Một số giải pháp giáo dục đạo đức học sinh trường THCS thái hòa năm học 2015 2016 - Pdf 44

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Một trong những tư tưởng đổi mới GD& ĐT hiện nay là tăng cường giáo dục
đạo đức cho học sinh, được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và
các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật giáo dục 2005 đã xác định: “Mục
tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân…”
( Điều 23 - Luật giáo dục).
1.2. Về mặt thực tiễn
Hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn đề mà
chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa, hội nhập kinh tế quốc
tế đưa vào nước ta những sản phẩm đồi trụy, phản nhân văn, reo rắc lối sống tự do
tư sản, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Hiện
nay một số bộ phận thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về đạo đức,
nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu
niềm tin trong cuộc sống, ý chí kém phát triển, không có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn
vào những việc xấu, không tốt.
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, số học
sinh vi phạm đạo đức có chiều hướng gia tăng, tình trạng học sinh kết thành băng
nhóm bạo hành trong trường học đáng được báo động, vừa qua trên các phương
tiện thông tin đại chúng đã nêu rất nhiều vụ học sinh ‘đánh hội đồng’ ở các địa
phương trên toàn quốc nói chung và ở Thanh Hoá nói riêng. Một số CBQL, giáo
viên chưa thật sự là tấm gương sáng cho học sinh, chỉ lo chú trọng đến việc dạy
kiến thức khoa học, xem nhẹ môn GDCD, thờ ơ không chú ý đến việc giáo dục
tình cảm đạo đức cho học sinh.
1.3. Về nhận thức chủ quan của bản thân
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, để góp phần vào công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay ở trường THCS nói chung và trường
THCS Thái Hoà nói riêng, và qua thực tiễn công tác quản lý học sinh ở trường, tôi

2


PHẦN II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I - Cơ sở lý luận kiến kinh nghiệm
1. Tìm hiểu về đạo đức và chức năng của đạo đức
1.1. Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc và chuẩn
mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích,
hạnh phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ người và người và
con người với tự nhiên.
1.2. Chức năng của đạo đức
Là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, của ý thức xã hội, đạo đức một
mặt quy định bởi cơ sở hạ tầng, của tồn tại xã hội ; mặt khác nó cũng tác động
tích cực trở lại đối với cơ sở hạ tầng, tồn tại xã hội đó. Vì vậy, đạo đức có chức
năng to lớn , tác động theo hướng thúc đẩy hoặc kiềm hãm phát triển xã hội. Đạo
đức có những chức năng sau:
- Chức năng giáo dục.
- Chức năng điều chỉnh hành vi của cá nhân, của cộng đồng và là công cụ
tự điều chỉnh mối quan hệ giữa người và người trong xã hội.
- Chức năng phản ánh hiện thực.
2. Vị trí, đặc điểm của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường phổ
thông
2.1. Vị trí - ý nghĩa
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học
sinh nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn, giúp học
sinh có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ cá nhân với xã
hội, cá nhân với lao động, cá nhân với mọi người xung quanh và cá nhân với
chính mình.
Trong tất cả các mặt giáo dục đạo đức giữ một vị trí hết sức quan trọng. Bác

Để giáo dục đạo đức cho học sinh có hiệu quả, yếu tố tập thể giữ vai trò hết
sức quan trọng. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh chỉ đạt kết quả tốt khi nó
có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình và xã
hội và môi trường sống.
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh đòi hỏi người thầy phải nắm vững các
đặc điểm Tâm – Sinh lý lứa tuổi của học sinh, nắm vững cá tính, hoàn cảnh sống
cụ thể của từng em để định ra sự tác động thích hợp, hiệu quả.
Giáo dục đạo đức là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có công
phu, kiên trì, liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần.
3. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS
3.1. Những nhiệm vụ của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
Để hình thành phẩm chất đạo đức cho học sinh, công tác giáo dục đạo đức
nói chung và giảng dạy môn Giáo dục CD nói riêng trong nhà trường phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
Rèn luyện thói quen hành vi đạo đức để trở thành bản tính tự nhiên của mỗi
cá nhân và duy trì lâu bền thói quen này.
Biến kiến thức đạo đức thành niềm tin, nhu cầu của mỗi cá nhân để đảm bảo
các hành vi cá nhân được thực hiện.
Hình thành cho học sinh ý thức các hành vi ứng xử của bản thân phải phù
hợp với lợi ích xã hội; giúp học sinh lĩnh hội được một cách đúng mức các chuẩn
mực đạo đức được quy định.
Bồi dưỡng tình cảm đạo đức, tính tích cực và bền vững, và các phẩm chất ý
chí để đảm bảo cho hành vi luôn theo đúng các yêu cầu đạo đức.
Giáo dục văn hóa ứng xử đúng mực thể hiện sự tôn trọng và quý trọng lẫn
nhau của con người, mối quan hệ bạn bè; giữa bạn khác giới...
3.2. Những nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh
* Giáo dục học sinh trong thực tiễn sinh động của xã hội
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễn của
xã hội, của cả nước và địa phương, phải nhạy bén với tình hình chuyển biến của
địa phương, khu vực và của cả nước, đưa những thực tiễn đó vào những giờ lên

