MỤC LỤC
Stt
A.
I.
II.
III.
IV.
B.
I.
II.
1.
2.
3.
III
1.
2.
2.1
Nội dung
Mở
đầu.............................................................................................
Lí do chọn đề tài...............................................................................
Mục đích nghiên cứu........................................................................
Đối tượng nghiên cứu.......................................................................
Phương pháp nghiên cứu..................................................................
Nội dung..........................................................................................
Cơ sở lí
luận......................................................................................
Thực trạng nghiên cứu......................................................................
Về phía giáo viên .............................................................................
1
1
1
1
2
2
3
3
3
4
5
5
5
5
5
9
10
13
16
16
19
19
19
1
A. MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
và học môn Sinh học ở trường THCS Minh Lộc.
- Giúp các em có ý thức tự giác hơn trong việc bảo vệ môi trường – nơi các em
đang sinh sống.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường, cải
thiện và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Đối với giáo viên : đẩy mạnh công tác "giáo dục môi trường", lồng ghép giáo dục
môi trường một cách thường xuyên trong quá trình giảng dạy.
III. Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường địa phương ở một số tiết dạy môn Sinh học
lớp 9 - THCS.
- Áp dụng cho các bài ở môn Sinh học 9 đặc biệt là phần II: Sinh vật và môi trường
- Nghiên cứu về môi trường ở địa phương xã Minh Lộc – Hậu Lộc.
- Từng bước giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường địa phương.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tôi thực hiện các phương pháp sau:
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa.
- Phương pháp quan sát sư phạm, hoạt động thực tiễn.
- Phương pháp thực hành, thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm của học sinh.
- Phương pháp nghiên cứu thông tin.
- Phương pháp nêu gương.
B. NỘI DUNG
3
I. Cơ sở lí luận.
Trong vài thập niên gần đây, ở khắp nơi trên thế giới, tình trạng ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường và những biến đổi bất lợi của thiên
nhiên đang hằng ngày, hằng giờ ảnh hưởng tới chất lượng sống của con người.
- Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của
phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương. Khắc phục tư
tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi nhẹ bảo vệ môi trường. Đầu
tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của
mỗi người, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của
xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hoà với tự
nhiên của cha ông ta.
- Bảo vệ môi trường phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động
xấu đối với môi trường là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải
4
thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của Nhà nước với
đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế; kết hợp
giữa công nghệ hiện đại với các phương pháp truyền thống.
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa ngành và
liên vùng rất cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ đảng,
sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể nhân dân.
2. Mục tiêu:
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do
hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra. Sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm
trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi
trường.
- Xây dựng nước ta trở thành một nước có môi trường tốt, có sự hài hoà giữa tăng
trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; mọi
Hình ảnh: Ô nhiễm nguồn nước ở cống Bà Bồ - Minh Lộc (Tháng 11 năm 2015)
Hình ảnh: Rác thải khu vực ven bờ biển Ở Minh Lộc (Tháng 11 năm 2015)
- Việc bảo vệ môi trường diễn ra không thường xuyên.
- Chế tài xử phạt những người vi phạm chưa cao.
- Chưa có nơi để xử lí rác thải, nước thải.
- Việc tuyên truyền giáo dục cho người dân đang còn hạn chế.
Vậy chúng ta cần phải tìm ra biện pháp để khắc phục vấn đề này.
III. Giải pháp:
1. Các giải pháp thực hiện.
1.1 Xác định mục tiêu tích hợp, nguyên tắc tích hợp, nội dung, phương pháp, hình
thức tích hợp, địa chỉ tích hợp phải gắn liền với tình hình môi trường địa phương.
1.2 Xác định giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những mục tiêu hàng đầu
trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo viên cần coi đây là một nội dung bắt buộc
trong quá trình dạy học.
1.3 Phải xây dựng cho học sinh văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường trên cơ
sở đổi mới tư duy, hành vi ứng xử, ý thức trách nhiệm với thiên nhiên, môi trường
trong xã hội và của mỗi người dân.
