Một số kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn GDCD cấp THCS - Pdf 44

MỤc lỤc
NỘI DUNG

TRANG

PHẦN I: MỞ ĐẦU

2

1. Lí do chọn đề tài……………………....................................

2

2. Mục đích nghiên cứu..............................................................

3

3. Đối tượng nghiên cứu………................................................

3

4. Phương pháp nghiên cứu………...........................................

3

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

4

1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu…..................................


3.3.1.Xác định khung chương trình............................................

7

3.3.2. Xác định các mức độ kiến thức.......................................

10

3.3.3. Soạn thảo hệ thống kiến bồi dưỡng.................................

11

3.4. Phương pháp ôn luyện, bồi dưỡng..........................................

14

3.4.1. Bồi dưỡng kiến thức bộ môn cho HS.................................

14

3.4.2. Bồi dưỡng phương pháp tự học, tự kiểm tra cho HS..........

14

3.4.3. Bồi dưỡng các kĩ năng làm bài............................................

16

4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.........................................


giáo dục cũng khẳng định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc”. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, việc đào tạo, bồi
dưỡng nhân tài là một trong những yếu tố cần thiết để có thể tiếp cận với tiến bộ
khoa học công nghệ của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, vì vậy việc bồi dưỡng học sinh giỏi là
bước đi đầu tiên để đào tạo nhân tài cho đất nước, cho địa phương và cũng là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục ở nước ta hiện nay.
Nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đề ra, trong các
trường học phổ thông nói chung, THCS nói riêng, đồng thời với nhiệm vụ phổ cập
giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà thì việc chăm lo bồi dưỡng học sinh giỏi đã
và đang được các cấp quản lí, chính quyền và nhân dân địa phương quan tâm, chú
trọng. Tại Điều I- Quy chế thi học sinh giỏi ban hành theo Quyết định 3479/1997/
QĐ- BGD & ĐT ngày 1 tháng 11 năm 1997 đã nêu rõ: “Việc tổ chức bồi dưỡng
học sinh giỏi và thi học sinh giỏi nhằm động viên khích lệ những giáo viên và học
sinh trong dạy và học, góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng giáo
dục, đồng thời phát hiện học sinh có những năng khiếu để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp
học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước”.
Như vậy, việc đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề cần thiết và cấp
bách, bởi vì hơn lúc nào hết, đất nước đang cần những con người tài năng, đón đầu
tiếp thu những thành tựu khoa học mới, công nghệ hiện đại để phát minh ra những
sáng kiến, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay. Bồi
dưỡng học sinh giỏi là phát huy hết khă năng phát triển tiềm tàng của học sinh, là
tạo nguồn học sinh giỏi cho các cấp học tiếp theo, thực hiện chiến lược “Bồi dưỡng
nhân tài cho đất nước”. Mặt khác, kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi là một tiêu chí
không thể thiếu để đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên, đánh giá chất
lượng dạy học và sự phát triển của các nhà trường.
Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung, trong đó có việc bồi

năm tại trường THCS Cẩm Tân. Bản thân đã đúc rút một số kinh nghiệm, biện
pháp để có thể đạt hiệu quả trong công tác bồi dưỡng HSG môn GDCD ở cấp
THCS.

3


PHẦN II : NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Môn Giáo dục công dân (GDCD) trong nhà trường nói chung và ở trường
THCS nói riêng có vị trí, vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục cho học sinh ý
thức và hành vi của người công dân, góp phần hình thành và phát triển ở các em
những phẩm chất và năng lực cần thiết của công dân trong một xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. Một trong những tư tưởng đổi mới của GD- ĐT hiện nay là
tăng cường giáo dục công dân cho học sinh, thể hiện trong nghị quyết của Đảng,
Luật Giáo dục và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật Giáo dục
đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
(Điều 27 – Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Mặt khác, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, đòi
hỏi phải có những con người lao động có chất lượng cao, năng động, sáng tạo, có
đủ bản lĩnh và những năng lực cần thiết để sống hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa
hiện nay.
Như vậy có thể nói, cùng với việc đổi mới về nội dung và phương pháp dạy
học, thì việc tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung, trong đó có bồi dưỡng
HSG môn GDCD là một hoạt động quan trọng và cần thiết để thực hiện chiến lược
“ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, góp phần nâng cao

