1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài :
Trong chương trình Sinh học THCS đặc biệt là chương trình Sinh học 9,
học sinh đã được làm quen với khái niệm xác suất trong thí nghiệm lai 2 cặp tính
trạng của Men Đen. Tuy nhiên việc giải một số dạng bài tập về xác suất lại là đề tài
khó và mới lạ đối với học sinh cấp THCS, đặc biệt là những học sinh đang ôn thi
học sinh giỏi các cấp. Ở cấp độ THPT đã có rất nhiều tài liệu tham khảo viết về vấn
đề này, nhưng ở cấp độ THCS qua tìm hiểu tôi nhận thấy chưa có một tài liệu tham
khảo nào hướng dẫn chi tiết về cách giải các dạng bài tập này. Hơn nữa các kiến
thức dạng bài tập này lại có nhiều trong các đề thi HSG các tỉnh trên toàn quốc .
Chỉ tính riêng ở tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2012 – 2013 trở lại đây, loại bài
tập này luôn được đưa vào trong cấu trúc của đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh với
nhiều dạng khác nhau. Qua theo dõi và trực tiếp giảng dạy đội tuyển HSG lớp 9
môn Sinh học tại trường THCS Yên Lâm, tôi nhận thấy đây là dạng bài tập khá khó
và HS dễ bị nhầm lẫn. Vì vậy để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đặc biệt là nâng cao
kĩ năng giải bài tập xác suất phần di truyền học trong công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi lớp 9 môn Sinh học. Tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến “Một vài kinh nghiệm
hướng dẫn học sinh giỏi khối 9 giải bài tập xác suất phần các quy luật di truyền
đạt kết quả cao ”. Hi vọng SKKN có thể tổng hợp lại các nội dung cụ thể, thiết
thực, gần gũi với khả năng tiếp thu của học sinh lớp 9. Từ đó giúp các em có thể
chủ động sáng tạo giải nhanh và chính xác các bài tập di truyền có liên quan đến
xác suất trong các đề thi, tài liệu tham khảo. Góp phần nâng cao chất lượng bồi
dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
- Cung cấp cho học sinh những kĩ năng giải một số dạng bài tập về tính xác
suất phần các quy luật di truyền trong Sinh học 9.
- Cung cấp một vài kinh nghiệm cho các đồng nghiệp trong quá trình bồi
dưỡng học sinh giỏi lớp 9 .
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp giải toán xác suất phần các quy luật di truyền.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
XS giao tử P: ( 1/3 A) x (1 a) = 1/3Aa; (2/6A : 2/36a ) x 1a = 2/6Aa : 2/6aa.
XS đỏ dị hợp F1: 1/3Aa + 2/6 Aa = 2/3.
b. Quy tắc nhân xác suất .
Quy tắc nhân xác suất được áp dụng với các sự kiện xảy ra độc lập nhau, nghĩa
là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia.
P(A,B) = P(A). P(B); Trong đó A và B là 2 sự kiện độc lập với nhau. [2]
Ví dụ 2(Tài liệu BDHSG):: Ở lúa gen lặn(a) nằm trên NST thường quy định thân
thấp. Gen A: Quy định thân cao. Cho 2 cơ thể bố mẹ có KG Aa lai với nhau thu
được F1. Chọn ngẫu nhiên các cây thân cao F 1 lai với nhau. Xác suất xuất hiện cây
thân thấp ở F2 là bao nhiêu?
2
Giải:
- Vì P có kiểu gen dị hợp Aa lai với nhau nên F1 có kiểu gen :1AA: 2Aa:1aa.
- Để F2 Xuất hiện cây thân thấp thì F1 thân cao phải có kiểu gen là Aa.
- Xác xuất F1 xuất hiện kiểu gen Aa là 2/3 x 2/3 =4/9.
- Xác xuất xuất hiện cây thân thấp từ phép lai Aa x Aa = 1/4.
Vậy Xác suất bắt gặp cây thân thấp ở F2 là : 4/9 x 1/4 = 1/9.
c. Phép hoán vị: Phép hoán vị là cách sắp xếp thứ tự các yếu tố khác đi nhưng kết
quả cuối cùng không thay đổi. [1]
P(A,B,C) = PA.PB.PC + PB.PA.PC + PC.PA.PB
Ví dụ 3(Tài liệu BDHSG):Cho phép lai sau: AaBbDd x AaBbDd.