nêu cái xấu, những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì sẽ đễ đẩy các em vào
tình trạng tiêu cực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên.
Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải hết sức trân trọng
những mặt tốt, những thành tích của học sinh dù chỉ là những thành tích nhỏ,
dùng những gương tốt của học sinh trong trường và những tấm gương người tốt
việc tốt khác để giáo dục các em.
* Phải tôn trọng nhân cách học sinh, đồng thời đề ra yêu cầu ngày càng cao đối
với học sinh
Muốn xây dựng nhân cách cho học sinh người thầy cần phải tôn trọng nhân
cách các em. Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học sinh là một yếu tố
tinh thần có sức mạnh động viên học sinh không ngừng vươn lên rèn luyện hành
vi đạo đức. Khi học sinh tiến bộ về đạo đức cần kịp thời có yêu cầu cao hơn để
thúc đẩy các em vươn lên cao hơn nữa.
Trong công tác giáo dục đòi hỏi người thầy phải yêu thương học sinh nhưng
phải nghiêm với chúng, nếu chỉ thương mà không nghiêm học sinh sẽ nhờn và
ngược lại thì các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt rè, không dám bộc lộ tâm tư tình cảm,
do đó người thầy không thể uốn nắn tư tưởng, xây dựng tình cảm đúng đắn cho
học sinh được.
5


* Giáo dục đạo đức phải phối hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS và đặc
điểm hoàn cảnh bản thân học sinh
Công tác giáo dục đạo đức cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý của học
sinh THCS là quá độ, phức tạp và nhiều mâu thuẩn để từ đó hình thức, biện pháp
thích hợp. Cần phải chú ý đến cá tính, giới tính, tâm - sinh lý của các em. Đối với
từng em, học sinh gái, học sinh trai cần có những phương pháp giáo dục thích
hợp, không nên đối xử khuôn mẫu rập khuôn đồng loạt với mọi học sinh. Muốn
vậy người thầy phải sâu sát học sinh, nắm chắc từng em, hiểu rõ cá tính để có
những biện pháp giáo dục phù hợp.

trường: dạy học trên lớp, lao động, hoạt động xã hội đoàn thể và sinh hoạt tập thể.
Rèn luyện đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà trường là
biện pháp tác động tâm lý rất quan trọng nhằm thúc đẩy các động cơ kích thích
bên trong của học sinh, làm cho các em phấn đấu vươn lên trở thành người có đạo
6


đức tốt, vì vậy nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua và động viên học
sinh tham gia tốt phong trào này.
Rèn luyện bằng cách chuyển hướng các hoạt động của học sinh từ hoạt động
có hại sang hoạt động có ích, phương pháp này dựa trên đặc tính ham hoạt động
của trẻ và được dùng để giáo dục học sinh bỏ một thói hư xấu nào đó bằng cách
gây cho học sinh hứng thú với một hoạt mới bổ ích, lôi kéo học sinh ra ngoài
những tác động có hại.
* Phương pháp thúc đẩy
Là phương pháp dùng những tác động có tính chất “cưỡng bách đạo đức bên
ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những “động cơ kích thích bên trong” của học
sinh nhằm xây dựng đạo đức cho học sinh.
Những nội quy, quy chế trong nhà trường vừa là những yêu cầu với học
sinh, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi học sinh tuân theo để
có những hành vi đúng đắn theo yêu cầu của nhà trường.
Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những cố gắng của học sinh
làm cho bản thân học sinh đó vươn lên hơn nữa và động viên khuyến khích các
em khác noi theo.
Kỉ luật: là phê phán những khiếm điểm của học sinh, là tác động có tính
chất cưỡng bách đến danh dự lòng tự trọng của cá nhân học sinh để răn đe những
hành vi thiếu đạo đức và ngăn ngừa sự tái phạm của học sinh đó và những học
sinh khác. Do đó phải thận trọng và đúng mực, không được lạm dụng phương
pháp này. Khi xử phạt cần phải làm cho học sinh thấy rõ sai lầm, khuyết điểm,
thấy hối hận và đặc biệt sau đó phải theo dõi, giúp đỡ, động viên học sinh sửa

