Nghiên cứu thành phần loài và phân bố của họ nấm lỗ (polyporaceae) tại vườn quốc gia cúc phương - Pdf 44

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI
HỌCNGUYÊN
TÀI NGUYÊN
VÀTRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
BỘ TÀI
VÀ MÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN

THẠC SĨ

VĂN
Chuyên ngành: Khoa LUẬN
học môi trường

THẠC SĨ

Mã số: 60440301

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA
HỌ NẤM LỖ (POLYPORACEAE)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA HỌ
NẤM LỖ (POLYPORACEAE) TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG”

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Học viên thực hiện: Đoàn Thị Kim Ngân.

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Lê Thanh Huyền

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS. TS Dương Minh Lam

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Hoàng Ngọc Khắc

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 21 tháng 9 năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn Thạc sĩ là kết quả thực hiện của riêng em. Kết quả
nghiên cứu trong đồ án là trung thực và thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
khảo sát tình hình thực tiễn tại Vườn quốc gia Cúc Phương và nghiên cứu trong phòng
thí nghiệm tại Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thanh Huyền. Nội dung đồ án có tham khảo
và sử dụng các tài liệu thông tin được đăng tải trên các trang web theo danh mục tài
liệu đồ án.
Hà nội, ngày tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Kim Ngân


MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................... 3
1.1. Lịch sử nghiên cứu nấm Lỗ. .....................................................................................3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu nấm Lỗ trên thế giới. .......................................................... 3
1.1.2. Tình hình nghiên cứu nấm Lỗ ở Việt Nam ...........................................................5
1.2. Đặc điểm sinh học họ nấm Lỗ (Polyporaceae) .........................................................6
1.2.2. Đặc điểm sinh học của họ nấm Lỗ (Polyporaceae). .............................................. 9
1.2.3. Đặc điểm họ nấm lỗ Polyporaceae ngoài tự nhiên .............................................. 12
1.2.4. Đặc điểm của nấm lỗ Polyporaceae trong nuôi cấy thuần kiết. .......................... 13
1.2.5. Giá trị tài nguyên, ý nghĩa, vai trò của họ nấm lỗ (Polyporaceae) ...................... 15
1.3. Một vài đặc điểm về vườn quốc gia Cúc Phương ................................................16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 20
2.1..Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 20
2.2. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................... 20
2.2.1. Địa điểm thu mẫu ................................................................................................ 20
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 20
2.3. Thiết bị nghiên cứu ................................................................................................. 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 21
2.4.1. Phương pháp thu mẫu .......................................................................................... 21
2.4.2. Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật ............................................................ 21
2.4.3. Phương pháp phân tích mẫu vật .......................................................................... 22


2.4.4. Phương pháp đánh giá đa dạng về loài ................................................................ 23
2.4.5. Phương pháp định loại nấm lớn........................................................................... 23
2.4.6. Phương pháp phân tích xử lý số liệu .................................................................. 24
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................................. 25

Phương ........................................................................................................................... 29
Bảng 3.3. Danh mục liệt kê các loài nấm thuộc họ Polyporaceae tại Cúc Phương ...... 31
Bảng 3.4. Thành phần loài thuộc các chi của họ nấm Lỗ Polyporaceae tại VQG Cúc
Phương ........................................................................................................................... 35
Bảng 3.5. Thành phần các loài nấm thuộc họ nấm lỗ Polyporaceae phân bố theo sinh
cảnh ở KVNC. ............................................................................................................... 78
Bảng 3.6. Giá trị thực tiễn của các loài nấm họ Polyporaceae ở VQG Cúc Phương ... 79


