
như nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà
quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược
hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được
các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường.
Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơ
hội thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường. Thống nhất quá trình hoạt
động nhằm đạt đến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp, và như
vậy sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hữu hạn có hiệu quả nhất. Do
đó các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhanh nhất các cơ hội trên thương
trường, tận dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới.
- Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và
phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu
quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra. Chiến lược
tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được
các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát
triển doanh nghiệp. Nó tạo ra một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với
nhau, giữa các nhà quản lý với nhân viên. Như vậy chiến lược kinh doanh sẽ khai
thác được những xu thế cạnh tranh từ sự phối hợp giữa các nguồn lực này.
Những vai trò cơ bản của chiến lược đã khẳng định sự cần thiết khách quan
của chiến lược trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng
trong một nền kinh tế hiện đại. Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến lược là một
vấn đề rất cần thiết hiện nay.
1.1.3. Phân loại chiến lược kinh doanh
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà
quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phù
hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp hay toàn doanh
tập trung thông qua chính các hoạt động kinh doanh của mình; Tăng doanh số bán
hàng, năng lực sản xuất và nguồn nhân lực trong nội bộ công ty, mở rộng thị phần,
thị trường và thiết lập công ty mới hay chuỗi cung ứng/ phân phối (mô hình công ty
mẹ, công ty con) (Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm 2009, tr. 125-162)
- Chiến lược tăng trưởng hội nhập:
Chiến lược tăng trưởng hội nhập được áp dụng khi các doanh nghiệp đang
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mạnh nhưng còn đang do dự hoặc là không có
khả năng triển khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung. Chiến lược này
cũng thích hợp với các doanh nghiệp đang có cơ hội sẵn có phù hợp với các mục
tiêu và các chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đang thực hiện.
Mục đích của chiến lược tăng trưởng hội nhập nhằm củng cố vị thế và phát
huy đầy đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp.
Chiến lược hội nhập có thể được thực hiện thông qua các phi vụ sáp nhập theo
chiều ngang (horizontal mergers) bằng cách mua lại doanh nghiệp khác cùng ngành.
Ví dụ, doanh nghiệp sản xuất và chế biến thuỷ sản tìm cách mua lại một doanh
nghiệp khác cùng ngành có quy mô nhỏ hơn đế giảm bớt sự cạnh tranh trên thị
trường và tăng c ng suất nhà máy. Chiến lược này cũng có thể được thực hiện
thông qua các phi vụ sáp nhập theo chiều dọc (vertical mergers) bằng cách mua lại
các doanh nghiệp khác nhàm kiếm soát chuỗi cung ứng (supply chain) và khâu phân
phối (distribution). Ví dụ doanh nghiệp sản xuất vỏ xe có thể tìm các cơ hội mua lại
những doanh nghiệp chuyên trồng và khai thác mủ cao su (nguyên liệu chính để sản
xuất vỏ xe). Hoặc chiến lược còn được thực hiện thông qua các phi vụ sáp nhập tạo
thành tập đoàn (conglomerate mergers) nhằm phát triển đa ngành và giảm thiểu rủi
ro kinh doanh. Ví dụ, doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm chăm sóc sức khoẻ
con người xây dựng tham vọng phát triển đa ngành bằng cách mua lại (hoặc thâu
tóm) một doanh nghiệp khác trong ngành thực phẩm.
- Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa kinh doanh: Chiến lược tăng
trưởng bằng đa dạng hóa là chiến lược phát triển công ty bằng việc mở rộng hoạt
động của mình bàng cách bước vào một ngành, một lĩnh vực khác.
12
đầu tư nhằm làm tăng lãi suất cồ phiếu. Các công ty sẽ vẫn duy trì chiến lược chi
phí thấp và khác biệt hóa sản phẩm để hỗ trợ các chiến lược cơ bản của công ty.
Thêm vào đó, những nhà khác biệt hóa sản phẩm cũng có thể tranh thủ lợi thế vị trí
mạnh của mình để xây dựng các hệ thống sản xuất linh hoạt nhàm giảm chi phí sản
xuất; những người dẫn đầu về chi phí chuyển sang thực hiện khác biệt hóa sản
phẩm để mở rộng thị phần bằng việc phục vụ nhiều phân đoạn thị trường hơn (Ng
Kim Thanh, Lê Văn Tâm 2009, tr.151-152).
c. Chiến lược suy giảm:
Một công ty sẽ quyết định thực hiện các chiến lược suy giảm khi mất dần khả
năng riêng biệt của mình khi các đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường với các công
nghệ mới hiệu quả hơn. Hay nói cách khác khi chu kỳ sống của ngành bắt đầu có
dấu hiệu suy giảm khi cầu về sản phẩm của ngành giảm xuống.
