SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THẠCH THÀNH
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRAN
G
I
II
III
1
2
3
4
IV
V
VI
Tóm tắt đề tài
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Giới thiệu
Phương pháp nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế
Quy trình nghiên cứu
Đo lường
MỘT
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
NỘI DUNG
1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
2.1.
2.1.1
.
2.1.2
.
2.1.3
.
2.1.4
.
2.1.5
.
2.2.
2.1.1
.
2.2.2
.
2.3.
2.4.
3.
3.1.
3.2.
4
Nội dung giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường
4
Thực trạng về KNS của học sinh trường THCS Thành Tân
Ưu điểm
5
7
Hạn chế, tồn tại
7
Các giải pháp để nâng cao KNS cho học sinh
Giải pháp thứ nhất
Giải pháp thứ hai
Giải pháp thứ ba
Giải pháp thứ tư
Giải pháp thứ năm
Giải pháp thứ sáu
Giải pháp thứ bảy
Hiệu quả của sáng kiến
KẾT LUẬN
Kết luận
Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.1.1. Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh có tầm quan trọng rất
lớn trong nhà trường phổ thông:
- Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội:
Kỹ năng sống chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái
độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn
vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một
cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu
đời và làm chủ cuộc sống của mình.
Không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân, KNS còn góp phần thúc đẩy
sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con
người. Việc giáo dục KNS sẽ thúc đẩy hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp
nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm các vấn đề xã hội. Giáo dục KNS còn
giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được
ghi trong luật pháp Việt Nam và quốc tế.
- Giáo dục KỸ NĂNG SỐNG là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ:
Các em học sinh chính là chủ nhân tương lai của đất nước, là những người
quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Nếu không có kỹ
năng sống các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia
đình, cộng đồng và đất nước.
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách,
giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu
sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động… Đặc biệt là
trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường
xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được
đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó
khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực.
Giáo dục kỹ năng sống rất quan trọng và cần thiết cho thế hệ thiếu niên,
nhi đồng, tạo nền tảng để các em tự tin bước vào giai đoạn tiểu học.
3
- Giáo dục KỸ NĂNG SỐNG cho học sinh trong các nhà trường phổ
thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới.
Hiện nay, đã có khoảng 160 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa
KNS vào nhà trường, trong đó có hơn 150 nước đã đưa vào chương trình chính
khóa. Đó là xu thế chung của thế giới mà giáo dục Việt Nam cần hội nhập.
1.1.2. Xuất phát từ tình hình thực tế, từ thực trạng về KNS của học
sinh nói chung và học sinh trường THCS Thành Tân nói riêng.
- Một số học sinh có kỹ năng tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với
căng thẳng, kiểm soát cảm xúc để thể hiện đúng mức độ, biết chia sẻ và đồng
cảm, có lòng tự trọng, tự tin và có được một số KNS cơ bản.
- Một bộ phận học sinh KNS còn nhiều hạn chế. Đặc biệt, xã Thành Tân
là vùng miền núi đặc biệt khó khăn nên nhiều HS còn thiếu quá nhiều những
4
KNS cơ bản, nhất là những kỹ năng trong đời sống công nghiệp hóa hiện đại và
năng động.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên tôi chọn đề tài:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS THÀNH TÂN, HUYỆN THẠCH THÀNH
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Nắm vững hơn về những vấn đề: khái niệm, cách phân loại, mục tiêu,
nguyên tắc, nội dung giáo dục KNS cho học sinh trong trường phổ thông.
- Nghiên cứu, tìm ra những biện pháp để giáo dục KNS cần thiết cho học
sinh trường THCS Thành Tân.
- Hệ thống những kinh nghiệm đã được áp dụng tại đơn vị.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu, tổng kết về những vấn đề:
bày tỏ sự thông cảm, hợp tác...
- Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các kỹ năng
cụ thể như: tìm kiếm và sử lý thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra
quyết định, giải quyết vấn đề...
2.1.3. Mục tiêu GD KNS cho học sinh trong nhà trường phổ thông:
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam được thể hiện rõ trong các nghị quyết
của Đảng, và Quốc hội, trong Luật Giáo dục năm 2005 là chuyển từ mục tiêu
cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần
thiết ở người học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Mục tiêu giáo dục của nước ta phù hợp với 4 trụ cột của giáo
dục theo quan niệm của UNESCO: (i) học để biết, (ii) học để làm, (iii) học để
tồn tại, và (iv) học để chung sống;
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông nhằm
các mục tiêu sau:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù
hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các
tình huống và hoạt động hàng ngày.
- Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình
và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
2.1.4. Nguyên tắc giáo dục KNS cho học sinh:
- Tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và
tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác. Vì
vậy việc tổ chức các hoạt động có tính tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội
quan trọng để giáo dục KNS có hiệu quả.
- Trải nghiệm: KNS chỉ có được khi người học được trải nghiệm qua các
tình huống thực tế. Học sinh chỉ có kỹ năng khi các em tự làm việc đó, chứ
không chỉ nói về việc đó. Vì vậy, cần tổ chức các hoạt động cho học sinh tự trải
nghiệm và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác.
- Tiến trình: Giáo dục Kỹ năng sống không thể hình thành trong “ngày
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng kiên định
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kỹ năng đạt mục tiêu
- Kỹ năng quản lý thời gian
- Kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin
2.2. THỰC TRẠNG VỀ KNS CỦA HỌC SINH THCS THÀNH TÂN:
Qua khảo sát, tìm hiểu cho thấy những hoạt động và kỹ năng của HS thực
hiện được trước khi áp dụng các biện pháp như sau:
(tính bằng tỉ lệ %: số HS thực hiện hoạt động&hành vi/TS HS được khảo sát)
NHỮNG HOẠT ĐỘNG, KỸ NĂNG
TỈ LỆ %
Kỹ năng phòng, chống đuối nước:
- Biết bơi
- Có kiến thức cơ bản phòng và chống cho bản thân
- Có kiến thức cơ bản phòng, chống và cứu giúp người khác
- Biết cách thoát hiểm trong những tình huống gay cấn
43
17
9
5
GHI CHÚ
Chào hỏi khi gặp người trên:
7
88
22
11
6
Biết cách xin lỗi
76
Biết cảm ơn
48
Nói tục
52
Thường xuyên dùng tiếng địa phương, tiếng dân tộc trong
giao tiếp
67
Dùng tiếng Anh trong giao tiếp sơ đẳng với người nước
ngoài: chào, giới thiệu bản thân, hỏi giờ, hỏi địa chỉ, tên
người, cảm ơn, xin lỗi, mời làm gì đó... (đề nghị thực hiện,
giúp đỡ, hợp tác)
- Biết và dám thực hiện khi được động viên, khích lệ:
- Tự tin, chủ động:
Hiểu biết và thực hiện những ND cơ bản về an toàn giao
thông đường bộ
35
41
32
54
78
79
Biết mua các sản phẩm ở siêu thị
2
Tham gia các hoạt động tập thể ở thôn, bản
69
Có văn hóa trong ẩm thực:
- Có kỹ năng cơ bản như: mời, chọn chỗ ngồi, dùng dụng
cụ, cách lấy đồ ăn...
- Tự nhiên, tự tin và có văn hóa tham gia giao lưu ẩm thực
nơi lạ và đông người
63
19
Qua số liệu trên, bản thân rút ra nhận xét về KỸ NĂNG SỐNG của học
sinh trường THCS Thành Tân như sau:
2.2.1. Ưu điểm:
- Nhiều học sinh ngoan, chăm chỉ học tập. Một số học sinh có đủ kiến
thức và những hiểu biết cơ bản để giao tiếp, ứng xử văn hóa, có ý thức chấp
sự hiểu biết và thích ứng với môi trường giao tiếp, phương tiện giao thông, dụng
cụ sinh hoạt...mang tính hiện đại, công nghiệp và kỹ thuật số.
- Kiến thức về môn tiếng Anh còn non yếu, khả năng vận dụng trong cuộc
sống còn yếu kém hơn nữa.
2.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KNS CHO HỌC SINH:
GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: Xây dựng bộ quy tắc ứng xử, thực hiện
trong nhà trường; triển khai đến tất cả HS và CB, GV; Mở sổ “SỔ THEO DÕI
VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH ”.
Hoạt động này trường THCS Thành Tân đã tổ chức, duy trì liên tục và
phát huy hiệu quả từ năm học 2014-2015 ngay sau khi có kế hoạch chỉ đạo của
Phòng GD&ĐT Thạch Thành về việc nâng cao kết quả GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH.
