BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------
ĐỖ THANH HÀO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA
LOÀI CÂY MUN (Diospyros mun A.Chev.ex Lecomte)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------
ĐỖ THANH HÀO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA
LOÀI CÂY MUN (Diospyros mun A.Chev.ex Lecomte)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,…..tháng….năm 2013
Học viên
Đỗ Thanh Hào
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời nói đầu ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ iv
Danh mục các bảng ........................................................................................... v
Danh mục các hình ........................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 2
1.1. Trên thế giới ......................................................................................... 2
1.1.1. Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng ................................................ 2
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng .............................................. 4
1.2. Trong nước ........................................................................................... 6
1.2.1. Nghiên cứu sinh thái, tái sinh rừng ................................................ 6
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng ............................................... 9
1.3. Các nghiên cứu về cây Mun (Diospyros mun A.Chev. ex
Lecomte) ................................................................................................... 12
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 14
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 14
2.1.1. Về lý luận ...................................................................................... 14
2.1.2. Về thực tiễn ................................................................................... 14
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 14
4.4.1. Mật độ tái sinh theo độ tàn che (theo cây mẹ) .............................. 58
4.4.2. Mật độ tái sinh theo cấp chiều cao ............................................... 58
4.5. Đặc điểm đất dưới lâm phần có loài Mun phân bố ............................ 59
4.6. Kỹ thuật nhân giống cây con bằng hạt ............................................... 63
4.7. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển Mun tại vườn Quốc gia
Cúc Phương ............................................................................................... 70
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ......................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
Dt (m)
: Đường kính tán (m)
D 1.3 (cm)
: Đường kính ở vị trí 1.3
Hdc (m)
: Chiều cao dưới cành (m)
Hvn (m)
G
: Tổng tiết diện ngang (m2)
PTLS
: Phương thức lâm sinh
ĐTC
: Độ tàn che
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1
Biểu điều tra tầng cây cao
16
2.2
Mười họ có số loài lớn nhất Cúc Phương
36
4.1
Công thức tổ thành tầng cây cao tính theo chỉ số IV%
43
4.2
Kết quả nắn phân bố N/D1.3 trên khu vực có loài Mun phân bố
45
4.3
Kết quả nắn phân bố N/Hvntrên khu vực có loài Mun phân bố
47
4.4
Kết quả tính toán mức độ đa dạng loài của tầng cây gỗ
48
4.5
57
4.11 Kết quả nghiên cứu mật độ tái sinh theo độ tàn che
58
4.12 Kết quả nghiên cứu mật độ tái sinh theo cấp chiều cao
59
4.13 Hình thái phẫu diện đất trên các OTC của khu vực nghiên cứu
60
4.14 Một số chỉ tiêu về đất rừng khu vực nghiên cứu
62
4.15 Kết quả nảy mầm của hạt sau khi xử lý
63
4.16 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao
Mun ở 3 tháng tuổi
64
4.17 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao
Mun ở 6 tháng tuổi
4.2
Hình thái thân cây Mun và vết đẽo vỏ Mun.
39
4.3
Hình thái lá Mun
40
4.4
a- Hoa đực; b-Hoa cái; c-Tràng và nhị lép, d-Nhị
41
4.5
Hình thái hạt Mun
41
4.6
Sơ đồ tuyến điều tra Mun tại khu vực nghiên cứu
42
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự tồn tại của con người liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Trong các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó, rừng có vai trò đặc
biệt quan trọng không gì thay thế được trong nhiều lĩnh vực nhằm phục vụ
các nhu cầu của con người. Rừng là tài sản quí giá nó không những cung cấp
các sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân mà còn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ
đất, duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống.
Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng, Vườn quốc gia Cúc Phương đã,
đang và tiếp tục chú trọng đến vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng,
trong đó việc nghiên cứu và bảo vệ hệ sinh thái rừng núi đá vôi cũng như
nghiên cứu sinh thái cá thể được đặc biệt quan tâm. Mặt khác việc sử dụng
cây bản địa làm mục đích trồng rừng và làm giàu rừng là một vấn đề lớn đang
được ngành Lâm nghiệp quan tâm. Việc thiếu thông tin về đặc điểm lâm học,
sinh vật học của loài gây nên những khó khăn trong việc đề xuất các giải pháp
lâm sinh. Nhằm góp phần giải quyết vấn đề khó khăn trên chúng tôi thực hiện
đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài cây Mun
(Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte ) tại Vườn quốc gia Cúc Phương".