Tính xác xuất xuất hiện kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở đời con?
Giải
Để đời con xuất hiện 2 tính trạng trội có thể xảy ra 3 khả năng sau:
P(2T) = P(T +T +L) + P(L +T+T) + P (T +L+T) =
= (3/4 x 3/4 x 1/4) + (1/4 x 3/4 x 3/4) + (3/4 x 1/4 x 3/4) = 3 [(3/4)2 × 1/4].
d. Quy tắc nhân xác suất và cộng xác suất thường được áp dụng đồng thời
Ví dụ 4(Tài liệu BDHSG): Tính xác suất để một cặp vợ chồng có một con trai và
nên có thái độ học cầm chừng, không tích cực, đã ảnh hưởng không nhỏ đến công
tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi .
- Do các em được lựa chọn vào đội tuyển chất lượng không cao, chỉ ở mức
độ học sinh khá nên tư duy về toán học của các em có phần hạn chế. Do đó việc
hướng dẫn các em giải bài tập liên quan đến tính toán, đặc biết là các bài tập xác
suất gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian.
- Các kiến thức liên quan đến toán xác suất các em chưa được tiếp cận ở
chương trình THCS, vì vậy đa số các em thường cảm thấy mới lạ khi gặp các dạng
toán này. Thậm chí khi có sự định hướng và hướng dẫn của giáo viên nhưng do
kiến thức toán học của các em còn hạn chế nên cũng gây khó khăn cho giáo viên
khi giảng dạy các dạng bài tập này.
Vì vậy để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn, đặc biệt
nâng cao kĩ năng giải các bài tập di truyền có liên quan đến xác suất giáo viên phải
có phương pháp ôn luyện phù hợp để lôi cuốn và thu hút học sinh tham gia học tập
và ôn luyện học sinh giỏi bộ môn.
3. Sự xuất hiện của dạng bài tập xác suất trong cấu trúc đề thi HSG cấp tỉnh
môn Sinh học 9 THCS của tỉnh Thanh Hoá.
Trong những năm học gần đây cấu trúc đề thi học sinh giỏi của tỉnh Thanh
Hoá có nhiều đổi mới. Trong cấu trúc đó phần Di truyền biến dị chiếm phần lớn nội
dung khoảng 16 điểm từ 6 – 8 câu hỏi. Số điểm dành cho các bài tập di truyền
khoảng 6 – 7 điểm, bài tập tính xác suất khoảng từ 2 điểm trở lên. Thường xuất
hiện trong các bài tập phả hệ (ý b) và bài tập di truyền Menden (ý c). Cụ thể như
sau:
4
Cấu trúc đề thi HSG cấp tỉnh môn Sinh học 9 THCS tỉnh Thanh Hoá
(Theo tài liệu tập huấn giáo viên THCS bồi dưỡng HSG môn sinh học của Sở
GD&ĐT tỉnh Thanh Hoá năm 2015)
TT
kì thi khảo sát tôi nhận thấy: Phần lớn các em học sinh gặp nhiều khó khăn và lúng
túng khi làm bài tập về tính xác suất. Có em xác định sai dạng, có em lại xác định
nhầm tỉ lệ, sai quy tắc vv…… . Hơn nữa chương trình Sinh học lớp 9 THCS lại
chưa có những tài liệu tham khảo và sách hướng dẫn chi tiết để giải các dạng toán
này. Vậy làm thế nào để khắc phục được những hạn chế trên cho học sinh trong
đội tuyển khi gặp các dạng bài tập về xác suất. Đây là một vấn đề mà rất nhiều giáo
viên đứng đội tuyển trăn trở. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi quyết định chọn đề tài
này.
4. Kết quả khảo sát chất lượng đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh qua các năm
khi chưa áp dụng các nội dung trong SKKN.
Số điểm bài Số điểm bài
Tổng điểm
STT
Họ tên học sinh
tập DT
tập xác suất
bài khảo sát
1
Nguyễn Văn Hiếu
4,5
0
12.5
2
Bùi Thị Xinh
4.5
0,5
13,75
3
Thiều Thị Kiều Trang
4,5
P(A,B) = P(A). P(B) Trong đó A và B là 2 sự kiện độc lập với nhau.