mới và là một trong những môn được tích hợp, có chuyển biến mạnh mẽ về đổi
mới phương pháp dạy học, dạy học đạo đức thông qua bộ môn GDCD được xác
định là một nhiệm vụ quan trọng, là đòi hỏi cấp bách của xã hội đối với việc nâng
cao chất lượng giáo dục phổ thông.
Chương trình Sách giáo khoa được chọn lọc theo Chuẩn kiến thức - kỹ năng,
cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy và học sinh học.
Thông qua các môn học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo
tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học.
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc cha mẹ học sinh tích cực phối
hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
1.3. Khó khăn
Là địa phương có nhiều tụ điểm giải trí như quán Bi-a, quán chát, quán ăn,
hiệu cầm đồ...tình hình thanh - thiếu niên lêu lổng bên ngoài lôi kéo học sinh uống
rượu, đánh nhau, chơi điện tử...đã ảnh hưởng không ít đến đạo đức học sinh.
Cơ sở vật chất của trường còn nhiều thiếu thốn, một số phụ huynh chưa quan
tâm đến con cái, đi làm ăn xa, hoàn cảnh gia đình một số học sinh nghèo, có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn...
Một số giáo viên chưa thực sự quan tâm tới công tác chủ nhiệm, công tác
nền nếp học sinh.
2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh của đơn vị trong năm học:
2013 -2014; 2014 – 2015 vừa qua
2.1. Những việc nhà trường đã làm trong năm học: 2013 – 2014; 2014 - 2015
2.1.1. Các hoạt động ngoại khóa
Trong năm học 2014 - 2015 các hoạt động ngoại khóa của trường phong phú
nhiều hình thức, lôi cuốn học sinh có tác dụng giáo dục, hình thành những phẩm
chất đạo đức tốt cho học sinh, xây dựng lối sống tập thể, tinh thần hợp tác, tương
trợ và ý thức chấp hành nội quy nhà trường và pháp luật xã hội.
- Giáo dục an toàn giao thông từ tháng 9 hàng năm đến cuối năm học thông
qua buổi ra quân tuyên truyền từ đầu năm học và các buổi Hoạt động GDNGLL,
tích hợp nội dung qua bộ môn GDCD, qua công tác chủ nhiệm lớp.

Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng chính trong công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh là người quản lý mọi hoạt động của lớp học, là người triển khai mọi hoạt
động của trường của nhà trường đến từng lớp, từng học sinh. Do đó ngay từ đầu
năm học 2013 – 2014; 2014 – 2015, Ban Giám hiệu trường đã định hướng phân
công những giáo viên làm công tác chủ nhiệm theo những tiêu chí sau:
- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, trình độ giác ngộ cách mạng cao.
- Có uy tín- đạo đức tốt.
- Giáo viên có kiến thức và kĩ năng sư phạm khá- giỏi, vững tay nghề.
- Có tầm hiểu biết rộng về tâm lí lứa tuổi.
- Có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề.
- Thương yêu và tôn trọng học sinh.
- Có năng lực tổ chức.
 Những hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trong năm học:
- Thực hiện các loại sổ theo quy định của ngành: sổ liên lạc với gia đình
phụ huynh, số điện thoại của phụ huynh, sổ chủ nhiệm, sổ theo dõi đạo đức học
sinh, sổ điểm điện tử V.PMIS, hộp thư điện tử cá nhân …
- Tổ chức sinh hoạt lớp cuối tuần, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,
xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch thi đua hàng tuần, tháng, học kì và cả
năm học…
- Kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện Cha mẹ học sinh của lớp, trường chủ
động phối hợp với các giáo viên bộ môn, đoàn Thanh niên CS Hồ Chí Minh, Đội
TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường cũng như ở địa phương
trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
9