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Nấm Dryad's saddle ....................................................................................... 7
Hình 1.2. Nấm Panus conchatus ..................................................................................... 7
Hình 1.3. Daedaleopsis confragosa có bề mặt dưới lỗ chân lông hình mê cung ............ 7
Hình 1.4. Polyporellus badius: thường xuất hiện sau khi vỏ cây đã bắt đầu phân rã. .... 8
Hình 1.5. Nấm mọc trực tiếp trên thân cây gỗ ................................................................ 8
Hình 1.6. Albatrellus dispansus: một loại nấm hiếm có thân quả màu vàng lớn (đến
336mm) ............................................................................................................................ 9
Hình 1.7. Loài Megasporoporia giống như những bàn cào màu trắng. .......................... 9
Hình 3.1: Tỷ lệ (%) các mẫu thuộc họ nấm Lỗ Polyporaceae thu được tại khu vực
nghiên cứu ..................................................................................................................... 26
Hình 3.2. Biểu đồ tỉ lệ % đặc điểm hình thái của các loài thuộc họ nấm Lỗ
Polyporacea. .................................................................................................................. 37
Hình 3.3. Quả thể của loài Abortiporus aff. biennis...................................................... 38
Hình 3.4. Nấm Abortiporus aff. biennis ........................................................................ 38
Hình 3.5. Quả thể của loài Cerrena aff .unicolor.......................................................... 40
Hình 3.6. Nấm Cerrena aff. unicolor ............................................................................ 40
Hình 3.7. Quả thể của loài Coriolopsis aff. strumosa ................................................... 42
Hình 3.8. Nấm Coriolopsis aff. strumosa...................................................................... 42
Hình 3.9. Quả thể của loài Daedaleopsis aff. confragosa ............................................. 43
Hình 3.10. Nấm Daedaleopsis aff. confragosa ............................................................. 44



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

VQG

Vườn quốc gia

KVNC

Khu vực nghiên cứu

aff.

Affinis

KHM

Kí hiệu mẫu

TXLR

Thường xanh lá rộng


1
MỞ ĐẦU

2
nghiên cứu thành phần nấm mới chỉ ở mức độ nêu lên danh mục một số loài gặp trong
tự nhiên. Như vậy, nhìn chung cho tới nay chưa có chuyên khảo nào nghiên cứu một
cách đầy đủ và toàn diện về nhóm nấm này ở Việt Nam cũng như vườn quốc Gia Cúc
Phương, một địa điểm mà theo đánh giá của các nhà khoa học là có tiềm năng về đa
dạng sinh học với nhiều nguồn gen quý hiếm, cần được bảo tồn. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu về thành phần và đặc điểm loài của họ nấm Lỗ (Polyporaceae) là vô cùng
hữu ích, có ý nghĩa rất lớn đến sự đa dạng sinh học tại Việt Nam và trên thế giới.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thành phần loài và phân bố của họ nấm Lỗ (Polyporaceae) tại vườn quốc gia
Cúc Phương” để thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân loại được các loài thuộc họ nấm lỗ tại vườn quốc gia Cúc Phương
- Xác định được sự phân bố và đặc điểm phân bố của họ nấm lỗ (Polyporaceae)
tại vườn quốc gia Cúc Phương
3. Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1. Tổng quan tài liệu về nấm ở Việt Nam.
+ Khái quát về đặc điểm Vườn Quốc Gia Cúc Phương
+ Tổng quan về các loài nấm tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương
Nội dung 2. Nghiên cứu các loài thuộc họ nấm lỗ (Polyporaceae) tại Vườn Quốc
Gia Cúc Phương.
+ Thu mẫu nấm tại VQG Cúc Phương
+ Xác định được thành phần loài
+ Phân tích đánh giá được các chỉ số đa dạng sinh học của nấm lớn.
Nội dung 3: Xác định sự phân bố và đặc điểm phân bố của họ nấm lỗ
(Polyporaceae) tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương.
+ Tìm hiểu sự phân bố họ nấm lỗ tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương.
+ Đánh giá các đặc điểm phân bố của họ nấm lỗ (Polyporaceae).


2400 loài với 601 chi.