Mun (Diospyros mun A.Chev. ex Lecomte) thuộc họ Thị (Ebenaceae),
phân bố tự nhiên ở Cúc Phương, là loài cây gỗ trung bình, lõi gỗ mun khi khô
có màu đen bóng, cứng và bền nên khó gia công, thường dùng làm đồ gỗ quý,
thủ công mĩ nghệ cao cấp. Quả và lá dùng để nhuộm đen lụa quý. Việc nghiên
cứu thành công đề tài này sẽ cung cấp những thông tin khoa học về loài Mun
ở Cúc Phương góp phần hiểu biết sâu hơn về loài cây này làm cơ sở đề xuất
biện pháp bảo vệ và phát triển loài cây ở Vườn quốc gia Cúc Phương cũng
như sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam nói chung.
3
Davis và Richards (1933-1934) nghiên cứu rừng mưa ở khu vực sông
Moraballi, Guana, đã thống kê số cây thứ tự từ thấp đến cao, trước hết là số
mầm non dưới 2 m, tiếp đến là số cây non có đường kính dưới 10 cm và chiều
cao trên 4,6 m, sau đó mới đến số cây gỗ có đường kính trên 10 cm với cở
đường kính 10 cm. Cây tái sinh được thống kê từ dưới 2 m đến chiều cao 4,6
m, với đường kính dưới 10 cm. Tác giả Aubre’ville (1993) đã thống kê lớp
cây non gồm những cây thuộc cấp đường kính nhỏ hơn 10 cm (Theo Richards
P.W,1970) [29].
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và sinh trưởng của tái sinh
thì ánh sáng được xác nhận là quan trọng. Balanford (1929) khi nghiên cứu tại
vùng rừng thường xanh ở Malaixia nhận thấy tái sinh tốt nhất là tại những nơi
có lỗ trống, ở đấy bề ngang không rộng quá 6 m; ở nơi có lỗ trống lớn hơn
không thấy xuất hiện cây tái sinh ở giữa lỗ trống.
Theo Catinot R. (1978) [4] khi nghiên cứu về tái sinh cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae), trong các khu rừng ở vùng Đông Nam châu Á, thấy rằng
tái sinh cây họ Dầu hình thành từng vệt sau khai thác.
Tuomela K. và các cộng sự (1995) [48] nghiên cứu tái sinh trong các
khu rừng đã qua khai thác ở Kalimantan – Indonesia nhận thấy tốc độ sinh
trưởng tỷ lệ nghịch với diện tích ô trống và đã xác định diện tích ô trống thích
hợp là khoảng 500 m2, và chỉ ra rằng cây họ Dầu chịu ảnh hưởng lớn của
nhân tố ánh sáng.
Tổ chức FAO tại Bangkok-Thái Lan đã tổng kết những tiến bộ trong
việc hỗ trợ phục hồi tái sinh rừng tự nhiên vùng Châu Á – Thái Bình Dương,
các tác giả Patrick C. Dugan, Patrick B. Durst, David J. Ganz và Philip
J.McKenzie (2003) [54] đã tập hợp các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tái
sinh rừng tự nhiên tại các nước, gồm: kiểm soát lửa rừng, hạn chế chăn thả,
ngăn chặn sự phát triển của các loài cỏ tranh Imperata indica và một vấn đề
5
giao, nhiều loài cây gỗ lớn phân bố theo tỷ lệ khá cân bằng, tuy nhiên phần
lớn trong một quần thụ thường có 1-2 loài chiếm ưu thế.
Zeng và cộng sự (1998) đã thống kê khoảng 280 loài cây dược liệu, 80
loài cây có dầu và 20 loài cây có sợi cũng như một số loài cây có giá trị khác
(theo Zaizhi Z. (2001) [56]). Kanel K.R. và Shrestha K. (2001) [34] khi nghiên
cứu rừng thứ sinh ở Nepal đã thống kê có trên 65.000 loài cây có hoa và 4.064
loài cây không hoa, trong đó có trên 1.500 loài nấm và hơn 350 loài địa y.
Cấu trúc tầng thứ
Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng đã được nhiều tác giả trên thế
giới quan tâm và đề cập từ rất sớm, đặc biệt là là đối với rừng mưa nhiệt đới.