Bộ quy tắc ứng xử, quy tắc thực hiện trong nhà trường, cách đánh giá
được quy định rõ trong “SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH ” như sau:
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
A,
GIAO
TIẾP,
ỨNG
XỬ
1- Gặp người lớn tuổi (đặc biệt là thầy,
cô giáo) phải chào lễ phép (trừ trường
hợp đang học; nếu cần thiết GV sẽ
hướng dẫn HS chào bằng cách vỗ tay
đồng loạt)
8- Không dùng tiếng lóng, tiếng dân tộc
trong giờ học, trong giao tiếp với người
không biết.
……….
9- Không được vô lễ với người trên,
không được có những hành động phản
cảm, mất lich sự: nhại động tác, lè lưỡi,
hò hét, ê, ồ, chỉ trỏ, khạc nhổ...
10- Không nói tục, nói bậy, chửi bới,
gây sự, chống đối khi phạm lỗi.
11- Không làm việc riêng, mất trật tự khi
tập trung, tổ chức các sự kiện…
12- Không gây gổ đánh nhau.
B,
AN
TOÀN
GIAO
THÔNG
C,
GIỮ
GÌN
VỆ
SINH
C,
GIỮ
GÌN
VỆ
b, Vòi nước, hố rác, nhà vệ sinh: không
xả rác ra khu vực vòi nước, đổ rác vào
hố rác, gọn gàng, đi vệ sinh đúng quy
định.
BGH
(trực
ban):
thứ 3;5;7
& Đoàn
TN: thứ
2;4;6 +
GV bộ
môn.
- Trừ 5đ/lần vi phạm.
- Trừ 2đ/lần vi phạm.
GV trực + Trừ 1đ/lỗi; mỗi một
BGH,
lỗi bị trừ điểm 1
TPT, GV lần/buổi.
bộ môn.
GV trực +
BGH,
TPT, GV
bộ môn.
- Dụng cụ bẩn: trừ
NV và HS
bạn vứt rác phải nhắc nhở và thông báo
cho GV trực hoặc BGH trực.
a, Thiết bị, đồ dùng trong lớp học:
GV trực +
- Bàn, ghế ngay ngắn, không viết, vẽ bậy
BGH,
lên bàn, ghế, tường, bảng…
TPT, GV
- Có đầy đủ vật dụng: (chổi, hốt rác,
bộ môn.
bình nước, cốc uống nước, khăn trải bàn,
lọ hoa, khăn lau tay của GV…)
- Phải tắt đèn, máy tính và quạt khi
không dùng (kể cả học nhóm, học nhờ)
CB, GV,
b, Dùng nước uống và nước rửa: đủ
NV&HS
dùng, không lãng phí, không làm hư
hỏng.
c, Các thiết bị, vật dụng khác:
- sử dụng đúng quy cách, không nghịch
hoặc dùng cẩu thả gây hỏng hóc.
Tất cả
- Không leo trèo cây, bẻ cành, vặt lá,
CB, GV,
không trèo lên lan can, bàn ghế.
NV và HS
- Không chơi các trò chơi vân động
mạnh như bóng chuyền, bóng đá… ở
ghi thời gian đánh giá và ký tên vào cột (6). Cuối tuần Tổng phụ trách Đội tổng hợp
điểm của các lớp đạt được )
TT
(1)
HỌ ,TÊN NGƯỜI
ĐÁNH GIÁ
HỌ, TÊN NGƯỜI
VI PHẠM
NỘI DUNG VI PHẠM
(2)
(3)
(4)
ĐIỂM
100đ/tuần
(5)
GHI CHÚ
(6)
luận, có thể tham khảo thêm ý kiến của HS trong lớp để đưa ra câu trả lời. Thời
gian chuẩn bị là 1 phút. Số điểm cho mỗi câu trả lời đúng là 50 điểm. Trong thời
gian 1 phút, nếu đội chơi chính không có câu trả lời hoặc trả lời sai thì các đội
còn lại có quyền trả lời và phần điểm đó được dành cho đội có câu trả lời đúng.
Lưu ý: Nếu đội xin trả lời mà trả lời sai thì sẽ bị trừ 20đ và quyền trả lời
chỉ dành cho 1 đội có tín hiệu xin trả lời nhanh nhất.