2.3.2. Phân chia các dạng bài tập di truyền có liên quan đến tính xác suất:
1. Tính xác suất trong phép lai 1 cặp tính trạng:
Dạng 1: Xác suất kiểu hình đời con xuât hiện trong 1 phép lai cụ thể:
Phương pháp giải:
- Dựa vào tính chất phép lai để xác định kiểu gen và kiểu hình .
- Nghiên cứu giả thiết để xác định bản chất của vấn đề có liên quan đến xác suất,
từ đó áp dụng quy tắc xác suất cho phù hợp:
- Sử dụng: (a +b)n=an+n.an-1b+[n(n-1)/1.2].an-2b2 +[n(n-1)/1.2].a2bn-2 ...+ nabn-1 +b n
Ví dụ 1 (Tài liệu BDHSG): Ở một loài thực vât. Tính trạng chiều cao cây do một
gen có hai alen nằm trên NST thường quy định. Cho P thuần chủng cây cao lai với
cây thấp được F1 đồng loạt cây cao, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫu
nhiên 2 cây ở F2. Tính xác suất để lấy được 1 cây cao và 1 cây thấp?
Giải:
Bước 1: Xác định kiểu gen của F1, F2:
Vì P thuần chủng F1 đồng loạt cây cao nên cây cao là trội hoàn toàn so với
cây thấp.
Quy ước: A : Cây cao, a: cây thấp.
Sơ đồ lai:
P(tc) : Cây cao
x
Cây thấp
AA
x
aa
G/P
A
a
F1
Aa (100% cây cao)
A: a
F1:
1AA: 2Aa: 1aa ( 3 xám: 1 nâu).
Bước 2: Tính xác suất xuất hiện thỏ thân xám:
Có thể sử dụng 2 cách:
Cách 1: Sử dụng tính chất 2 biến cố xung khắc nhau:
- Thỏ con thân xám có 1 trong 2 kiểu gen với tỉ lệ 1/3AA; 2/3Aa
- Thỏ mẹ thân xám có kiểu gen Aa
F1 x P xảy ra 2 trường hợp
Trường hợp 1: P x F1: 1/3AA x Aa
F2: 1/6 AA : 1/6Aa
Thỏ xám F2 = 1/3 (1)
Trường hợp 2: P x F1: 2/3 Aa x Aa
F2: 1/2 A-: 1/6aa
thỏ xám F2 = 1/2. (2)
Xác suất xuất hiện thỏ xám F2 = (1) + (2) = 1/3 + 1/2 = 5/6.
Cách 2: Sử dụng tính chất của 2 biến cố đối lập
Tính xác suất để F2 xuât hiện thỏ lông nâu:
Để F2 xuất hiện lông nâu thì thỏ F1 phải có kiểu gen là Aa
Xác suất để thỏ xám F1 có kiểu gen Aa = 2/3
Xác suất xuất hiện thỏ nâu từ phép lai Aa x Aa = 1/4.
Xác suất xuất hiện thỏ nâu ở F2 là : 2/3 x 1/4 = 1/6.
Vậy xác suất xuất hiện thỏ xám ở F2 là : 1 – 1/6 = 5/6.
7
Ví dụ 3 (HSG tỉnh Thanh Hoá 2007 - 2008):
Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với gen a: hạt
xanh. Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1.
Trung bình mỗi quả đậu có 5 hạt. Tính xác suất có 3 quả hạt vàng và 2 quả hạt
a. Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
b. Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Giải
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
8
- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái có
2 kiểu gen: x AA và (1 –x) Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa. Suy ra F 1 là kết quả của
2 phép lai sau: (1) ♀ xAA x ♂ aa; (2) ♀ (1- x)Aa x ♂ aa
Ruồi thân đen xuất hiện từ phép lai: (1-x) Aa x aa
Theo bài ra ta có: (1 – x) .1/2 =1/4 <=> 1- x = 1/2 => x = 1/2
Vậy tỉ lệ kiểu gen là 1/2 AA, 1/2Aa
Sơ đồ lai: P - ♀ 1/2 AA x ♂ aa
1/2 Aa
(100% A- : Xám)
- ♀ 1/2Aa x ♂ aa
1/4 Aa : 1/4 aa ( 50%A- : 50%aa)
TLKG F1: 3/4Aa : 1/4aa; TLKH F1 (3xám : 1đen)
Tỉ lệ ruồi thân đen ở F2:
* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa. Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép
lai theo thỉ lệ sau:
F1 xF1:
F1: 3/4 Aa x 3/4 Aa
F2: 9/16 (Aa x Aa) = 9/64 AA : 18/64 Aa : 9/64 aa
F1 : 2 x3/4 x 1/4 (Aa x aa)
F2 : 12/64 Aa : 12/64 aa
F1 : 1/4 aa x 1/4 aa
4/64 aa
a. Các cây màu đỏ ở P có tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu?