1.4 Trong các hoạt động dạy học cần phải áp dụng kĩ thuật dạy học, các phương
tiện dạy học cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao.
2. Biện pháp cụ thể.
2.1 Giáo viên cần xác định rõ một số vấn đề cơ bản trong quá trình tích hợp giáo
dục bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu tích hợp.
- Nguyên tắc tích hợp.
6
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung
bảng 53.1/159
- HS trả lời: (Mất nhiều loài sinh vật,
- GV: Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi mất nơi ở của sinh vật, xói mòn và
và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường,
quả nghiêm trọng. Theo em đó là cháy rừng, hạn hán, mất cân bằng sinh
những hậu quả gì?
thái...)
- HS tự tìm hiểu và trả lời. Thấy được
- Nội dung tích hợp: GV Yêu cầu học có nhiều hoạt động của cộng đồng dân
sinh tự tìm hiểu những hoạt động của cư gây ảnh hưởng tới môi trường, ảnh
cộng đồng dân cư nơi mình đang sống hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của
có ảnh hưởng tới môi trường như thế con người.
nào? Từ đó cho các em có thể kể ra các
hoạt động như: Thải rác bừa bãi xuống
biển, chất thải trong khu dân cư không
có chỗ thoát, phun thuốc trừ sâu, diệt
cỏ, bụi bặm do hoạt động của các
phương tiện giao thông…
- HS liên hệ: (Thải rác bừa bãi xuống
7
- GV: Ở địa phương em, con người đã biển, thải nước thải xuống biển, một số
có những hoạt động nào gây ô nhiễm vùng sử dụng tràn lan hóa chất bảo vệ
môi trường biển?
thực vật, gây ô nhiễm nguồn đất,
nước...)
- GV hướng đến nội dung phần III “Vai
trò của con người trong việc bảo vệ và
- GV? Em có nhận xét gì về tình hình - HS nhận xét; tình hình môi trường rất
môi trường ở đây?
ô nhiễm
- GV? Vậy Ô nhiễm môi trường là gì ? - HS trả lời, học sinh tự khái quát
thành khái niệm.
- GV? Nguyên nhân gây ô nhiễm môi - HS trả lời:
trường là gì ?
+ Do tự nhiên
+ Do con người
- GV? Kể tên một số môi trường bị ô - HS trả lời (Môi trường đất, môi
nhiễm mà em biết?
trường nước, môi trường không khí...)
- Nội dung tích hợp: Em có nhận xét gì - HS nhận xét: Môi trường địa phương
về môi trường ở địa phương em – nơi đang bị ô nhiễm, đặc biệt là khu vực
mà em đang sinh sống?
ven biển...
8
Kết luận: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời
các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới con
người và các sinh vật khác.
Nguyên nhân:
+ Do tự nhiên.
+ Do con người.
Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và các biện pháp hạn chế gây ô
nhiễm môi trường.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Bảng 55. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm SGK- 168.
Tác dụng hạn chế
Ghi kết
Biện pháp hạn chế
quả
1. Ô nhiễm không khí.
a, Lắp ráp các thiết bị lọc khí cho các
nhà máy.
b, Sử dụng nhiều năng lượng mới
2. Ô nhiễm nguồn nước.
không sinh ra khí thải (năng lượng gió,
mặt trời).
c, Tạo bể lắng và lọc nước thải.
3. Ô nhiễm do thuốc bảo
d, Xây dựng các nhà máy xử lí rác.
vệ thực vật, hóa chất.
e, Chôn lấp và đốt cháy rác một cách
khoa học.
g, Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để
4. Ô nhiễm do chất thải
dự báo và tìm biện pháp phòng tránh.
9
rắn.
5. Ô nhiễm do chất
phóng xạ.
6. Ô nhiễm do các tác
nhân sinh học.
- Nước thải từ hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt, xác chết
2. Ô nhiễm nguồn nước
c,d,e,g,i,k,l,m,o
động thực vật, rác thải đổ ra
sông...