- Nhận xét, đánh giá, xếp loại Hạnh kiểm và Học lực cho học sinh, đề nghị
khen thưởng và kỷ luật học sinh.
 Ưu điểm :
- Trong năm học này giáo viên chủ nhiệm thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ,

học sinh trong giờ học.
 Khuyết điểm: Một số giáo viên quá gò bó, đơn điệu khi gán ghép liên hệ
giáo dục đạo đức thông qua bài học.
2.2. Chất lượng đạo đức của học sinh năm học 2014 - 2015
2.2.1. Nhận xét
Kết quả đạt được về phía học sinh là phần lớn các em có được những hiểu
biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức, từng buớc hình thành thái độ
tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của
mình, yêu thương, tôn trọng con người, mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc
cho mọi người.
10


Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số bộ phận học sinh chưa ngoan, thường
hay vi phạm nội qui nhà trường, về đạo đức, nền nếp.
2.2.2. Thống kê Hạnh kiểm của học sinh trong trước, năm học: 2014 – 2015
Khối
Sĩ số
Tỉ lệ xếp loại Hạnh kiểm (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
lớp
6
92
76.2
19.0
4.8
0.0

hung khí, chia bè phái, bỏ học chính và học thêm không lí do chính đáng, ăn quà
trong giờ ra chơi, trộm cắp của bạn...
 Nguyên nhân tồn tại:
* Khách quan:
- Do sự bất ổn của gia đình: bố mẹ li dị nhau, đi làm ăn xa, mồ côi phải tự kiếm
sống hoặc ở với người thân nên thiếu sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đúng mực.
Tụ điểm giải trí nhiều, hậu vùng quặng (trước đây khai thác lậu nên phụ huynh có
nhiều tiền, chỉ chú trọng việc kiếm tiền, không chú ý đến giáo dục con cái...)
- Cha mẹ giàu có, nuông chiều cho tiền nhiều, thiếu sự kiểm tra và giáo dục.
* Chủ quan:
- Ý thức đạo đức của học sinh chưa cao, kỹ năng vận dụng chuẩn mực đạo đức
còn thấp, chưa phân định được ranh giới giữa cái xấu và cái tốt.
- Khả năng tự chủ chưa cao, khi vi phạm đạo đức sửa chữa chậm hoặc không chịu
sửa chữa.
- Giáo viên chủ nhiệm, GV bộ môn và Ban đại diện Chi hội CMHS của lớp chưa
nhiệt tâm, chưa có giải pháp tối ưu để giáo dục học sinh cá biệt, học sinh có hoàn
cảnh đặc biệt...
2.3. Nhận định chung
2.3.1. Ưu điểm:
Về phía học sinh có chiều hướng phát triển tốt về mặt tình cảm đạo đức, các
em rèn luyện được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức đúng sai, tự hiểu và
vận dụng được một số kiến thức pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, không có
học sinh vi phạm nghiêm trọng về đạo đức .
Về phía giáo viên luôn trao dồi đạo đức Cách mạng, đạo đức nhà giáo, tự
học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ luôn là tấm gương sáng cho học
sinh noi theo.
11


2.3.2. Nhược điểm:

lễ phép đối với thầy – cô giáo, người trên, tôn trọng bạn bè.
- Tạo dư luận tập thể tốt, ủng hộ cái tốt, cái tiến bộ, phê phán cái sai, cái lạc
hậu, có phong trào thi đua sôi nổi đúng thực chất.
- Có quan hệ tốt giữa các thành viên trong trường: giữa thầy với thầy, giữa
thầy với trò và ngược lại, giữa học sinh với nhau. Trong các mối quan hệ phải
thực sự đúng mực, hài hòa; giáo viên thương yêu tôn trọng học sinh. Học sinh
không hỗn xược, không khúm núm sợ sệt, yêu mến và tin tưởng thầy - cô. Học
sinh đối với nhau thì đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, không thù hằn,
bè cánh đánh nhau, không nói tục chửi bậy, không tham gia vào tệ nạn xã hội.
1.3. Phương pháp
1.3.1. Đối với giáo viên, NV
- Phải gương mẫu về mọi mặt, đoàn kết, nhất trí thành một khối thống nhất có tác
dụng giáo dục mạnh mẽ đối với học sinh.
12