b. Cho các cây thế hệ F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Tính
theo lý thuyết, cây hoa đỏ thuần chủng đời F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Giải
a. Xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ P
Theo bài ra tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh → Hoa đỏ (A)
là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a).
- Vì thế hệ F1 thu được tỉ lệ: 2/3 hoa đỏ : 1/3 hoa trắng. Các cây hoa đỏ thế
hệ P có 2 kiểu gen là AA và Aa.
Ở thế hệ P, gọi tỷ lệ kiểu gen AA là: x → Tỷ lệ kiểu gen Aa là: 1 - x.
- Đời F1 thu được 1/3 hoa trắng có kiểu gen aa sinh ra từ phép lai ( Aa x aa )
→ Tỷ lệ kiểu gen aa ở đời F1 là: 1/2. ( 1- x ) = 1/3 → x = 1/3.
Vậy các cây hoa đỏ ở (P) có tỉ lệ mỗi loại kiểu gen : 1/3AA: 2/3Aa.
b, Sơ đồ lai từ P đến F1:
P: 1/3(AA x aa) → F1: 1/3 Aa; P: 2/3( Aa x aa) → F1: 1/3 Aa: 1/3aa.
Vậy tỉ lệ kiểu gen F1: 2/3 Aa: 1/3aa ( 2/3 hoa đỏ : 1/3 hoa trắng). Khi cho giao phấn
xảy ra 3TH:
F1: 4/9 (Aa x Aa) → F2: 1/9AA: 2/9Aa : 1/9 aa.
F1: 4/9( Aa x aa) → F2: 2/9 Aa: 2/9 aa; F1: 1/9 (aa x aa) → F2: 1/9 aa.
Vậy tỉ lệ kiểu gen F2: 1/9 AA: 4/9 Aa: 4/9 aa ( 5/9 hoa đỏ : 4/9 hoa trắng).
→ cây hoa đỏ thuần chủng đời F2 chiếm tỷ lệ 1/9.
2. Tính xác suất trong phép lai 2 cặp tính trạng
Phương pháp giải
- Dựa vào tính chất phép lai để xác định kiểu gen và kiểu hình .
- Dựa vào đề bài tính xác suất xuât xuất hiện kiểu gen của P.
- Nghiên cứu giả thiết để xác định bản chất của vấn đề có liên quan đến xác
suất, từ đó áp dụng quy tắc xác suất cho phù hợp:
10
TLKH: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, trơn.
b. Tỉ lệ số hạt xanh nhăn mong đợi ở F2
- 3 hạt vàng, nhăn ở F2 gồm 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1AAbb: 2 Aabb
Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ: 2/3
Để F3 xuấ hiện xanh, nhăn (aabb) thì 2 cây vàng nhăn đem lai có kiểu gen Aabb
Sơ đồ lai: F2: Aabb ( vàng, nhăn) x Aabb (vàng, nhăn)
Xác suất xuất hiện xanh, nhăn (aabb) trong phép lai này là 1/2
Vậy xác suất xuất hiện xanh, nhăn (aabb) = 2/3 x 2/3 x1/2 = 4/9
Ví dụ 8 (HSG tỉnh Thanh Hoá năm 2016 – 2017)
Ở 1 loài thực vật, a len A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân
thấp. Cho 2 cây P giao phấn với nhau, thu được F 1 gồm 896 cây, trong đó có 112
cây hoa đỏ, thân thấp và 113 cây hoa trắng, thân thấp.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đên F1 ?
11
b. Chọn ngẫu nhiên hai cây có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, ở F 1 giao phấn
với nhau. Tính xác suất xuất hiện cây có kiểu hình hoa trắng, thân thấp ở F2?
Giải
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1
* Biện luận:
- F1 tỉ lệ cây hoa trắng, thân thấp là 113/896 ≈ 1/8 , suy ra F1 gồm 8 kiểu tổ
hợp giao tử = 4 x 2 → Một bên P dị hợp tử 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác
nhau; còn bên kia dị hợp tử 1 cặp gen và di truyền theo quy luật phân ly độc lập; tỉ
lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 3 : 1 : 1.
