1 MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghề ong nuôi ong nội Apis cerana ở nước ta ñã có từ lâu. Mật
ong nội thơm ngon nên người tiêu dùng rất ưa chuộng. Tuy nhiên,
ong nội hay bốc bay chia ñàn, sức ñẻ trứng của ong chúa thấp, và dễ
mắc các bệnh về ấu trùng.
Theo Phạm Hồng Thái (2008) ong nội nước ta có 2 phân loài.
Apis cerana cerana (A. c. cerana) phân bố ở ðồng Văn, Hà Giang
(ong nội ðồng Văn) và Apis cerana indica (A. c. indica) phân bố ở
các vùng còn lại trên cả nước.
Hiện nay, chọn lọc giống ong nội ở Việt Nam chưa ñược ñầu tư
thích ñáng, ñặc biệt là chưa có chương trình chọn lọc lai tạo giống
ong nội phục vụ sản xuất nên tính tụ ñàn, năng suất mật của ñàn ong
chưa cao, ñàn ong hay bị nhiễm các bệnh về ấu trùng (Chinh P. H,
Tam D. Q, 2004). ðưa giống ong A. c. cerana ở ðồng Văn thuần hóa,
nuôi dưỡng ở các vùng khác nhau và cung cấp giống này cho sản xuất
là hướng phát triển giống có nhiều triển vọng. Tuy nhiên, hàng năm
phải tạo lại chúa mới tại ðồng Văn sẽ rất tốn kém và khó tạo ñược
ong chúa ñẻ số lượng lớn trong cùng thời gian. Nghiên cứu lai tạo
ong A. c. cerana ở ðồng Văn với ong A. c. indica ở một số vùng của
miền Bắc Việt Nam nhằm tạo tổ hợp lai có thế ñàn lớn, năng suất
mật cao, ñồng thời tạo ñược ong chúa ñẻ qui mô lớn giảm giá thành
ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi ong nhằm ñáp ứng nhu cầu
cấp bách của thực tiễn sản xuất, vì vậy chúng tôi ñã tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của con
lai giữa giống ong nội ðồng Văn (Apis cerana cerana Fabricius)
với giống ong nội ñịa phương (Apis cerana indica Fabricius) ở
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Tổ hợp lai giữa giống ong A. c. cerana ðồng Văn với giống ong
3 A. c. indica của 2 ñịa phương là Hà Tây (cũ) và Yên Bái.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
thái học và các ñặc tính kinh tế của các tổ hợp lai.
5 ðóng góp mới của ñề tài
Lần ñầu tiên lai tạo thành công con lai giữa ong chúa ðồng Văn
Apis cerana cerana với ong ñực Apis cerana indica ở Hà Tây (cũ) và
Yên Bái. Cung cấp các dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học
và các ñặc tính kinh tế của các tổ hợp lai.
Bước ñầu nuôi thử nghiệm thành công tổ hợp lai ðồng Văn – Hà
Tây tại Hà Tây và ðồng Văn –Yên Bái tại Yên Bái.
6 Cấu trúc của luận án
Luận án chính có 126 trang, gồm 5 phần: mở ñầu (4 trang), chương
1: Tổng quan tài liệu (37 trang), chương 2: Vật liệu, nội dung và phương
pháp nghiên cứu (18 trang), chương 3: Kết quả nghiên cứu (65 trang),
Kết luận và ñề nghị (2 trang). ðã tham khảo 159 tài liệu; trong ñó có 18
tài liệu tiếng Việt, 141 tài liệu tiếng Anh.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu
- Giới tính và cơ chế xác ñịnh giới tính ở ong mật
Ở ong mật, ong chúa và ong thợ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=
32, ong ñực có bộ nhiễm sắc thể ñơn bội n=16. Theo Mackensen
300% (Fressnaye và Lavie, 1976). Từ năm 1949 ở Mỹ ñã sử dụng
giống lai nổi tiếng giữa dòng Midnite (từ gốc là ong A. m. caucasica
và A. m. carnica) với dòng Starline (có nguồn gốc từ ong Ý A. m.
ligustica). Lai ong ñực A. m. carpatica với ong chúa A. m. caucasica
và ngược lại cho năng suất mật tăng lên 26,9 và 10% sáp ong tương
ứng tăng 28,5 và 7%.