- Phải không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình, phải thương yêu, tôn
trọng, tin tưởng học sinh, có ý thức trách nhiệm về mọi hành vi ngôn ngữ, cử chỉ
của mình đối với học sinh, đồng nghiệp, bản thân phải là tấm gương cho học sinh
noi theo.
1.3.2. Đối với tổ chức Đoàn - Đội:
- Chủ động phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn tổ chức tốt
phong trào thi đua học tập, rèn luyện đội viên theo năm điều Bác Hồ dạy.
- Tổ chức sinh hoạt đội hàng tuần, tạo sân chơi lành mạnh cho các em.
- Thường xuyên kiểm tra nội vụ nền nếp, nhắc nhở học sinh chấp hành
nghiêm nội qui nhà trường, lớp.
- Thường xuyên họp rút kinh ngiệm với cán bộ lớp, đội cờ đỏ trong giao
ban hàng tuần.
- Kịp thời khen thưởng và nhắc nhở, phê bình những học sinh có thành tích
và học sinh vi phạm nội qui thông qua đội Cờ đỏ.

13


tập, hoạt động, mối quan hệ giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, sự
đoàn kết của lớp mình chủ nhiệm.
2.2.2. Nắm vững đường lối quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác giáo
dục, mục tiêu giáo dục, mục tiêu cấp học, lớp học kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục,
dạy học của học kỳ, năm học
Để vận dụng tốt vào công tác chủ nhiệm của mình, GVCN phải nắm
vững mục tiêu giáo dục, mục tiêu cấp học, lớp học, kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục,
dạy học của học kỳ, năm học.
Để cho học sinh thực hiện chủ động, sáng tạo nhiệm vụ của lớp trong
phong trào chung, GVCN phải nắm vững kế hoạch, nội dung và cách thực hiện
của trường trong tuần, tháng học kỳ và cả năm học.
Phải nắm vững tri thức lý luận giáo dục, có nghệ thuật sư phạm, xây
dựng và phối hợp tốt các mối quan hệ trong nhà trường và địa phương.
2.2.3. Tìm hiểu tiềm năng của cộng đồng, địa phương, xã hội, theo dõi thời sự
trong nước và quốc tế để vận dụng những hiểu biết đó vào công tác chủ nhiệm
Để liên kết và phối hợp có hiệu quả giữa nhà trường, đại diện là GVCN
với địa phương trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
GVCN cần phải nắm được tình hình thời sự, khoa học kỹ thuật, văn hóa
xã hội để bổ sung kiến thực của mình thêm phong phú.
2.2.4. Cộng tác chặt chẽ với CMHS, chủ động phối hợp với giáo viên bộ môn,
đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên
quan trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh.
2.2.5. Xây dựng những truyền thống tốt đẹp của lớp
Các hoạt động của lớp sẽ trở thành truyền thống nếu nó được lặp đi lặp
lại và trở thành thói quen.
Phải trân trọng truyền thống sẵn có của lớp, tiếp tục xây dựng truyền
thống mới cho lớp trong điền kiện cụ thể.

trong đó phân công chuyên môn, phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm
lớp, phương án phối hợp với phụ huynh thông qua Hội CMHS, chuẩn bị các văn
bản phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường, phối hợp với Ban
Công an xã...thật cụ thể và lấy ý kiến của trưởng các tổ chức Đoàn - Đội, Công
đoàn, Chi bộ...và của cán bộ giáo viên, NV trong trường để từ đó áp dụng việc
giáo dục đạo đức học sinh có hiệu quả cao nhất.
Hàng tháng có thông báo sơ kết công tác chủ nhiệm, thi đua, xếp loại của
từng lớp, từng GV chủ nhiệm, khen thưởng và có hình thức kỉ luật kịp thời.
4. Phối hợp giữa nhà trường - phụ huynh và chính quyền địa phương
Qua Hội nghị CMHS đầu năm, chỉ đạo các lớp bầu ra Ban đại diện Hội
CMHS của các lớp, của trường theo đúng Điều lệ của Bộ GD&ĐT, phối hợp với
Ban đại diện Hội CMHS bằng các văn bản thoả thuận cụ thể, hợp lí để trong suốt
năm học đạt kết quả cao ở mọi mặt.
Thường xuyên gặp gỡ giữa BGH với các Trưởng thôn, Bí thư các Chi bộ
thôn, các bộ lãnh đạo xã và viên chức phụ trách mảng Văn hoá, giáo dục, Đoàn
TN CS Hồ Chí Minh...để kịp thời nắm bắt được đặc điểm tình hình của từng học
sinh cá biệt, đặc điểm của từng thôn xóm, dòng họ...từ đó đề ra các giải pháp hữu
hiệu, khoa học, hợp lí nhất trong công tác giáo dục học sinh.
Kí văn bản phối hợp “tay ba” giữa Lãnh đạo trường với Ban ĐD Hội
Cha mẹ học sinh, Ban Công an xã Thái Hoà. Hàng tháng Hội CMHS hỗ trợ chè
nước cho Ban Công an xã 500.000 đ x 10 tháng = 5.000.000 đ/năm học
IV. Hiệu quả sau khi áp dụng SKKN vào hoạt động giáo dục đạo đức, nền
nếp của học sinh nhà trường năm học: 2015 - 2016
1. Kết quả từng khối lớp:
Khối
Sĩ số
Tỷ lệ Xếp loại Hạnh kiểm (%)
Tốt
Khá
TB