3. Ô nhiễm do thuốc bảo - Thuốc bảo vệ thực vật: Trừ
g,k,l,n
vệ thực vật, hoá chất.
sâu, diệt cỏ, diệt nấm....
- Các chất phóng xạ: Công
4. Ô nhiễm do các chất
trường khai thác chất phóng d,e,g,h,k,l
phóng xạ.
xạ, nhà máy điện nguyên tử.
5. Ô nhiễm do chất thải Chất thải rắn: Cao su, nhựa, ni
g,k,l
rắn.
lông, vôi xỉ .....
6. Ô nhiễm do sinh vật - Sinh vật gây bệnh: Xác chết,
c,d,e,g,k,l,m,n
gây bệnh.
phân rác....
7. Ô nhiễm do hoạt động
- Do hoạt động núi lửa, lũ lụt. g,k
tự nhiên, thiên tai.
- Do các nhà máy, phương
8. Ô nhiễm tiếng ồn
g,i,k,o,p
tiện giao thông.
tật, bệnh di truyền.
- Nội dung tích hợp: GV giúp HS liên - Học sinh liên hệ thực tế tại địa
hệ thực tế tại địa phương về các biện phương, từ đó nêu được một số biện
pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di
truyền ở người: “Đấu tranh chống sản truyền.
xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ
khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm
môi trường. Sử dụng đúng cách các loại
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa
bệnh”.
Ví dụ 2: Bài 30: Di truyền học với con người
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Trong bài này ở mục III có nêu lên
hậu quả di truyền do ô nhiễm môi
trường.
- GV cho HS tìm hiểu hậu quả của di - HS tìm hiểu.
truyền do ô nhiễm môi trường.
- Nội dung tích hợp: GV giáo dục cho - HS đề xuất được các biện pháp trong
HS ý thức trong việc bảo vệ môi trường việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi
nói chung và tại địa phương nói riêng.
trường địa phương.
- Dạng liên hệ:
11
Ở dạng này các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không được đưa vào
chương trình và SGK nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ sung
kiếm thức giáo dục bảo vệ môi trường có liên quan với bài học qua giờ lên lớp.
Trong SGK Sinh học 9 có nhiều bài có khả năng liện hệ kiến thức bảo vệ môi
thức bảo vệ môi trường vì:
- Gây hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu vấn đề về bảo vệ môi trường.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đối với những vấn đề về
bảo vệ môi trường.
- Giúp học sinh mở rộng và nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường.
- Phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác nhóm nhỏ.
- Hình thành khả năng tự học, tự nghiên cứu.
Để tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường dưới hình thức này giáo viên cần tuân
thủ các bước sau đây:
Bước 1: Xác định tên chủ đề.
Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung.
12
Bước 3:
Bước 4:
Bước 5:
Bước 6:
Bước 7:
Bước 8:
Bước 9:
Xác định thời gian, địa điểm.
Thành lập nhóm giám khảo
Tuyên truyền phát động trò chơi, hội thi.
Thiết kế chương trình.
Chuẩn bị cơ sở vật chất - thiết bị
Tiến hành trò chơi, hội thi.
Tổng kết, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 1: Giáo viên nêu mục tiêu - HS chú ý lắng nghe.
và yêu cầu bài học
- Hoạt động 2: Tổ chức thực hành.
- Giáo viên chia học sinh làm 4 tổ.
- Các tổ nhận nhiệm vụ.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi tổ.
+ Tổ 1: Thảo luận nội dung: Không đổ
rác bừa bãi gây mất vệ sinh.
+ Tổ 2: Thảo luận nội dung: Không gây
13
ô nhiễm nguồn nước.
+ Tổ 3: Thảo luận nội dung: Không sử
dụng phương tiện giao thông cũ nát
+ Tổ 4: Thảo luận nội dung: Không sử
dụng thuốc nổ để đánh bắt cá.
- Giáo viên yêu cầu mỗi tổ đưa ra các
tình huống có vấn đề trong nội dung
của tổ và chuẩn bị giải quyết tình
huống của các tổ còn lại.