Hiện nay, lai tạo trên ong A. cerana còn khá mới mẻ. Các phép
lai ñã ñược tiến hành tại Thái Lan ñó là lai xuôi, ngược giữa ong A. c.
indica Thái lan với ong A. c. cerana Trung Quốc. Ở Ấn ðộ ñã lai 2
5 dạng sinh thái ong A. c. cerana là Himachal và Kishmir. Ở Việt nam
người nuôi ong di chuyển ong A. cerana từ miền Bắc vào miền Nam
ñã xuất hiện ong lai giữa ong chúa A. cerana miền Bắc và ong ñực A.
cerana miền Nam. Ong lai có ưu thế hơn ong A. cerana miền Nam
như thế ñàn, năng suất mật lớn hơn và kháng bệnh ấu trùng tốt hơn
(Phùng Hữu Chính, 2012).
1.2 Nghiên cứu ngoài nước
Theo Michenner (2000) ong Apis cerana thuộc ngành chân ñốt
(Arthropoda), Lớp Côn trùng (Insecta), Bộ cánh màng
(Hymenoptera), Họ ong mật (Apidae),Tộc (Apini), Giống (Apis),
Loài (Apis cerana).
Theo Engel (1999) loài A. cerana có 8 phân loài còn theo
Herburn (2001) ong A. cerana có tới 33 phân loài trong ñó 9 phân
loài ñã ñược ñặt tên và 24 phân loài chưa ñược ñặt tên. ðến nay việc
phân chia các phân loài ong Apis cerana vẫn chưa thống nhất.
- ðặc ñiểm hình thái của một số phân loài ong Apis cerana
A. c. cerana có kích thước cơ thể khá lớn. Chiều dài vòi hút trung
bình là 5,25 mm. A. c. indica có kích thước cơ thể nhỏ nhất, chiều dài
mellifera có tỉ lệ cận huyết thấp (5 - 8%). Kết hợp chọn lọc kiểu hình,
thụ tinh nhân tạo và chỉ thị phân tử, chương trình chọn lọc giống ong
A. mellifera L. kháng ve ký sinh Varroa destructor ở Mỹ sau 10 năm
ñã chọn ñược dòng ong có tập tính dọn vệ sinh Varroa cao (Varroa
Sensitive Hygiene – VSH) (Danka et al., 2008).
+ Lai tạo: lai giữa ong A. m. carnica với A. m. ligustica, con lai cho
năng suất khá cao nhưng ong thợ rất hay ñốt. Tuy nhiên, nếu lai A. m.
carnica không qua chọn lọc với A. m. ligustica cho năng suất không
cao bằng dòng thuần A. m. carnica qua chọn lọc (Baumgarter, 1967).
- Chọn giống ong mật A. cerana
Tại Thái Lan Wongsiri et al., 1992 lai tạo ong ñực A. c. cerana
Trung Quốc với ong chúa A. c. indica Thái Lan (và ngược lại) bằng
thụ tinh nhân tạo con lai F1 có sức ñẻ trứng tương ứng là 793,7 và
7 761,4 trứng/ngày ñêm trong khi ñối chứng A. c. indica có sức ñẻ trứng
là 600 trứng/ngày ñêm. Ong thợ lai F1 có 6 ñặc ñiểm hình thái nhỏ hơn
ong A. c. cerana của Trung Quốc nhưng lớn hơn ong A. c. indica của
Thái Lan. Tại Ấn ñộ, Verma (1990) lai tạo 2 dạng sinh thái ong A. c.
cerana là ong chúa Himachal với ong ñực Kashmir và ngược lại cho
ong chúa lai có sức ñẻ trứng tương ứng là 147 và 397 trứng/ngày ñêm,
còn ong chúa Himachal có sức ñẻ trứng là 170 trứng/ngày ñêm.
1.3 Nghiên cứu trong nước
Từ năm 1976 ñến nay nhiều nghiên cứu về hình thái ong A.
cerana ñược công bố. Theo sự giảm về vĩ ñộ thì kích thước ong nhỏ
ñi (Phùng Hữu Chính 1996). Theo Lap P. V. et al. (1992) khối lượng
chúa tơ, số lượng ống trứng trong buồng trứng của ong chúa ở miền
Bắc ñều lớn hơn so với ong chúa ở miền Nam Việt Nam. Từ năm
1969 - 1973 Trại nghiên cứu ong ðốc Tín thành lập tập ñoàn giống
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Tổ hợp lai giữa ong chúa A. c. cerana ðồng Văn và ong ñực
A. c. indica Hà Tây, tổ hợp lai giữa ong chúa A. c. cerana ðồng Văn
với ong ñực A. c. indica Yên Bái. Ong nội ðồng Văn và Hà Tây.