Năm 1919, tác giả Brown khi nghiên cứu về cây họ Dầu tại Phillippine,
đã cho biết là các cây gỗ lớn sắp xếp thành ba tầng tương đối rõ. Tác giả
Davis và Richards P.W (1933-1934) cũng đã nghiên cứu và phân rừng hỗn
giao nguyên sinh tại Guana thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ (A, B, C)
tầng cây bụi (D) và tầng thảm tươi (E).
Tác giả Richards P.W (1939) đã nghiên cứu và phân rừng nguyên sinh
ở Nijeria thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ. Vaughan và Weihe (1941)
trong khi nghiên cứu rừng trên đỉnh núi cao tại Moritiut xác nhận sự phân
tầng là có thực và Bear (1946) cũng cho rằng sự phân tầng ở vùng rừng
Trinidad là rõ ràng với 3 tầng cây gỗ và tầng cây bụi, tầng thảm tươi (Theo
Richards P.W (1959) [29].
Nghiên cứu rừng ẩm nhiệt đới, Catinot (1974) [3] đã cho rằng rừng ẩm
nhiệt đới có sự phân hoá mạnh, các tầng trong quần thụ được phân chia tương
đối rõ rệt, có tầng vượt tán với chiều cao trên 40 m và những tầng bên dưới.
Theo Steve Nix (1997) [55] cho rằng cấu trúc rừng mưa nhiệt đới có ít
nhất 5 tầng, gồm tầng vượt tán; tầng tán chính của rừng; tầng dưới tán; tầng
cây bụi; tầng mặt đất.
7
Các nghiên cứu của chuyên gia Trung Quốc tại khu vực Quỳ Châu, Nghệ
An năm 1964 đã phân chia tiêu chuẩn để đánh giá tái sinh tự nhiên dựa trên
cơ sở số lượng cây tái sinh cho một hecta, gồm: rất tốt >12.000 cây/ha; tốt:
8000-12.000 cây/ha; trung bình: 4.000-8.000 cây/ha; xấu:2000-4000 cây/ha;
Rất xấu: < 2000 cây/ha [36].
Vũ Đình Huề (1975) [10] đã có đánh giá khái quát về tái sinh rừng tự
nhiên ở rừng miền Bắc. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1983) [15, 16]
tại Kon Hà Nừng cho thấy cây tái sinh bình quân đạt 10.000-13.000 cây/ha từ
cây mạ cho tới cây có đường kính dưới 10 cm. Cây tái sinh bị phân hóa mạnh,
dưới tán rừng già khó tìm thấy cây con của một số loài ưu thế tầng trên.
Theo Nguyễn Hồng Quân (1984) [28] ánh sáng có vai trò lớn trong quá
trình phát triển cây tái sinh. Do có những cây có D=12-30 cm với chiều cao
11-20 m, tạo nên tầng tán chính của rừng, tầng này không bị tác động qua
khai thác, gây nên sự ứ đọng tán, không cho ánh sáng lọt xuống gây ảnh
hưởng đến tái sinh của các loài cây ưa sáng.
Phùng Ngọc Lan (1986) [14] cho rằng quá trình tái sinh xác định từ lúc
ra hoa kết quả đến khi tán cây tái sinh tham gia vào tầng A3 của rừng.
Nguyễn Vạn Thường (1991) [37] đã tổng kết và đưa ra kết luận hiện
tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không
mang tính chu kỳ. Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều, số cây mạ
(H
9
thường có mật độ cao hơn so với rừng cây lá rộng nửa rụng lá và rụng lá phục
hồi. Tái sinh dưới tán rừng phục hồi có mật độ tái sinh tương đối cao và biến
động từ 2000 đến 18.000 cây/ha. Rừng phục hồi thường xanh có mật độ cây
tái sinh cao hơn so với rừng nửa rụng lá và rụng lá.
Phạm Đình Tam (2001) [31] nghiên cứu tại Kon Hà Nừng cho rằng tái
sinh tự nhiên ở rừng khai thác chọn với cường độ 50% có nhiều triển vọng
hơn so với cường độ 30%. Vấn đề này cần được thảo luận thêm, vì do tán
rừng được mở quá rộng không phải loài nào cũng có điều kiện thuận lợi cho
quá trình tái sinh, nhất là các loài cây gỗ ưa bóng trong giai đoạn đầu.