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm để
đưa tình huống của các tổ và giải quyết
tình huống ở các tổ.
- Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thảo
luận.
- Hoạt động 4: Đại diện các nhóm đưa
ra tình huống và giải quyết tình huống
theo sự sắp xếp bốc thăm.
huống, 1 nội dung)
- Sau đó các tổ đưa ra tình huống sử
- GV làm trọng tài cho các tổ.
dụng một loại tài nguyên nào đó và yêu
- Sau đó nhận xét sự hoạt động của các cầu tổ khác giải quyết tình huống đó tổ, tuyên dương tổ làm tốt, sử dụng hợp xem sử dụng như thế đã hợp lý chưa,
lí tài nguyên thiên nhiên.
giải thích....
- Sau đó GV hướng dẫn những tổ chưa
làm tốt có thể về nhà bổ sung.
14
2.5 Tăng cường ngoại khoá thực tế trong giờ thực hành, hướng dẫn học sinh
thu thập thông tin thực tế.
Minh Lộc là một xã ven biển của Hậu Lộc, trong những năm gần đây dưới sự
tác động của con người môi trường tại đây có nhiều thay đổi cả tích cực và tiêu
cực. Tình hình môi trường ở khu vực đê biển là một vấn đề rất cần được quan tâm,
vì vậy việc tổ chức ngoại khoá cho cho học sinh đi đến những nơi có thay đổi tích
cực, tiêu cực là một dịp để các em nắm vững nội dung bài học, từ đó tìm ra phương
pháp bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai.
Qua hoạt động này giúp các em học sinh có được kĩ năng quan sát, thu thập
được thông tin ngoài thực tế, học sinh có thể đánh giá được tình hình môi trường
địa phương, sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới môi trường, ảnh hưởng của
sự tác động của con người tới môi trường địa phương, từ đó hình thành cho các em
có ý thức tự giác trong việc bảo vệ môi trường và các loài sinh vật xung quanh.
Ví dụ 1: Bài 45 - 46: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật.
Giáo viên chọn địa điểm, yêu cầu học sinh chuẩn bị về phương tiện, vật dụng
cần thiết hướng dẫn cho học sinh kẻ một số bảng cần thiết, qua việc quan sát ngoài
thực tế học sinh có thể hoàn thành các nội dung theo bảng sau:
chuẩn bị về phương tiện, vật dụng cần thiết, hướng dẫn cho học sinh kẻ một số
bảng cần thiết như:
Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm
15
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Hoạt động của con người trong
môi trường.
Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm
Các nhân tố
Mức độ ô nhiễm
Nguyên nhân gây
gây ô nhiễm
(ít/nhiều/rất ô nhiễm)
ô nhiễm
Đề xuất biện pháp
khắc phục
Sau đó đến giờ thực hành giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát, thảo
luận nhóm tự tìm đáp án điền vào bảng.
Trong quá trình thực hành bằng kiến thức thực tế học sinh cảm nhận được vai
trò của việc bảo vệ môi trường tại địa phương nói riêng và trên toàn cầu nói chung
trong giai đoạn hiện nay. Từ đó giúp cho các em có ý thức tự giác trong việc bảo vệ
môi trường – nơi các em đang sinh sống.
các em cũng như đối với cộng đồng xã hội, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn
trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức
trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và
phát triển sự đánh giá thẩm mỹ. Mục tiêu này có định hướng xây dựng thái độ, cách
đối xử thân thiện với môi trường.
Hình thành cho các em có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng
cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng
một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để các em và gia
đình có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi
trường cụ thể tại địa phương. Đây là mục tiêu về khả năng Giáo dục môi trường
hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và
cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quá trình tạo lập và
phát triển bền vững. Giáo dục môi trường luôn trân trọng những tri thức bản địa và
ủng hộ việc giáo dục tương ứng với việc học tập dựa trên môi trường địa
phương.