2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Mũ phòng ong ñốt, dao cắt mật, thùng quay mật ly tâm.
- Bộ tạo chúa di trùng: quản chúa, kim di trùng, khung cầu tạo chúa.
- Tủ ấm, panh, kéo, kính hiển vi, ống ñong, cân ñiện tử có ñộ
chính xác ± 1 mg, lọ ñựng mẫu vật…
- Dụng cụ ño sức ñẻ trứng của ong chúa: khung cầu ong A.
cerana ñược căng dây nhựa chia ô vuông diện tích 4,5 cm x 4,5 cm
(mỗi ô tương ứng 100 lỗ tổ ong thợ).
- Máy PCR (iCycle-BioRad 96 well), ống Eppendorf, ống PCR,
pipet từ 0,5 µl - 1000 µl các loại máy ly tâm, máy lắc, tủ lạnh, tủ lạnh
sâu, khuân ñúc bản thạch, lược, máy ñiện di, máy soi bản thạch.
- Hóa chất: bộ hóa chất tách chiết AND, hóa chất ñiện di, thuốc
nhuộm Ethidium Bromide (EB), kít tinh sạch AND, cặp mồi (primer),
kít PCR, cồn 70
0
, cồn 90
9
, dung dịch cố ñịnh buồng trứng (axit picric,
axit acetic, fomaldehyt)
9 2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lai tạo ong chúa A. c. cerana ðồng Văn với ong ñực
A. c. indica Hà Tây và ong ñực A. c. indica Yên Bái.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học và ñặc tính kinh
Sơ ñồ 1: Lai tạo ong chúa A. c. cerana ðồng Văn với ong ñực
A. c. indica Hà Tây (cũ)
♀ X ♂ ♀
♀ D. ong chúa tơ A. c. cerana ðồng Văn
♂ H. ong ñực A. c. indica Hà Tây
♀ DH. ong chúa ñẻ (lai ong chúa
A. c. cerana ðồng Văn và ong ñực
A. c. indica Hà Tây.
Sơ ñồ 2 : Lai tạo ong chúa A. c. cerana ðồng Văn
và ñực A. c. indica Yên Bái
♀ X ♂ ♀
♀ D. ong chúa tơ A. c. cerana ðồng Văn
♂ Y. ong ñực A. c. indica Yên Bái
♀ DY. ong chúa ñẻ (lai ong chúa
A. c. cerana ðồng Văn và ong ñực
♂ A. c. indica Yên Bái).
ðiểm giao phối tạo tổ hợp lai DH ñược ñặt tại xã Lê Thanh,
huyện Mỹ ðức - Hà Tây (cũ). Ong chúa tơ ðồng Văn sẽ giao phối
với ong ñực Hà Tây ñể tạo tổ hợp lai DH theo sơ ñồ 1
ðiểm giao phối tổ hợp lai DY ñược ñặt tại xã Hợp Minh huyện
Trấn Yên tỉnh Yên Bái. Ong chúa tơ ðồng Văn sẽ giao phối với ong
+ Ong chúa: cân khối lượng chúa tơ, chúa ñẻ, ñếm số lượng ống
trứng trong buồng trứng của ong chúa theo phương pháp của Phùng
Hữu Chính (1996).
+ Ong thợ: khối lượng ong thợ mới vũ hóa, sau vũ hóa 10 và 19
ngày.
Ong thợ mới vũ hóa ñược cân từ 0 - 3 giờ, ong thợ sau vũ hóa 10
và 19 ngày. Cân ong thợ mới vũ hóa, ñánh dấu chúng sau ñó thả về
ñàn ong. Tiếp tục cân ong thợ vào thời ñiểm 10 ngày và 19 ngày sau
khi vũ hóa, mỗi giống 3 ñàn mỗi ñàn 30 ong thợ.
* Nghiên cứu hình thái ong thợ:
- Thu thập mẫu: Theo phương pháp của Nguyễn Văn Niệm 2001,
phân tích chỉ tiêu hình thái theo phương pháp Alpatov (1929), Ruttner
(1988).