cũng không có hứng thú để đầu tư bồi dưỡng học sinh giỏi môn GDCD, nên khi
được phân công chưa đạt hiệu quả.
Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh rất hứng thú học tập môn
GDCD khi giáo viên thực sự tâm huyết và có sự đầu tư vào bài giảng, biết phát
huy tính tích cực học tập của học sinh. Đồng thời, để học sinh yêu thích, hứng thú
học tập và tham gia lớp bồi dưỡng học sinh giỏi thi đạt kết quả, tôi đã không ngừng
tìm tòi, nghiên cứu, đổi mới phương pháp và phát huy tác dụng của đồ dùng dạy
học. Chất lượng học tập và kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm là động lực
để tôi đầu tư cho việc nghiên cứu giảng dạy bộ môn GDCD.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất một số kinh nghiệm trong công tác bồi
dưỡng HSG môn GDCD cấp THCS là vấn đề thiết thực, phù hợp với yêu cầu và
nhiệm vụ của ngành, của đồng nghiệp, tâm huyết với bộ môn.
3. Các sáng kiến kinh nghiệm đã thực hiện.
3.1. Tạo hứng thú học tập môn học cho học sinh:
Trong dạy học nói chung, bồi dưỡng HSG nói riêng, việc tạo hứng thú học
tập cho học sinh đối với môn học là vấn đề cần thiết và quan trọng. Sự hứng thú và
niềm đam mê môn học cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô chính là sơ sở
để học sinh phát huy tính tính cực, chủ động, kích thích sự tìm tòi, chiếm lĩnh tri
thức trong học tập. Để tạo được sự hứng thú cho học sinh giỏi đối với môn GDCD,
giáo viên cần có một số giải pháp quan trọng sau:
Thứ nhất là: Cần xây dựng cho học sinh có một thái độ và động cơ học tập
tốt. Giáo viên phải giáo dục cho HS biết được tầm quan trọng, vai trò ý nghĩa của
môn học đối với bản thân, đối với thực tiễn cuộc sống xã hội. Kết quả học tập và
thành công của các em trước hết là của bản thân các em, nhưng đó cũng là sản
phẩm của thầy cô, của nhà trường và gia đình.Vì vậy học sinh cần xác định rõ việc
học tập, rèn luyện phấn đấu cho bản thân và cả gia đình, nhà trường và xã hội. Các
em phải có hứng thú, say mê, yêu thích môn học, có ý thức tự học, tự nghiên cứu,
suy nghĩ sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Học sinh phải cần cù tích lũy và chăm chỉ
học tập, tìm tòi, khám phá đọc sách tham khảo và các tài liệu để mở rộng kiến thức


đình. Từ đó giúp các em có thêm sự hứng thú, hăng say trong học tập.
3.2. Tuyển chọn đối tượng học sinh giỏi.
3.2.1.Yêu cầu của một HS giỏi môn GDCD:
Nhiều người nghĩ rằng môn GDCD chỉ là môn học thuộc lòng, nhưng thực
ra muốn học giỏi môn GDCD học sinh phải đọc nhiều và hiểu theo kiểu “mưa dầm
thấm lâu”. Nhưng điều quan trọng của một học sinh giỏi môn GDCD là:
- Trước hết, học sinh không những chỉ cần siêng năng, chăm chỉ mà còn phải
có trí nhớ tốt, có kĩ năng phân tích, lập luận, đánh giá nhận định và trình bày vấn
đề một cách khoa học, chặt chẽ. Học sinh phải có tư duy sáng tạo, biết khái quát
nội dung chương trình, biết đưa ra những thắc mắc về những điều còn mơ hồ cần
giải đáp.
- Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản của môn học mà còn phải
biết độc lập suy nghĩ, tự tìm tòi tham khảo thêm nhiều sách vở, tư liệu để bổ sung
6