4
- Theo thống kê trên thế giới đã có đến 500.000 tài liệu nói về nấm, trong đó
nhiều tài liệu đề cập đến những lĩnh vực thành phần loài, đặc điểm sinh thái, đa dạng
sinh học của nấm Lỗ.
Theo Trần Tuấn Kha (2009), Mao Xiaolan nghiên cứu vào năm 2000 ở Trung
Quốc có khoảng 6000 loài, số loài đã biết có gần 2000 loài. Phần lớn chúng thuộc các
loài nấm Lỗ. Tại Ấn Độ, nhiều nhà nấm học đã nghiên cứu về nấm Lỗ ở một số vùng
khác nhau như Radarivetal đã nghiên cứu phát hiện 256 loài nấm Lỗ ở Tây Ghats bang
Maharashtra trong danh lục nấm Lỗ Israel, Daniel Tura (2010) và cộng sự đã ghi chép
được 242 loài thuộc 11 chi.
Trong rừng mưa nhiệt đới Brazil (2002), Tatiana B. Gibertoni cũng thông báo về
số loài nấm Lỗ mọc trong rừng trên các dạng khác nhau như trên gỗ, trên cây sống,
trên đất.
Nhà nấm học cây rừng Nhật Bản Tiến sỹ Tsutomu Hattori đã nghiên cứu nấm
Lỗ ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia và Thái lan; Nakason K.K đã công bố
một số loài thuộc chi Epithele (Polyporales) ở Thái Lan và một số nước khác như
Côngô, Nam Phi và Đài Loan. Đăc biệt những năm gần đây các nhà nấm học tập trung
viêc phân loại nấm Linh chi Ganoderma ở các nước nhiệt đới. Mabel Gisela TorresTorres & Laura Guzmán-Dávalos (2013) đã điếu tra phân loại nấm ở Thái Lan,
Malaysia, Singapor và công bố 33 loài mới [12].
Năm 2013, nhà nấm học cây rừng Nhật Bản Tiến sỹ Tsutomu Hattori đã nghiên
cứu nấm Lỗ ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia và Thái lan; Nakason K.K
đã công bố một số loài thuộc chi Epithele (Polyporales) ở Thái Lan và một số nước
khác như Côngô, Nam Phi và Đài Loan. Đăc biệt những năm gần đây các nhà nấm
học tập trung viêc phân loại nấm Linh chi ở các nước nhiệt đới. Mabel Gisela TorresTorres & Laura Guzmán-Dávalos (2013) đã điếu tra phân loại nấm ở Thái Lan,
Malaysia, Singapor và công bố 33 loài mới [12].
Hiện nay ở Nhật Bản, Trung Quốc và nhiều nước khác gần đây rất ưa chuộng
nấm Vân Chi dùng để làm thuốc rất hiệu quả. Nấm này có Tên tiếng Anh là Turkey

trọng trong hệ sinh thái. Cùng với vi khuẩn, nấm là sinh vật phân hủy chính ở hầu hết
các hệ sinh thái trên cạn (và một số là ở dưới nước), bởi vậy nên chúng cũng có vai trò
quan trọng các chu trình sinh địa hóa.


7
- Phân loại khoa học của họ nấm Polyporaceae:
Phân loại khoa học
Giới (Kingdom)

Nấm (Fungi)

Ngành (Phylum)

Basidiomycota

Lớp (Class)

Agaricomycetes

Bộ (Order)

Polyporales

Họ (Family)

Polyporaceae

Những đặc điểm sinh học chung để nhận biết về họ nấm Lỗ Polyporaceae:



trên bề mặt trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.


Chúng thường phát triển trên gỗ, mặc dù một số loài trên đất liền (thậm chí

những loài này thường được trồng trên gỗ chọn (hình 1.5)


Thân quả thường là một kệ phẳng, hoặc hình móng, nhô ra trực tiếp từ bề mặt ,

mặc dù đôi khi nó có thể có một cuống ngắn.

Hình 1.5. Nấm mọc trực tiếp trên thân cây gỗ


Đôi khi thân quả với nhiều mũ cá nhân và một thân trung tâm rộng (hình 1.6)


9

Hình 1.6. Albatrellus dispansus: một loại nấm hiếm có thân quả màu vàng lớn
(đến 336mm)


Trong một số chi, các bức tường giữa một số lỗ chân lông có thể bị ăn

mòn hoặc vắng mặt, do đó bề mặt phì nhiêu gồm các tấm (đôi khi rất lang thang hoặc
giống như mê cung) chứ không phải là các lỗ chân lông . Nhưng trong trường hợp này
các đĩa rất cứng và gỗ, không giống như tấm thịt mềm dẻo mà đặc trưng của nấm.

ví như phản ứng với KOH chuyển sang màu tối ở nhiều nấm có mô màu tối.

(Nguồn sách: Polypores of British Columbia 2017) [16]
 Cuống nấm
Cuống nấm: Thể quả (Basidicocarp) họ nấm Lỗ đa phần chúng không cuống, nếu
có thì chúng gồm các kiểu chính sau:


11
Cuống ngắn
Cuống đính bên (Microporus affinis)
Cuống nấm rất khác nhau về hình dạng: Hình trụ nếu kích thước ở các phần đều
nhau. Cuống nấm có thể đặc, xốp hay giỗng giữa. Chất thịt của cuống tương tự như
mũ hay khác nhau như chất thịt dạng sợi, sụn, sừng, gỗ ... Trên cuống có thể nhẵn hay
có các phần phụ như vảy, lông (như Polyporus aff. arcularius), vết nứt cũng như vòng
và bao gốc đã nêu ra ở trên.
 Cấu trúc hệ sợi
Họ nấm Lỗ thường có cấu trúc hệ sợi 2 loại hoặc 3 loại.