Kích thước lỗ tổ ong thợ: Dùng thước kẹp ñể ño kích thước lỗ
tổ ong thợ trên bánh tổ xây tự nhiên của các giống ong và tổ hợp
lai. Mỗi giống ño 3 ñàn, mỗi ñàn ño 30 lần
- Tính thể tích diều mật của ong thợ: Bắt ong thợ ñi lấy mật về
tách riêng diều mật (còn nguyên vẹn), mỗi lần 30-35 diều mật cho
vào ống ñong thủy tinh ñã có một phần nước trong ñó. Ghi lại thể tích
nước trước và sau khi cho các diều mật của ong thợ vào.
Thể tích trung bình diều mật của ong thợ 1 lần ño ñược tính theo
công thức:
V2 - V1
V(diều mật) = —————
N
V (diều mật): thể tích diều mật của ong thợ
12 V1: thể tích nước trong ống ñong trước khi cho diều mật vào
2.4.3 Nghiên cứu thử nghiệm tổ hợp lai DH và DY
Tổ hợp lai DH ñược nuôi thử nghiệm tại Hà Tây và tổ hợp lai
DY ñược nuôi thử nghiệm tại Yên Bái .
Tiến hành tạo ong chúa lai giữa ong chúa A. c. cerana ðồng Văn
với ong ñực A. c. indica Yên Bái và Hà Tây vào mùa tạo chúa. Mỗi tổ
hợp lai tạo 30 chúa ñẻ ñể giới thiệu vào 30 ñàn cơ bản. Ong chúa các
giống Hà Tây và Yên Bái cũng ñược tạo cùng thời ñiểm ñể làm ñối
chứng. Bố trí thí nghiệm so sánh tổ hợp lai với giống ong ñịa phương
tại Yên Bái kết hợp với người nuôi ong ñịa phương thành lập 01 trại
ong thí nghiệm 60 ñàn gồm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: 30 ñàn ong DY, 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc gồm 10
ñàn.
+ Nhóm 2 : 30 ñàn ong A. c indica Yên Bái làm ñối chứng, 3 lần
nhắc lại, mỗi lần nhắc gồm10 ñàn.
Tại Hà Tây thành lập một trại ong thí nghiệm gồm 60 ñàn,
phương pháp như ở Yên Bái.
2.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu.
Số liệu hình thái, sinh học ñược tính toán và xử lý theo chương
trình Excel 2003. Các số liệu sinh học phân tử ñược phân tích bằng
các phần mềm: MEGA 3.1 (Kumar et al., 2004), DNAMAN 4.15,
Lynnon BioSoft, DNASp 4.10.9 (Rozars, 2003).
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả lai tạo
ðã tạo ñược tổng số 682 ong chúa ñẻ, gồm 175 ong chúa tổ hợp
lai DH, 177 ong chúa tổ hợp lai DY, 149 ong chúa A. c. cerana ðồng
Văn và 181 ong chúa A. c. indica Hà Tây. Theo dõi mức ñộ giao phối
Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình
ðồng Văn 140 190 160,00
a
± 10,66
Hà Tây 130 180 151,00
b
± 12,30
Ft 5,65*
LSD
0,05
8,0
15 Khối lượng chúa ñẻ: Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy có sự sai khác
rõ rệt về khối lượng ong chúa ñẻ tổ hợp lai DH, DY và ong nội ðồng
Văn, so với ong nội Hà Tây.
Bảng 3.2. Khối lượng chúa ñẻ của các giống ong và tổ hợp lai
Khối lượng chúa ñẻ (mg)
Giống,
Tổ hợp lai
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Trung bình
Sai khác so
Sau vũ hóa 10 ngày (mg)
Giống
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Trung bình
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Trung bình
ðồngVăn
90 130
115,00
a
± 9,37 100
140
125.67
a
- Tỷ lệ chia ñàn: Trong 3 năm nghiên cứu thấy rằng tổ hợp lai DH
xuất hiện ñàn chia ở năm 2011 với tỷ lệ thấp (4,08%), tổ hợp lai DY
xuất hiện ñàn chia cả 3 năm nhưng cũng với tỷ lệ thấp và có xu
hướng giảm dần qua các năm (6,90- 4,08%).