vốn hiểu biết của mình. Đặc biệt học sinh phải có sự đam mê, yêu thích và một thái
độ nghiêm túc trong học tập.
- Học sinh phải biết kĩ năng phân tích đề, kĩ năng viết bài, trình bày bài làm
một cách có hệ thống lôgic, sạch đẹp. Nhìn một bài viết chữ đẹp, sáng sủa bao giờ
cũng gây được thiện cảm cho người đọc. Đây là một việc khó khăn nhưng lại là
một yêu cầu cần phải có của một học sinh giỏi môn GDCD. Vì vậy, đòi hỏi học
sinh phải có ý thức và rèn luyện lâu dài.
3.2.2. Cách chọn học sinh giỏi:
Trong công tác bồi dưỡng HSG nói chung, bồi dưỡng HSG môn GDCD nói
riêng, khâu phát hiện và lựa chọn học sinh trong quá trình giảng dạy của giáo viên
là một việc rất quan trọng. Nếu lựa chọn được những học sinh có tố chất phù hợp
với đặc trưng của bộ môn thì việc bồi dưỡng của giáo viên sẽ thuận lợi và có khă
năng đạt kết cao hơn. Ngược lại nếu coi nhẹ việc tuyển chọn, hoặc tuyển chọn sai
đối tượng thì quá trình bồi dưỡng của giáo viên sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí

dựng nội dung chương trình bồi dưỡng HSG môn GDCD ở THCS gồm hai phần
lớn:
* Phần I- Các chuẩn mực đạo đức (chủ yếu ở các lớp 8,9), gồm có 4 chủ
đề với các nội dung tương ứng như sau:
CHỦ ĐỀ
I. Quan hệ với bản thân:

CÁC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG
1.Tự lập ( lớp 8)
2. Tự chủ ( lớp 9)

II. Quan hệ với người khác :

- Lớp 8 ( 4 bài):
1. Tôn trọng lẽ phải.
2. Tôn trọng người khác.
3. Giữ chữ tín.
4. Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh

III. Quan hệ với công việc:

-Lớp 8 ( 3 bài) :
1. Liêm khiết
2. Lao động tự giác và sáng tạo
3. Pháp luật và kỉ luật
- Lớp 9 ( 4 bài) :
1.Chí công vô tư
2. Năng động sáng tạo
3.Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu
quả.

-Lớp 8 (1 bài): Quyền và nghĩa vụ của công
dân trong gia đình.
- Lớp 9 (1 bài): Quyền và nghĩa vụ của
công dân trong hôn nhân.
II. Quyền và nghĩa vụ của công - Lớp 6 (1 bài): Thực hiện trật tự an toàn
dân về trật tự an toàn xã hội; Bảo giao thông.
vệ môi trường và tài nguyên thiên - Lớp 7 (1 bài): Bảo vệ môi trường và tài
nhiên:
nguyên thiên nhiên)
- Lớp 8 (3 bài):
1.Phòng, chống tệ nạn xã hội.
2.Phòng, chống nhiễm HIV/ AIDS.
3. Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và
các chất độc hại.
III. Quyền và nghĩa vụ công dân - Lớp 6 (1 bài): Quyền và nghĩa vụ học tập.
về văn hóa- giáo dục và kinh tế.
- Lớp 7 (1 bài): Bảo vệ di sản văn hóa.
- Lớp 8 (2 bài:
1. Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn
trọng tài sản của người khác.
2. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sanrnhaf
nước và lợi ích công cộng.
- Lớp 9 (2 bài):
1.Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng
thuế.
2. Quyền và nghĩa vụ lao động của công
dân
IV. Các quyền tự do cơ bản của - Lớp 7 ( 1 bài): Quyền tự do tín ngưỡng và
công dân:
tôn giáo.

thi các cấp. Để học sinh có đủ kiến thức, tự tin và có sự sáng tạo khi giải quyết bất
kì đề thi nào, thì việc xác định các mức độ kiến thức cần cung cấp cho học sinh là
một vấn đề quan trọng. Giáo viên cần căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình giáo dục phổ thông và các tài liêu có liên quan để xác định lượng
kiến thức cần cung cấp cho học sinh đối với từng bài, từng chủ đề… Các mức độ
cần đạt được về kiến thức trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn GDCD được xác
định gồm 3 mức độ của tư duy là: nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
* Mức độ nhận biết: là mức độ chỉ yêu câu HS nhớ và trình bày lại nội
dung đã học. Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
-Nhận dạng ( không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối
giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu
tố các hiện tượng.
Ở cấp độ nhận biết, giáo viên có thể đưa ra các động từ với các dạng câu hỏi
có các mệnh đề sau: nêu, hãy nêu, trình bày, thế nào là, kể tên v.v.
- Ví dụ các dạng câu hỏi:
+ Hãy kể tên các quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004?
+ Thế nào là vi phạm pháp luật? Trình bày nội dung các loại vi phạm pháp
luật?
+Trình bày những quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam về hôn nhân?
* Mức độ thông hiểu: là mức độ yêu cầu HS không chỉ dùng trí nhớ kiểu
thuộc lòng mà chủ yếu dùng trí nhớ lôgic, biết phân tích, lý giải và có thể khái quát
10