Đinh Hữu Khánh (2006) [12] đã nghiên cứu cơ sở khoa học xác định và
phân loại đối tượng khoanh nuôi phục hồi rừng ở một số tỉnh Nam Trung bộ,
đã xác định được 9 nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng và dựa vào các yếu tố
chủ yếu: mật độ cây tái sinh/ha, chiều cao trung bình của các loài cây gỗ tái
sinh, số tháng hạn trong năm, lượng mưa trung bình năm, cấp hạng đất để
phân chia khả năng phục hồi rừng từ trạng thái IC với các khoảng thời gian
>8 năm; 5- 8 năm và < 5 năm, v.v...
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
Cấu trúc tổ thành
Thái Văn Trừng (1970, 1978, 1999) [40, 41, 42] trên quan điểm hệ sinh
thái, dựa trên số lượng và sinh khối nhóm các loài cây ưu thế trong rừng nhiệt
đới ẩm của Việt Nam để phân chia các ưu hợp và phức hợp. Các nghiên cứu
cho thấy nhóm loài ưu thế trong các ưu hợp không quá 10 loài, số lượng cá
thể của mỗi loài ưu thế chiếm khoảng 5% và số lượng cá thể của 10 loài ưu
thế chiếm khoảng 40-50% tổng số cá thể của các tầng lập quần trên đơn vị
diện tích điều tra thì hình thành nên các xã hợp thực vật; trường hợp độ ưu thế
của các loài cây không rõ ràng sẽ hình thành các phức hợp thực vật.
10
điểm về cấu trúc và đa dạng loài của các trạng thái rừng giàu ở Bắc và Nam
đèo Hải Vân đã dựa vào chỉ số IV (%) để phân chia loại hình xã hợp thực vật
ở 2 khu vực và đã xác định cả 2 khu vực đều có 4 loài cây có trị số IV% lớn
hơn 5%. Dựa vào độ đo của Sorensen để so sánh sự khác biệt về loài trong
nhóm loài cây ưu thế ở 2 khu vực và khẳng định có sự khác biệt về nhóm loài
cây ưu thế ở hai khu vực Bắc và Nam đèo Hải Vân.
Cấu trúc tầng thứ
Khi nghiên cứu về rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở Việt
Nam, Thái Văn Trừng (1963, 1978) [41] đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như:
tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây
bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia
kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ưu thế của những thực vật
trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh
thái của nó và tán lá. Với quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân chia thảm
thực vật rừng Việt nam thành 14 kiểu. Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng
được vận dụng triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát
sinh quần thể.
Trần Ngũ Phương (1970, 1999, 2000) [22, 24, 25, 26] cũng cho rằng số
tầng nhiều nhất trong đai rừng nhiệt đới mưa mùa ở Việt Nam là 5 kể cả tầng
cây bụi và thảm tươi, nhưng theo ông việc phân tầng nên theo cấp chiều cao,
nếu không sẽ mang tính chất định tính. Nghiên cứu của Lê Văn Chẩm (1995)
[5] cho kết quả tương tự.
Nguyễn văn Trương (1973, 1983) [43, 44] nghiên cứu cấu trúc đứng của
rừng tự nhiên đã chia chiều cao rừng từ đỉnh cây cao nhất đến cây thấp nhất
thành các cấp chiều cao theo công thức của Hoppman và gộp thành 5 cấp.
Vũ Đình Phương (1998) [27] cho rằng việc xác định giới hạn của các
tầng thứ chỉ có thể làm được khi có sự phân tầng “rõ rệt” tức là rừng đã phát
12
13
cây Mun, tuy nhiên không thấy có chi tiết hướng dẫn về việc gieo ươm loài
cây Các nghiên cứu ở nước ngoài ít có thông tin về loài cây này, chủ yếu là
các thông tin mô tả về hình thái vật hậu, phân loại và một số ít thông về đặc
điểm sinh thái (theo trang web của theplanlist_ www.theplanlist.org),
Vườn quốc gia Cúc Phương đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Bảo tồn và
phát triển một số nguồn gen thực vật và động vật rừng quý tại Vườn quốc gia
Cúc Phương”, trong đó có nghiên cứu về loài Mun (Diospyros mun A.Chev.
ex Lecomte). Tuy nhiên đề tài chưa nghiên cứu sâu về các đặc điểm hình thái,
sinh thái học, sinh vật học của loài Mun mà mới chỉ nghiên cứu một số mối
quan hệ giữa Mun và các loài thực vật để đưa ra mô hình hỗn giao phù hợp.