Phần 3: Giải nghĩa từ.
Mỗi đội chọn cử 2 HS. Ban tổ chức cho đội thi bắt thăm bộ câu hỏi (gồm
có 10 từ hoặc cụm từ liên quan đến ATGT). Sau đó, HS thứ nhất cầm bộ đề gợi ý
cho HS thứ 2 trả lời để tìm ra những từ và cụm từ trong đáp án. Khi gợi ý không
được dùng từ có trong bộ câu hỏi, không dùng tiếng địa phương; được dùng
ngoại ngữ và các ngôn ngữ hình thể như động tác, điệu bộ, khẩu hình...
Mỗi câu trả lời đúng được 10đ; điểm tối đa cho phần thi là 100đ.
13
Phần 4: Tiểu phẩm về AN TOÀN GIAO THÔNG.
Trong thời gian tối đa 5 phút, các đội thi thể hiện phần thi tiểu phẩm về
ATGT. Điểm tối đa cho phần thi là 100đ dựa trên các tiêu chí:
Nội dung:
- Phản ánh được tình hình ATGT.
- Có các tình huống tham gia giao thông, giải quyết được các tình huống
đó có tính thực tế và thuyết phục.
- Có tính giáo dục.
- Có tính hài hước, thông minh.
Nghệ thuật:
- Hoá trang, trang điểm.
- Diễn xuất trôi chảy, lưu loát, tự nhiên, có tính sân khấu.
- Diễn cảm lời thoại, biểu cảm bằng động tác, hình thể, khuôn mặt.
GIẢI PHÁP THỨ 3: Triển khai các nội dung cơ bản về nội trợ, nấu ăn,
+ Số tiền này được nộp cho thủ quỹ lớp trước khi tổ chức thi 1 ngày,
không nộp ngay sau khi nghỉ tết đến trường.
Với quy định này học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng “giữ tiền, tiết kiệm
tiền” từ đó các em sẽ biết quý trọng sức lao động, thành quả lao động.
- Các món ăn phải được chế biến tại trường:
Không mua đồ ăn sẵn (VD: xôi, bánh các loại, nem, giò, chả...)
Mục đích là để HS được thao tác, được hoạt động và rèn luyện kỹ năng.
- Nhiên liệu:
+ Dùng nhiên liệu chính là bếp củi + 2 nồi cơm điện và có thể dùng 1
hoặc 2 chảo điện, bếp từ hoặc dụng cụ sử dụng điện khác. Mục đích của quy
định này là để cho HS rèn luyện với loại nhiên liệu sử dụng đại trà, phổ biến ờ
vùng miền núi và làm quen với dụng cụ sử dụng điện hiện đại khác.
+ Không dùng bếp ga mini (không an toàn), bếp ga gia đình (không ảnh
hưởng đến nếp sinh hoạt của gia đình học sinh), bếp ga công nghiệp (không tốn
kém, lãng phí, không rèn luyện được kỹ năng quen thuộc, phổ biến).
- Tổ chức thực hiện:
+ 10h30 ngày n (trước ngày thi 2 ngày): tập trung nghe phổ biến quy chế
thi, nhận vị trí tổ chức nấu, vị trí bày bàn, sắp mâm của lớp.
+ 7h đến 7h15 ngày n+2 (ngày thi): các lớp tập trung, điểm danh, giáo
viên được cử giám sát kiểm tra, đánh giá việc chuẩn bị dụng cụ và kiểm tra
lượng tiền trước khi đi mua nguyên liệu.
+ 7h15 đến 8h: học sinh đi mua nguyên liệu, giáo viên giám sát đánh giá.
Đây là hoạt động rèn luyện kỹ năng “chi tiêu tiền”, lựa chọn, thảo luận, thương
lượng, ra quyết định ...trong việc mua nguyên liệu.
+ 8h đến 8h15: GV giám sát kiểm tra, đánh giá việc mua nguyên liệu.
+ 8h15 đến 10h30: tổ chức nấu ăn và bày mâm. Trong thời gian này Ban
giám khảo đi chấm điểm việc tổ chức hoạt động (chú ý các kỹ năng phối hợp
tập thể, thái độ nghiêm túc, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm, kỹ năng quản lý
thời gian, sự phối hợp, tinh thần...)