( ở mức độ đơn giản) để trả lời câu hỏi hoặc nhận xét, đánh giá, giải thích, có cách
diễn đạt riêng của mình. Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

không cần thiết. Vì vậy, giáo viên cần bám sát các yêu cầu trong chuẩn kiến thức
đối với từng mục, từng bài cụ thể, kết hợp với sách giáo khoa và các tài liệu liên
quan để xây dựng một hệ thống kiến thức chi tiết cho việc bồi dưỡng HSG môn
GDCD.
Để tiện cho việc bồi dưỡng và ôn luyện của học sinh, giáo viên có thể soạn
thảo hệ thống kiến thức theo từng phần ở mỗi khối lớp, bằng cách xây dựng một hệ
11


thống câu hỏi trong từng bài cụ thể. Giáo viên yêu cầu học sinh phải trả lời thông
qua các kiến thức từ sách giáo khoa, từ chuẩn kiến thức và các tư liệu có liên quan.
Ví dụ: Đối với phần pháp luật lớp 9, giáo viên có thể đưa ra hệ thống câu
hỏi, hoặc hệ thống nội dung các đề mục trong từng bài để định hướng ôn tập cho
học sinh như sau:
Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG HÔN NHÂN
1. Khái niệm về hôn nhân ?
2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta?
3. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân?
4. Tác hại của việc kết hôn sớm ( đối với bản thân, gia đình và xã hội)?
5. Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân trong hôn nhân?
6. Một số quy định của pháp luật về hôn nhân:
- Điều 36 – Hiến pháp 2013
- Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Khoản 17 và 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Bài 13: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ
ĐÓNG THUẾ
1. Khái niệm về kinh doanh và quyền tự do kinh doanh?
2. Nội dung các quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?

XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN
1. Khái niệm về quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công
dân?
2. Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công
dân?
3. Các hình thức tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
4. Trách nhiệm của nhà nước và của công dân trong việc bảo đảm và thực
hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
5. Một số quy định của pháp luật về quản lí Nhà nước, quản lí XH:
- Điều 3,27,28, và 30 hiến pháp năm 2013.
Bài 17:

NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC

1. Khái niệm về bảo vệ Tổ quốc và nội dung của nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
2. Lí do cần phải bảo vệ Tổ quốc?
3. Trách nhiệm của công dân học sinh?
4. Một số quy định của pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc:
- Điều 11,45, 64 và 68 Hiến pháp năm 2013
13


- Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự- sửa đổi, bổ sung năm 2005.
- Điều 78, 259 và 262 Bộ luật Hình sự năm 1999- sửa đổi, bổ sung năm
2009.
3.4. Phương pháp ôn luyện, bồi dưỡng.
3.4.1. Bồi dưỡng kiến thức bộ môn cho học sinh:
Trong công tác bồi dưỡng HSG nói chung, bồi dưỡng HSG môn GDCD nói
riêng, việc bồi dưỡng kiến thức bộ môn cho HS là vấn đề quan trọng. Với phương
châm : Dạy chắc kiến thức cơ bản rồi mới nâng cao, mở rộng. Trước hết giáo viên