(Nguồn sách: Polypores of British Columbia 2017) [16]
Dựa vào sự có mặt của các sợi trên trong mô, người ta chia ra các hệ thống sợi
nấm sau (Corner, 1950):
Hệ sợi đơn độc (Monomitic hyphesystem) chỉ gồm những sợi nấm nguyên thủy.


12
Hệ sợi hai loại (Dimitic hyphesystem) gồm những sợi nguyên thủy và sợi cứng
hay (Amphimitic hyphesystem) gồm sợi nguyên thủy và sợi bện, cũng còn được gọi là
hệ sợi hai loại với sợi bện.
Hệ sợi ba loại (Trimitic hyphesystem) gồm cả 3 loại sợi nguyên thủy, sợi cứng,

loài. Wei Yulian (2004) đã kết luận nấm mục gỗ có tác dụng không thể thay thế được
trong các khâu tuần hoàn vật chất của hệ sinh thái rừng, làm tăng tính đa dạng của hệ
sinh thái, làm giàu rừng.
- Mối quan hệ nấm Lỗ với các sinh vật khác, con người và môi trường nhiều tác
giả đề cập đến quan hệ với côn trùng, tác dụng diệt tuyến trùng của nấm Lỗ, tác dụng
chữa bệnh và kháng ung thư của nấm Lỗ.
- Tính đa dạng của nấm Lỗ, Zhang Xinbo (2011) đã nghiên cứu tính đa dạng nấm
lớn thông qua sinh học phân từ để phân loại tính đa dạng di truyền nấm Lớn Trung
Quốc. Về bảo tồn những loài nấm Lỗ nói chung nấm ăn và nấm dược liệu nói riêng,
Zhou Liwei (2013) đã chia ra làm 3 loại: loại nguy cơ tuyệt chủng, loại quý và loại
hiếm. Uỷ ban Bảo tồn nấm Châu Âu (ECCF) cũng đề cập đến và đưa nhiều loài vào
danh sách đỏ Châu Âu và từng nước [18].
- Việc ứng dụng toán học để tính toán các chỉ số đa dạng nấm Lớn cũng chỉ mới
bắt đầu trong vài năm gần đây sau khi có các chỉ số phong phú, chỉ số đồng đều, chỉ số
đa dạng trong nghiên cứu sinh thái thực vật. Ví dụ như Rao Jun (2012) đã áp dụng xác
định tính đa dạng quần xã nấm Lớn trong 3 kiểu rừng.
1.2.4. Đặc điểm của nấm lỗ Polyporaceae trong nuôi cấy thuần kiết.
Các công trình nghiên cứu nuôi cấy thuần khiết về nấm tương đối phức tạp và
khá công phu. Những nghiên cứu ở quy mô ngày càng lớn, toàn diện và tỉ mỉ hơn đã
chỉ ra rằng tốc độ mọc, độ dày, độ lớn, màu săc của sợi, màu sắc của môi trường khác
nhau ở những nhóm phân loại khác nhau. Có những nhóm nấm, khi nuôi cấy còn giữ
màu sắc tự nhiên của mô, tuy có nhạt hơn, ví dụ như màu đỏ - da cam của chi
Pycnoporus, màu đen của Daldinia ... Ngược lại có những nấm mà mô có màu rõ rệt
nhưng khi nuôi cấy thuần khiết sợi nấm lại có màu trắng ít nhất ở giai đoạn dầu như
các loài thuộc các chi của họ Coriolaceae, nhiều loài nấm lim thuộc họ
Ganodermataceae.
Trong thời gian từ tháng 3/2005 đến tháng 8/2005 tại trung tâm nghiên cứu Linh
chi và nấm dược liệu TpHCM và Bộ môn Công Nghệ Sinh Học trường đại học Nông
Lâm TpHCM đã có đề tài nghiên cứu tìm kiếm ra các môi trường nuôi trồng thích hợp


chiết. Khi tiến hành chiết và định lượng các hợp chất thô từ quả thể và hệ sợi trong
môi trường nuôi cấy lỏng BTH cho kết quả: tỉ lệ chất chiết từ sinh khối hệ sợi cao hơn
so với chiết từ quả thể nấm [19].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status