+ 10h30 đến 10h45: ban giám khảo đi chấm điểm kết quả sản phẩm.
9B
9C
1, Chuẩn bị mang dụng cụ (2đ)
2, Mua nguyên liệu (2đ)
1, Phong phú, có dưỡng chất,
hài hòa (3đ)
II, CHẤT
2, Bày trí đẹp (2đ)
LƯỢNG
(12đ)
3, Vệ sinh (3đ)
4, Ngon miệng (4đ)
III, TINH 1, Nghiêm túc, khẩn trương
THẦN VÀ (1đ)
KỶ LUẬT 2, Phối hợp tốt (2đ)
(4đ)
3, Vui vẻ, thân thiện (1đ)
TỔNG ĐIỂM (20đ)
I, CHUẨN
BỊ (4đ)
Điểm thi KNS trên được tổng hợp vào điểm tổng sắp của các lớp trong
đợt thi đua 26/3 hàng năm.
GIẢI PHÁP THỨ 4: Tổ chức cho học sinh đi học ngoại khóa tại các
khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các thành phố lớn, trung tâm
thương mại, khu vui chơi giải trí....
(Hoạt động này trường THCS Thành Tân đã tổ chức, duy trì 18 năm, từ
năm học 1998-1999 đến nay và được HS đặc biệt yêu thích)
phụ trách các đầu việc do trưởng đoàn phân công.
+ Thông báo công khai các khoản tiền thu và dự chi.
+ Quán triệt những quy chế, quy định, kỹ năng cần học tập của đợt học
ngoại khóa; đặc biệt chú ý: uống thuốc chống say xe, đảm bảo thời gian tập
trung, các nguyên tắc cơ bản khi tham gia giao thông trên xe khách, xe buýt, đi
bộ trên đường phố, qua ngã rẽ nhiều lối, kỹ năng giao tiếp nơi công cộng nhất là
khu di tích lịch sử, nơi tôn nghiêm, kỹ năng giao tiếp ẩm thực tập thể, cách sử
dụng cầu thang máy, các dụng cụ trong phòng điều hòa khép kín, cách mua hàng
ở cửa hàng, quán, chợ bình thường và trong siêu thị, kỹ năng giao tiếp cơ bản
với người lạ và nhất là người nước ngoài (nếu gặp), giữ gìn vệ sinh nơi cộng
cộng, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn (ốm đau, lạc đường, mua vật
dụng, các sử dụng các phương tiện, vật dụng....kể cả việc đi vệ sinh)
i, Tổ chức cho học sinh đi học ngoại khóa theo kế hoạch.
k, Họp đoàn tổng kết, rút kinh nghiệm, thông báo tài chính.
GIẢI PHÁP THỨ 5: Tham mưu với chính quyền địa phương, thông
qua Đảng ủy, UBND xã để phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các thôn,
bản tập hợp các em học sinh thực hiện một số hoạt động tập thể trên địa
bàn dân cư:
Cụ thể là các việc:
a, Vệ sinh, đường làng, ngõ xóm (đã thực hiện được 5 năm, từ năm 2011)
b, Vệ sinh nhà bia tưởng niệm liệt sỹ của xã. (đã thực hiện được 8 năm)
c, Tổ chức Hội thi “KIẾN THỨC VĂN HÓA VÀ HIỂU BIẾT XÃ HỘI”
theo đơn vị các thôn. (đã thực hiện được 14 năm, từ năm 2001 và trở thành cuộc thi
truyền thống của học sinh THCS giữa các thôn vào dịp 20/11 hàng năm. Nội dung
này, tôi đã tổng kết kinh nghiệm và viết đề tài được giải A cấp huyện và giải B cấp tỉnh
năm học 2006-2007).
Quy chế và thể lệ tổ chức hội thi như sau:
1, Đối tượng dự thi:
Mỗi đội thi có 5 HS các lớp 6, 7, 8, 9 trong địa bàn các thôn và 1 công dân
- Vòng 2: “Tiếp sức vòng tròn”: đề thi là một câu hỏi có nhiều đáp án
(VD: kể tên các huyện, thị của tỉnh Thanh Hóa). Các đội thi lần lượt nêu đáp án
theo thứ tự. Cách tính điểm sẽ theo thứ tự từ thấp đến cao tương ứng với các đội
bị loại khỏi vòng thi nhanh hay chậm là 20; 30; 40; 50; 60đ. Đội thi không nêu
được đáp án nào: 0đ.