- Mặt khác, cây hoa đỏ, thân thấp (A-bb) chiếm tỉ lệ 112/896= 1/8 nên kiểu
gen của P là AaBb × aaB-.
* Sơ đồ lai:
F1 có kiểu gen: AaBb.
* Sơ đồ lai:
P:
aaBB ( hạt xanh,trơn)
x Aabb (hạt vàng, nhăn)
G/P
aB
Ab
F1
AaBb ( hạt vàng, trơn)
F1
AaBb
x
AaBb
G/F1
AB: Ab:aB:ab
AB : Ab: aB ; ab
F2: 9 A-B- : 3 A-bb : 3aaB - : 1aabb
TLKG: 1AABB:2AaBB : 1AAbb:2AABb: 4AaBb:2Aabb : 1aaBB : 2aaBb: 1aabb
TLKH: 9 hạt vàng,trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh,trơn: 1 xanh, nhăn.
b. Xác định tỉ lệ kiểu hình hạt xanh, nhăn ở F3:
- Để F3 có cây hạt xanh, nhăn (aabb) thì cây hạt vàng, nhăn F2 đem lai phải
có kiểu gen Aabb.
- Cây hạt vàng, nhăn dị hợp (Aabb) ở F2 chiếm tỉ lệ 2/3.
- Xác suất bắt gặp số hạt có kiểu hình xanh, nhăn ở F3 là:
F2: Aabb
x Aabb
1/4 x 2/3 x 2/3 = 1/9.
3. Tính xác suất trong phép lai nhiều cặp tính trạng
Tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình ở F1:
P: AaBbdd x aaBbDd
- Tỉ lệ các loại kiểu hình: (1/2A- : 1/2aa)(3/4B- : 1/4bb)(1/2D- :1/2dd)
Xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng trong 3
tính trạng:
- aabbD- = 1/2.1/4.1/2 = 1/16
- aaB-dd = 1/2.3/4.1/2 = 3/16
XS = 1/6 + 3/16 + 1/16 + 1/16 = 6/16
- A-bbdd = 1/2.1/4.1/2 = 1/16
- aabbdd = 1/2.1/4.1/4 = 1/16
Dạng 2: Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình khi chọn lai ngẫu
nhiên các kiểu gen và kiểu hình được tạo ra từ kết quả của phép lai trước.
Ví dụ 12 (HSG Yên Định 2016 – 2017)
Thực hiện phép lai P: AaBbDd x AaBBdd. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và
phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy xác định:
- Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1.
- Chọn ngẫu nhiên 1 cây có kiểu hình (A-B-dd) và cây có kiểu hình (A-B-D-) ở
F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất xuất hiện cây mang 3 tính trạng lặn ở F2 là
bao nhiêu?
Giải
Xét phân li từng cặp gen:
Aa x Aa → 1/4AA: 2/4 Aa: 1/4 aa. Bb x BB → 1/2BB: 1/2Bb.
Dd x dd → 1/2Dd : 1/2 dd.
- Tỉ lệ kiểu hình khác P = 1 – ( 3/4x1x1/2 + 3/4x1x1/2) = ¼.
- Để xuất hiện cây mang 3 tính trạng lặn ở F2( aabbdd):
+ Cây (A-B- dd) phải có kiểu gen (AaBbdd) = 2/3x1/2x1 = 1/3
14
+ Cây (A–B-D-) phải có kiểu gen ( AaBbDd) = 2/3x1/2x1 = 1/3
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ,
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng
III.14 - III.15 là bao nhiêu ?
Giải
- Từ I1 × I2 không mắc bệnh → con II5 bị bệnh, hơn nữa bệnh lại xuất hiện
cà ở nam và nữ. → Bệnh X do gen lặn quy định và sự di truyền bệnh X không liên
quan với giới tính (gen quy định bệnh nằm trên NST thường).