Qua quá trình triển khai sáng kiến kinh nghiệm có thể giúp cho:
- Giáo viên và học sinh dễ dàng tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm môi trường qua các
phương tiện thông tin đại chúng ( sách báo, tivi, internet, các môn học khác, qua
thực tế địa phương...)
- Học sinh có thể dễ dàng hình thành những thói quen, hành động cụ thể để bảo vệ
môi trường sống, làm việc, học tập như không vứt rác bừa bãi...
- Học sinh đỡ nhàm chán trong việc học tập, ham tìm hiểu về môi trường.
Sau khi thực hiện nội dung này đối với học sinh khối 9 tại trường THCS Minh
Lộc thì vấn đề ô nhiễm môi trường địa phương phần nào được khắc phục, thực
trạng môi trường địa phương đã sạch đẹp hơn.
Hình ảnh: Môi trường ven biển Minh Lộc – Hậu Lộc
(Tháng 5 năm 2016)
Hình ảnh: Đường làng, ngõ xóm Minh Lộc – Hậu Lộc
21
13
34
17
45
Tổng 78
18
23
31
39,7
29
37,3
Cuối học kỳ II
Lớp
SS
9A1
9A2
Tổng
40
38
78
SL
28
25
53
sáng kiến trên trong kế hoạch giảng dạy của mình, kết hợp với các giáo viên bộ
môn khác, cùng thống nhất áp dụng sáng kiến trên vào công tác giảng dạy ở đơn vị
trường, tôi nhận thấy có nhiều hiệu quả tốt.
Đối với HS từ chỗ các em có ý thức bảo vệ môi trường chưa tốt, thờ ơ trước sự
ô nhiễm môi trường đến ý thức tốt trách nhiệm của mình trước cộng đồng trong
việc chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh của chúng ta như : đổ rác đúng
nơi quy định, vệ sinh chuồng trại, nhà ở, trường học, trồng, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh. Trên cơ sở đó giúp cho các em học sinh lòng ham mê, yêu thích bộ môn giúp cho thầy cô giáo định hướng nghề nghiệp cho các em học sinh khi còn trên
ghế nhà trường, đồng thời các em cũng là các tuyên truyền viên ở gia đình, địa
phương.
Đối với giáo viên, có thể tự tìm tòi, nghiêm cứu học hỏi kiến thức có liên quan
đến vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là kiến thức thực có liên quan ở tại địa
phương, trong nước và trên thế giới, và ý thức được tầm quan trọng của công tác
giáo dục bảo vệ môi trường cho HS, là một trong những biện pháp hữu hiệu và có
tính bền vững nhất trong các biện pháp để góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ môi
trường .
II. Những kiến nghị đề xuất:
18
- Đối với nhà trường cần tạo điều kiện để cho giáo viên, HS được đi tham quan,
học hỏi kinh nghiệm, học tập nâng cao hiểu biết về môi trường.
- Cần cung cấp, mua sắm thêm nhiều tài liệu, sách báo có liên quan đến môi trường
để giúp cho việc học tập được thuận lợi hơn.
- Đối với địa phương:
+ Địa phương cần có kế hoạch giúp nhà trường trong việc trồng và bảo vệ cây
xanh.
+ Cần có chế tài trong việc xử lí các tổ chức và cá nhân nếu vi phạm luật bảo vệ
môi trường ở địa phương.
+ Vận động, tuyên truyền các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân có ý thức và bảo vệ
xuất bản Giáo dục (Ngô Văn Hưng chủ biên).
3. Phân phối chương trình Môn Sinh học THCS - Nhà xuất bản Giáo dục
4. Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường - Nhà xuất bản Giáo dục (Lê Văn
Khoa chủ biên).
5. Một số văn bản nghị quyết, chỉ thị đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo
dục bảo vệ môi trường.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về việc bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban bí thư về: Tiếp tục đẩy mạnh thực
hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kì
đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lí tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương ngày 04/11/2013 về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc
tế đã được hội nghị Trung Ương 8 (khóa XI) thông qua.
20
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh
Thanh Hóa về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi
trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
21