1.6
0.0

15


2. Kết quả hạnh kiểm các năm học
Tỷ lệ xếp loại Hạnh kiểm cuối năm học (%)
Năm học
Sĩ số HS
2013 - 2014
2014 - 2015
2015 - 2016

357
355
330

Tốt

Khá

TB

Yếu

66.8
70.8
88.3


+ Con đường hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Muốn thực hiện có hiệu quả việc giáo dục đạo đức cho học sinh, điều quan
trọng nhất là mỗi cán bộ quản lí và giáo viên, nhân viên trong nhà trường phải
sống gương mẫu, có tâm, yêu thương học trò thực thụ; tiếp đó là sự phối hợp
thường xuyên của nhà trường, của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với Hội
CMHS, các tổ chức đoàn thể khác trong và ngoài nhà trường để tìm ra nhược
điểm, tìm ra các nhóm giải pháp giáo dục thiết thực, hiệu quả.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Phòng GD&ĐT, UBND huyện Triệu Sơn, Sở GD&ĐT Thanh Hóa
Đề nghị Phòng GD&ĐT, UBND huyện, Sở GD&ĐT Thanh Hóa phân bổ
thêm giáo viên, nhân viên còn thiếu; cấp bổ sung thêm ngân sách tài chính để đơn
vị mua sắm thêm đồ dùng dạy học; tạo điều kiện để CB, giáo viên và học sinh
ngoại khoá, dã ngoại, thực tế ... học hỏi kinh nghiệm ở các đơn vị khác trong
huyện, trong tỉnh và các trường học tiêu biểu tỉnh bạn.
Tổ chức các chuyên đề chuyên biệt về giáo dục đạo đức học học sinh trong
giai đoạn hiện nay theo định kì hàng năm học.
2.2. Đối với địa phương xã Thái Hoà; Hội CMHS nhà trường

16


Đề nghị xã xây dựng thêm các phòng học chức năng và trích một cơ số tài
chính cho nhà trường để hàng năm tu sửa nhỏ cơ sở vật chất, bồi dưỡng, động
viên CB, giáo viên, nhân viên đạt thành tích cao trong công tác...
UBND xã chỉ đạo Ban Công an xã thường xuyên theo dõi và quán triệt các
tụ điểm kinh doanh giải trí không cho học sinh tham gia trong các giờ học; xây
dựng mô hình “Tiếng kẻng - trống hiếu học” hàng đêm ở các thôn xóm, dòng họ...
Tuy nhiên, do thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn, phạm vi nghiên cứu
chỉ ở trường THCS Thái Hoà là chính nên có nhiều vấn đề chưa được phân tích
một cách đầy đủ, các giải pháp đưa ra mang tính chủ quan chỉ phù hợp phần lớn ở

7- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học.
8- Một số bài báo trung ương và địa phương viết về tấm gương các thầy – cô giáo
9- Một số ý kiến của Ban đại diện Hội CMHS và giáo viên chủ nhiệm lớp.

-

PHỤ LỤC
Các chữ, cụm từ viết tắt trong sáng kiến kinh nghiệm:
THCS : Trung học cơ sở
GDPT giáo dục phổ thông
HS: Học sinh
CMHS: Cha mẹ học sinh
ĐD: Đại diện
NGLL: Ngoài giờ lên lớp
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
PT: Phổ thông
TNTP HCM: Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
TNCS: Thanh niên cộng sản
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
CBQL: Cán bộ quản lí
CB: Cán bộ
THPT: Trung học phổ thông
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
GDCD: Giáo dục công dân
KH: Khoa học
NV: Nhân viên
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status