Nói tóm lại, Mun là một loài cây gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao, là
loài đặc hữu của nước ta đang có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam, tuy nhiên
các nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và gây trồng loài cây
này còn quá ít ỏi. Vì vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm nghiên cứu đặc điểm
sinh vật học, sinh thái học, đặc điểm phân bố của Mun trong tự nhiên, đặc
điểm tái sinh của Mun trong rừng và dưới tán cây mẹ, đặt điểm tầng đất nơi
có loài Mun phân bố, kỹ thuật nhân giống cây con bằng hạt nhằm tạo sơ sở
khoa học góp phần vào việc đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài
cây này.
14
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Về lý luận
Tạo sơ sở khoa học về đặc điểm sinh vật học của loài Mun (Diospyros
2.3.2.1. Thu thập số liệu nghiên cứu về đặc điểm hình thái và vật hậu
Để tìm hiểu về hình thái và vật hậu của loài Mun đề tài tiến hành
phương pháp quan sát thực địa đồng thời kết hợp với việc tra cứu những tài
liệu đã nghiên cứu trước đây.
Đề tài lựa chọn ngẫu nhiên 30 cây trong đó có cả các cây trưởng thành,
cây còn nhỏ, cây trung niên để tiến hành quan sát, mô tả. Cụ thể như sau:
- Thân cành: Mô tả hình dạng, màu sắc, vỏ kiểu phân cành và mức độ
phát triển
- Lá, hoa, quả, rễ: Mô tả hình dạng, kích thước, màu sắc,
2.3.2.2. Thu thập số liệu nghiên cứu về phân bố tự nhiên của loài Mun.
Để nghiên cứu đặc điểm phân bố tự nhiên của loài Mun đề tài dựa trên
bản đồ hiện trạng rừng mới nhất của vườn Quốc gia Cúc Phương tiến hành
lập ra 11 tuyến điều tra. Các tuyến này phải đảm bảo yêu cầu là đi qua các
trạng thái rừng, các dạng địa hình và cách đều nhau.
Số liệu điều tra ở các tuyến này là số lần bắt gặp và phân bố của loài
Mun trên các kiểu trạng thái rừng. Quá trình điều tra này có sự trợ giúp của
máy định vị GPS để ghi lại tọa độ của các cây đã bắt gặp trên các tuyến điều
tra làm cơ sở xác định phân bố của Mun ngoài tự nhiên.
2.3.2.3. Thu thập số liệu trên khu vực có loài Mun phân bố
Căn cứ vào điều kiên địa hình và mục đích nghiên cứu, đề tài đã lập
8 ô tiêu chuẩn điển hình trên núi đá vôi nơi có Mun phân bố, diện tích
mỗi ô t/c là 2000m2 (4050m).
16
Ô t/c điển hình được lập bằng địa bàn cầm tay và thước dây với sai
số khép kín là 1/200 và đo đếm toàn bộ những cây có đường kính (D 1.3)
6cm về các chỉ tiêu: D 1.3 , Hvn, Hdc, Dt.
D1.3 được đo bằng thước dây đo đường kính có khắc vạch tới mm.
Đo Hvn và Hdc bằng thước Blumenleiss ở các cây làm chuẩn rồi sau đó
Người điều tra:..........
Phẩm
Dt(m)
ĐT NB TB chất(T,X,TB)
Trong mỗi ô tiêu chuẩn bố trí 25 ô dạng bản, mỗi ô có diện tích 4 m 2
(22 m) phân bố đều trong OTC. Trên mỗi ô dạng bản xác định tên cây,
chiều cao, chất lượng của cây tái sinh, cây tái sinh được chia thành 3 cấp
chiều cao: 0-50 cm, 50-100 cm, >100 cm, và những cây có H>100 cm được
coi là những cây có triển vọng tham gia vào tổ thành của rừng.
Bảng 2.2: Biểu điều tra cây tái sinh
OTC số:.........
Diện tích OTC:...........
Địa hình:.........
Độ dốc:...........
Địa điểm:.........
Ngày điều tra:.........
TT
OD
B
chủ
(m)
phủ
chú
ODB
chủ
(m)
phủ
chú
yếu
(%)
yếu
(%)