Phần 3: Thi kiến thức văn hóa tự chọn
Có 2 hộp màu đựng đề thi:
Màu đỏ gồm các môn: toán, lý, hóa, sinh.
Màu xanh gồm các môn: văn, sử, địa, ngoại ngữ.
Các đội chơi chọn lĩnh vực sở trường (KHTN hoặc KHXH). Ban tổ chức
sẽ cho các đội tham gia một trò chơi dân gian. Đội nào thắng sẽ được trả lời câu
hỏi thuộc lĩnh vực sở trường, đội thua sẽ phải trả lời câu hỏi thuộc lĩnh vực
không sở trường. Mỗi đội được trả lời 1 câu; thời gian chuẩn bị là 60s. Nếu trả
lời đúng thì được 40đ (cho lĩnh vực sở trường) hoặc 20đ (cho lĩnh vực không sở
trường). Nếu trả lời sai hoặc không trả lời được thì các khác được quyền trả lời.
18
Nếu không có đội nào trả lời được thì khán giả sẽ tham gia trả lời. Ban tổ
chức sẽ có phần quà cho khán giả trả lời đúng.
Phần 4: Thi cùng cổ động viên. Mỗi đội cử 1 HS và 1 cổ động viên.
Ban tổ chức cho cổ động viên bắt thăm bộ câu hỏi (gồm có 10 từ và cụm
từ). Cổ động viên gợi ý cho HS trả lời để tìm ra những từ và cụm từ đó. Mỗi câu
trả lời đúng được 10đ. Thời gian trả lời là 60s. Khi gợi ý không được dùng từ có
trong bộ câu hỏi hoặc dùng tiếng địa phương; được dùng ngoại ngữ và các ngôn
ngữ hình thể như điệu bộ, động tác, khẩu hình...
GIẢI PHÁP THỨ 6: Tổ chức “HỘI THI TIẾNG ANH”
Quy chế và thể lệ tổ chức hội thi như sau:
1, Đối tượng dự thi: Tất cả học sinh của trường. Mỗi lớp là 1 đội thi.
GIẢI PHÁP THỨ 7: Làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền phòng,
tránh tai nạn thương tích và đuối nước.
Để thực hiện giải pháp trên, bản thân đã chỉ đạo nhà trường tiến hành các
nội dung sau:
1. Tích hợp nội dung giáo dục, tuyên truyền phòng, tránh tai nạn thương
tích và đuối nước trong các bài giảng của chương trình chính khóa.
2. Tổ chức buổi tuyên truyền và giao lưu, thảo luận về chuyên đề phòng,
tránh tai nạn thương tích và đuối nước cho GV và HS toàn trường.
3. Tổ chức các buổi thực hành, tập huấn và diễn tập về phòng chống đuối
nước với các nội dung sau:
- Dạy cho học sinh kỹ thuật các kiểu bơi thông thường, dễ tập.
- Kỹ năng thoát hiểm cho bản thân khi gặp các tình huống đuối nước.
- Kỹ năng cứu giúp người bị nạn; gồm các nội dung sau:
+ Kỹ năng tìm nguồn trợ giúp, ứng cứu. (các dụng cụ cứu nạn và tìm, gọi
thêm người)
+ Kỹ năng cứu nạn bằng các dụng cụ: dây, cây, vật nổi...
+ Kỹ năng cứu nạn bằng cách tiếp cận trực tiếp (bơi ứng cứu)
+ Kỹ năng thoát hiểm trong khi cứu nạn.
2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN:
Qua các năm học tích cực thực hiện giáo dục KNS cho HS bằng các biện
pháp nêu trên, kết quả đã cho thấy KNS của HS chuyển biến tích cực. Cụ thể:
- Kết quả học tập văn hóa của học sinh có sự chuyển biến rõ nét. Đặc biệt,
học sinh đã được tăng cường, bổ sung những kiến thức, những kỹ năng cơ bản,
sơ đẳng trong giao tiếp tiếng Anh.
- Giao tiếp ứng xử: giảm đáng kể các hiện tượng yếu kém, HS ngoan hơn,
biết những kỹ năng giao tiếp lịch sự, văn minh và tự tin hơn.