nâng cao vấn đề. Học đến đâu chắc đến đó, trành lối học tràn lan, dễ bị nhàm chán.
Học GDCD phải có sự tư duy, liên tưởng, liên hệ thực tế để hiểu rõ bản chất của
vấn đề. Tránh lối học vẹt, học mà không hiểu sẽ dễ bị quên hoặc nhầm lẫn.
- GV cần hướng dẫn học sinh cách thức tự học thông qua học nhóm theo
từng cặp, mỗi cặp thường chỉ từ hai đến ba học sinh. Học nhóm theo cặp trong bồi
dưỡng HSG môn GDCD là một trong những hình thức đem lại hiệu quả học tập
của học sinh. Qua việc học nhóm theo từng cặp, HS có thể tự kiểm tra đánh giá lẫn
nhau thông qua hai hình thức trình bày bằng cách nói và viết. Qua đó, các em có
thể tự bổ sung, nhắc nhở những kiến thức còn thiếu sót cho nhau, đồng thời việc
học theo từng cặp nhóm cũng giúp học sinh có thêm động lực và ý chí cố gắng
vươn lên để không bị thua kém bạn cũng như có thể hòa nhập cùng với bạn trong
nhóm.
- Cùng với việc tự học, tự kiểm tra của học sinh, giáo viên cần phải quan sát,
theo dõi một cách sát sao việc học tập của các em. Giáo viên không chỉ đóng vai
trò là người định hướng, hướng dẫn mà còn phải là một người bạn, một thành viên
của bất kì nhóm cặp nào để cùng lắng nghe, kiểm tra và kịp thời bổ sung, điều
chỉnh những thiếu sót của các em trong trong phần, từng bài cụ thể. Sự tận tình chỉ
bảo, cùng với sự động viên khích lệ của giáo viên trong từng giờ, từng buổi học là
yếu tố tinh thần để giúp các em nỗ lực phấn đấu trong học tập.

Học sinh tự học và kiểm tra bài cho nhau trong buổi ôn đội tuyển

3.4.3. Bồi dưỡng các kĩ năng làm bài.
* Kĩ năng phân tích đề:
- Phân tích đề là một bước rất cần thiết của học sinh trước khi làm bài, nó
giúp cho các em xác định được yêu cầu của đề một cách chính xác, tránh tình trạng
hiểu nhầm đề hoặc lạc đề trong quá trình làm bài.
- Yêu cầu khi phân tích đề, học sinh cần phải đọc hết, đọc kĩ, phải hiểu chính

mang máng.
+ Phải coi mỗi câu hỏi trong đề bài như một bài viết ngắn. Lập dàn ý, xác
định những ý chính và trình tự của các ý. Để bài viết được rõ ràng, rành mạch, có
thể đặt vấn đề bằng cách nêu trực tiếp, khái quát những nội dung lớn cần phải giải
quyết trong từng câu hỏi, sau đó mới lần lượt trình bày từng nội dung một.
* Kĩ năng làm bài tập tình huống:
Bài tập tình huống trong đề thi HSG môn GDCD chủ yếu là những tình
huống pháp luật. Dạng bài tập này, yêu cầu HS phải nắm chắc các kiến thức pháp
luật, có kĩ năng lập luận chặt chẽ, chính xác, rõ ràng. Để HS làm tốt dạng bài tập
này, giáo viên cần hướng dẫn HS kĩ năng phân tích đề và trình bày bài làm bằng
cách đặt ra và tìm cách trả lời hệ thống các câu hỏi như:
+ Tình huống trong bài tập liên quan đến bài nào, chủ đề pháp luật nào?
+ Biểu hiện, hành vi trong bài tập là đúng hay sai? Vì sao đúng? Vì sao sai?
16


+ Các căn cứ pháp luật ( các quy định trong các Điều khoản, Bộ luật, Hiến
pháp… ) và lượng kiến thức cần huy động để làm sáng tỏ vấn đề trên là gì?
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua thực tế giảng dạy và bồi dưỡng HSG nhiều năm tại trường THCS Cẩm
Tân, cùng với việc việc nghiên cứu, tìm tòi, đúc rút một số kinh nghiệm như trên,
tôi nhận thấy việc vận dụng một số kinh nghiệm trong đề tài, đã đem hiệu quả thiết
thực cho bản thân trong quá trình bồi dưỡng HSG môn GDCD ở trường THCS.
Hiệu quả của đề tài được đánh giá qua kết quả bồi dưỡng HSG môn GDCD trong
10 năm tại trường THCS Cẩm Tân và kết quả bồi dưỡng đội tuyển HSG môn
GDCD của Phòng GD&ĐT huyện Cẩm Thủy trong ba năm gần đây.
Kết quả cụ thể như sau:
- Trong 10 năm bồi dưỡng HSG tại trường THCS Cẩm Tân ( Từ năm 20052006 đến 2014-2015) tôi liên tục có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh môn GDCD.
Đặc biệt năm học 2007- 2008 có 01 HS đạt giải Nhất và 01 HS đạt giải Nhì môn
GDCD cấp tỉnh ( có phụ lục kèm theo).