- Quy ước: A-bình thường; a-bị bệnh
- Con II5 ; III16 bị bệnh I1,I2, II10, II11 đều có kiểu gen dị hợp (Aa x Aa)
1/4AA : 2/4 Aa : 1/4aa II7, III15 : (1/3AA : 2/3Aa) ; II8 có kiểu gen Aa
II7 (1/3 AA : 2/3Aa) x II 8 Aa III14 : 2/5AA : 3/5Aa
III15 (1/3AA : 2/3Aa) x III14 ( 2/5AA : 3/5Aa) (7A :3a)(2A : 1a) 14AA :
13Aa : 3aa Xác suất sinh con đầu lòng không mắc bệnh là : 14/30 AA
Ví dụ 15 (HSG tỉnh Thanh Hoá 2016 - 2017)
I
Nữ tóc thẳng
2
1
II
5
III
6
c) Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp từ cặp vợ chồng II7-II8:
- Cặp vợ chồng II7-II8 có kiểu gen AA hoặc Aa với tỉ lệ: 1/3AA : 2/3Aa
- Để sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp Aa thì phải có các phép lai sau
16
P: 1/3AA × 1/3AA
F 1: 1/9 AA;
P: 2/3Aa × 1/3AA x 2
F1: 2/9 AA: 2/9Aa
P: 2/3Aa × 2/3Aa
F 1: 1/9 AA: 2/9Aa : 1/9aa
Tổng F1 : 4/9 AA : 4/9Aa : 1/9aa
Vậy xác suất để cặp vợ chồng II7-II8 sinh con đầu lòng mang cặp gen dị hợp là 4/9
3. Phân tích cho học sinh biết một vài sai nhầm có thể mắc phải:
Trong quá trình ôn tập, hướng dẫn học sinh giải các bài tập liên quan đến
tính xác suất phần “ Di truyền học”. Do tính chất trừu tượng, chưa hiểu đúng bản
chất vấn đề, nhiều khi chủ quan học sinh thường hay mắc phải những sai lầm:
- Giả thiết không rõ ràng hiểu sai giải sai.
- Không phân tích kỹ giả thiết hiểu chưa đúng bản chất vấn đề giải sai.
- Khi các sự kiện có nhiều quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc, nếu chủ quan
làm nhanh dể bỏ qua hoặc ngược lại tính nhầm nhiều lần xác suất trong trường
hợp các sự kiện phụ thuộc nhau.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Từ năm học 2013 – 2014 tôi lần đầu tiên được giao nhiệm vụ bồi dưỡng đội
tuyển học sinh giỏi môn Sinh học tại trường THCS Yên Lâm tham gia kì thi học
gnày vào trong công tác bồi dưỡng học sinh và đã mang lại nhiều chuyển biến.
Khả năng giải bài tập phần xác suất của các em được cải thiện rõ rệt.
Bảng: Kết quả khảo sát HSG sau khi đã áp dụng nội dung trong SKKN
2,5
16,50
Qua bảng trên ta thấy tất cả các học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi cấp
tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực về điểm số các bài tập tính xác suất. Chứng tỏ
các em đã định hướng và biết cách giải 1 bài toán xác suất cụ thể. Chất lượng bài
thi có nâng lên. Đặc biệt là các bài tập di truyền có tính xác suất tất cả các em trong
đội tuyển học sinh giỏi đều đạt điểm tuyệt đối.
Kết quả cụ thể:
17
Năm học 2013 – 2014:
Có 1 giải nhì cấp huyện, đồng đội môn Sinh xếp thứ 5/29 trường trong
huyện, em Nguyễn Văn Hiếu được 13,5 điểm đạt giải KK cấp tỉnh.
Năm học 2014 - 2015:
Có 1 giải nhì, 1 giải KK cấp huyện, đồng đội môn Sinh xếp thứ 4/29 trường
trong huyện, em Bùi Thị Xinh đạt 17,25 điểm đạt giải nhì cấp tỉnh.
Năm học 2015 – 2016:
Có 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải KK cấp huyện, đồng đội môn Sinh xếp thứ
2/29 trường trong huyện, em Lê Thiệu Hoàng được 16,75 điểm đạt giải ba và em
Thiều Thị Kiều Trang được 15,50 điểm đạt giải KK cấp tỉnh.
Năm học 2016 – 2017:
- Có 1 giải ba, 1 giải KK cấp huyện, đồng đội môn sinh xếp thứ 1/29 trường
trong huyện em Đào Mĩ Lệ được 15,75 điểm đạt giải ba cấp tỉnh.
18
3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
3.1. Kết luận:
19
Phạm
Quốc Huy
20