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; biết bảo vệ của công.
- HS cơ bản đã có kiến thức, ý thức và KN tham ra giao thông đường bộ.
Các em rất hào hứng với những hoạt động giáo dục KNS, nhất là hoạt động HỌC
NGOẠI KHÓA và NỘI TRỢ VÀ SINH HOẠT TẬP THỂ.
Tất cả các chuyển biến và kết quả đạt được nêu trên được minh chứng qua
bảng khảo sát số liệu: (xem phụ lục 1)
3. KẾT LUẬN:
3.1. KẾT LUẬN:
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện những nội dung của đề
tài, bản thân đã đạt được những kết quả sau:
- Hệ thống lại và nắm vững hơn về những kiến thức liên quan đến nội
dung giáo dục kỹ năng sống: khái niệm, cách phân loại, mục tiêu, nguyên tắc,
nội dung giáo dục KNS cho học sinh trong trường phổ thông.
- Nghiên cứu, tìm ra những biện pháp cần thiết để giáo dục KNS cho học
sinh trường THCS Thành Tân.
- Tổng kết những kinh nghiệm đã được áp dụng tại đơn vị như sau:
GIẢI PHÁP THỨ NHẤT: Xây dựng bộ quy tắc ứng xử, thực hiện trong
nhà trường; triển khai đến tất cả HS và CB, GV; Mở sổ “ SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH
GIÁ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH ”.
GIẢI PHÁP THỨ 2: Triển khai các nội dung cơ bản về luật giao thông
đường bộ; tổ chức hội thi “CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG”.
GIẢI PHÁP THỨ 3: Triển khai các nội dung cơ bản về nội trợ, nấu ăn,
văn hóa trong sinh hoạt tập thể, giao tiếp trong ẩm thực; tổ chức hội thi KỸ
NĂNG SỐNG với nội dung “NỘI TRỢ VÀ SINH HOẠT TẬP THỂ”.
GIẢI PHÁP THỨ 4: Tổ chức cho học sinh đi học ngoại khóa tại các khu
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các thành phố lớn, trung tâm thương mại,
khu vui chơi giải trí....
21
GIẢI PHÁP THỨ 5: Tham mưu với chính quyền địa phương, thông qua
Đảng ủy, UBND xã để phối hợp với các tổ chức đoàn thể và các thôn, bản tập
trường có điều kiện làm công tác giáo dục tốt hơn, đặc biệt là các đơn vị ở vùng
đặc biệt khó khăn như THCS Thành Tân – Thạch Thành.
Do khả năng cá nhân nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong được các đồng chí đồng nghiệp và các cấp quản lý giáo dục góp ý, bổ
sung để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
22
XÁC NHẬN CỦA P.HIỆU TRƯỞNG
Thạch Thành, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
NGƯỜI VIẾT
NGUYỄN MẠNH THẮNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt
Nam lần thứ XII.
2, Luật Giáo dục năm 2005
3, Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013.
4, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 (Ban hành kèm
theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ).
5, Cẩm nang xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực – Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam- Nhóm tác giả: PGS.TS Đặng Quốc Bảo – TS.
KQ
ĐẠT
ĐƯỢC
SO SÁNH VỚI
TRƯỚC KHI
ÁP DỤNG
81
68
36
34
43
17
9
5
98.9
81
86
42
97
0
23
18
Biết cách xin lỗi
91
76
Biết cảm ơn
79
48
Nói tục
9.3
52
Thường xuyên dùng tiếng địa phương, tiếng dân tộc trong
giao tiếp
16
67
28
16
3
0.7
78
68
86
92
90
64
35
41
32
54
78
79
Biết mua các sản phẩm ở siêu thị
86
2
Dùng tiếng Anh trong giao tiếp sơ đẳng với người nước
ngoài: chào, giới thiệu bản thân, hỏi giờ, hỏi địa chỉ, tên
người, cảm ơn, xin lỗi, mời (đề nghị thực hiện, giúp đỡ, hợp
tác) làm gì đó...
- Biết và dám thực hiện khi được động viên, khích lệ:
- Tự tin, chủ động:
Hiểu biết và thực hiện những ND cơ bản về an toàn giao
thông đường bộ
Tham gia giao thông khác:
- Biết cách đi xe khách