2014-2015

10 học sinh

Có 7 HS đạt giải ( trong đó có
3 giải Ba và 4 giải KK)

Với kết quả đạt được như trên, mặc dù chưa được như mong muốn, song với
địa bàn là một huyện miền núi, học sinh còn nhiều hạn chế trong việc tiếp nhận,
lĩnh hội kiến thức, đặc biệt là kiến thức trong thi HSG. Nhưng có thể khẳng định
việc nghiên cứu, đúc rút và đề xuất một số kinh nghiệm để có thể đạt hiệu quả
trong việc bồi dưỡng HSG môn GDCD ở cấp THCS là thiết thực, phù hợp với nhu
cầu và thực trạng bồi dưỡng HSG hiện nay.

17


PHẦN III . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Qua việc nghiên cứu trình bày ở trên, có thể khẳng định mục đích nghiên
cứu của đề tài đã được hoàn tất. Trong quá trình nghiên cứu tôi xin rút ra một số
kết luận sau:
- Để bồi dưỡng HSG đạt kết quả, trước hết phải có những giáo viên vững về
kiến thức, có kĩ năng và phương pháp ôn luyện phù hợp với đặc trưng của môn
học.
- Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc bồi dưỡng HSG. Niềm đam mê
là yếu tố rất cần thiết để có thể dạy tốt và có HSG học tốt.
- Thường xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, tham khảo sách báo, tài liệu liên
quan để ngày càng làm phong phú vốn hiểu biết kiến thức của mình, giao lưu học

- Tạo điều kiện, bố trí chuyên môn phù hợp để giáo viên có thời gian nghiên
cứu và đạt được kết quả trong công tác ôn luyện, bồi dưỡng HSG.
Trên đây là những kinh nghiệm của tôi đã đúc kết trong quá trình giảng dạy
và bồi dưỡng HSG môn GDCD ở trường THCS. Tôi hi vọng với những kinh
nghiệm này sẽ được giáo viên vận dụng và có thể đem lại hiệu quả cao hơn trong
việc bồi dưỡng HSG. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và đồng nghiệp, để tôi có thêm những kinh nghiệm bổ ích, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học và bồi dưỡng HSG môn GDCD ở cấp THCS.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Cẩm Tân, ngày 20 tháng 3 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác

Phạm Thị Hà

19


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa GDCD lớp 6,7,8,9, Nxb Giáo dục.
2. Sách giáo viên GDCD lớp 6,7,8,9- Nxb Giáo dục.
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD THCS- Nxb GD.
4. Tài liệu Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD ở THCS- Nxb Giáo dục.
5. Tài liệu tập huấn đỏi mới phương pháp dạy học môn GDCD ở THCS – Nxb Hà
Nội.
6. Các Nghị quyết, văn bản luật..., của Đảng và Nhà nước về định hướng đổi mới


Hà Thị Duyên

Ba

2006-2007

4

Đinh Thị Thu

Nhất

2007-2008

5

Nguyễn Thị Thu Hương

Nhì

6

Trương Thị Hằng

KK

2009-2010

7


Ba

12

Vũ Thị Hương

Ba

13

Lê Thị Ánh Tuyết

KK

14

Trần Thị Hiền

Ba

15

Lê Thị Phượng

KK

2012-2013
2013-2014
2014-2015

Nguyễn Thị Thu thùy

Ba

4

Bùi Thị Hiền

KK

5

Vũ Thị Hà

Ba

6

Lê thị Hiền

KK

7

Phạm Thị Hiền

Ba

8


Phạm Thị My

KK

14

Bùi Thị Giang

KK

15

Hà Thị Phượng

KK

16

Hà thị Mơ

Ba

17

Bùi Thị Thương

KK

18


.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
............................

23

............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

24


DUYỆT SKKN CỦA SỞ GD & ĐT THANH HÓA
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status