Chiến lược này được áp dụng thông qua cắt giảm chi phí, thu hồi vốn đầu tư,
thu hoạch, nhượng bán hoặc giải thế doanh nghiệp để cứu nguy phá sản trong kinh
doanh. Cụ thể hơn, tập trung thị trường và cắt giảm chi phí là các chiến lược ban
đầu mà công ty có thể theo đuổi. Với chiến lược tập trung thị trường, công ty có thể
cố gắng cung cấp các sự lựa chọn sản phẩm và thị trường của mình. Giảm nhu cầu
của khách hàng và các nhóm khách hàng phục vụ có thể cho phép c ng ty theo đuổi
chiến lược tập trung để tồn tại trong giai đoạn suy giảm.
C ng ty cũng có thể tìm đến chiến lược thu hoạch như giảm đòi ngành, khai
thác nhiều hơn các hoạt động đầu tư trước đây... để giảm tối thiểu mức tài sản mình
đang sử dụng trong kinh doanh và bỏ qua đầu tư vì lợi nhuận tức thì.
Tuy nhiên, nếu công ty quyết định rằng sự xoay chuyển là không thể, hoặc do
vị thế cạnh tranh không thuận lợi, hoặc sản phẩm đang ở giai đoạn cuối của chu kỳ
sống, thì phương án tiếp theo có thế là thanh lý và giải thể. Như các thuật ngữ này
hàm ý, công ty chuyển đến việc rút khởi ngành hoặc bàng thanh lý các tài sản của
như nhau cho sản phẩm của họ thì doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu được lợi
nhuận cao hơn.
- Thứ hai, nếu như cạnh tranh ngành tăng và các doanh nghiệp bắt đầu cạnh
tranh về giá, doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ có khả năng chịu đựng được sự cạnh
tranh tốt hơn các doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp theo đuổi việc sản xuất với chi phí thấp nhất trong ngành thông
qua các hoạt động chức năng như giảm chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý,
giảm lượng phế phẩm,... Thị trường mà doanh nghiệp hướng tới phải là thị trường
14
rộng và tương đối đồng nhất với hệ thống sản phẩm không có nhiều sự khác biệt
(Bùi Văn Danh 2001, tr. 211-213).
- Chiến lược khác biệt hóa:
Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch
vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh. Đặc tính khác biệt của sản phẩm có
thể là: chất lượng, đổi mới, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ kèm theo sản
phẩm, và rất nhiều các yếu tố khác nữa.
Mục tiêu của chiến lược này nhằm giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh
tranh bằng việc thỏa mãn các loại nhu cầu có tính chất độc đáo và đáp ứng nhu cầu
cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhau.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này có khả năng thoả mãn nhu cầu khách
hàng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh kh ng làm được, do đó doanh nghiệp có
thể đặt giá cao hơn trung bình ngành. Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao
(chứ không phải là bằng cách giảm chi phí giống như doanh nghiệp theo chiến lược
chi phí thấp) cho phép doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt vượt các đối thủ và
có được lợi nhuận cao hơn trung bình.
Doanh nghiệp thực hiện chiến lược khác biệt hóa thông qua việc nâng cao chất
lượng sản phẩm cao hơn hẳn, cung cấp dịch vụ đặc biệt, đưa ra kiểu dáng mới mẻ,
+ Tấn công trực diện.
+ Thu tóm thị phần từ các đối thủ yếu và nhỏ hơn.
+ Đi vòng qua đối thủ cạnh tranh.
+ Chuyên môn hóa sản phẩm hoặc thị trường.
+ Phát triển sản phẩm, dịch vụ chất lượng vượt xa đối thủ cạnh tranh.
- Nhóm doanh nghiệp đi sau thị trường:
Chiến lược mô phỏng: Mô phỏng hoàn toàn và mô phỏng có cải tiến.
- Nhóm doanh nghiệp ẩn náu trên thị trường:
+ Tìm kiếm các vị trí nhỏ trên thị trường.
+ Chuyên môn hóa theo đặc điểm khách hàng, địa lý, mặt hàng, chất lượng
hàng hóa.