- Tỷ lệ bốc bay: Tổng hợp số liệu về tỷ lệ bốc bay của giống ong
qua 3 năm cho thấy các tổ hợp lai DH, DY có tỷ lệ bốc bay không cao
chỉ từ 3,45 - 5,26%. Tổ hợp lai DH chỉ xuất hiện ñàn bốc bay năm
2010 (5,26%). Ong nội Hà Tây có tỷ lệ bốc bay cao nhất vào năm
2010 là 15,79%, tiếp ñến là ong nội ðồng Văn 14,29%, tuy nhiên tỷ
lệ bốc bay của ong nội ðồng Văn có xu hướng giảm qua các năm, từ
14,29% xuống còn 4,17%.
- Tỷ lệ bệnh ấu trúng túi (ATT): Ong nội A. cerana ở Việt Nam
hay mắc các bệnh về ấu trùng. Nguy hại nhất là bệnh ấu trùng túi (còn
gọi là bệnh Sacbrood, bệnh ấu trùng tuổi lớn).
ðánh giá mức ñộ nhiễm bệnh ATT ở các giống ong và tổ hợp lai
nghiên cứu từ năm 2009 - 2011 cho thấy các giống và tổ hợp lai ñều
xuất hiện ñàn bệnh ở cả 3 năm tuy nhiên, mức ñộ nhiễm bệnh ở các
công thức là khác nhau.
Nhìn chung tỷ lệ nhiễm bệnh ở các tổ hợp lai DH, DY và ong nội
17 Hà Tây không cao chỉ từ 3,45% – 6,78%. Trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh
ở ong nội ðồng Văn ñều 8,33%, cao nhất là năm 2009 (14,04%).
Các năm tiếp theo, năm 2010 và 2011 tỷ lệ nhiễm bệnh tương ứng là
10,81 % và 8,33%.
-
-
Bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ (TATTN): Ong nội ðồng Văn xuất
b
± 2,39 6,73 0,00 3,71
b
± 2,26
DY 7,00 0,00 3,93
b
± 2,25 6,19 1,04 2,85
b
± 1,47
Ft 22,48** 41,46**
LSD
0,01
2,0 1,8
18 Năm 2011, tỷ lệ cận huyết của 2 tổ hợp lai từ (2,85 – 3,71 %)
cũng thấp hơn ong nội Hà Tây và ðồng Văn (7,65 – 8,11 %)
Tỷ lệ cận huyết của các tổ hợp lai thấp hơn rất rõ so với ong nội
ðồng Văn và Hà Tây chứng tỏ tỷ lệ sống sót của ong thợ các tổ hợp
lai cao hơn so với ong thợ các giống.
- Sức ñẻ trứng của ong chúa: Sức ñẻ trứng của ong chúa các
giống và tổ tổ hợp lai năm 2011 trình bày ở bảng 3.5. Ong nội ðồng
Văn ñạt cao nhất 594,09 nhộng/ngàyñêm tiếp ñến là tổ hợp lai DY
571,59 nhộng/ngày ñêm và tổ hợp lai DH 569,77 nhộng/ngày ñêm
cao hơn rõ rệt so với ong nội Hà Tây (510,68 nhộng/ngày ñêm).
Bảng 3.5. Số lượng nhộng trung bình của các giống
và tổ hợp lai năm 2011
Giống, tổ hợp lai
Số lượng nhộng TB
kg/ñàn lớn hơn rõ rệt so với ong nội Hà Tây (8,58 kg), vượt trội từ
21,30 – 26,42 %.
Bảng 3.6. Năng suất mật của các giống ong và tổ hợp lai
ở các năm theo dõi
Ghi chú: ðC: ðối chứng
3.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố thời tiết ñến thế ñàn ong của các
giống và tổ hợp lai
Kết quả bước ñầu phân tích hệ số tương quan của một số yếu tố
khí hậu ñến thế ñàn ong của các giống ong nghiên cứu cho thấy các
yếu tố thời tiết (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa và số giờ nắng) có tương
quan mức ñộ yếu ñến trung bình với thế ñàn ong. Trong ñó số giờ
nắng có ảnh hưởng rõ nhất. Kết quả này phù hợp với nhận xét của
một số tác giả khi nghiên cứu về mối tương quan giữa các yếu tố khí
hậu với các hoạt ñộng của ong mật. Theo Ahmad (2007) các hoạt
ñộng của ong mật có tương quan hệ yếu với nhiệt ñộ và ñộ ẩm và ở
các mùa vụ là khác nhau.
Ngoài yếu tố nhiệt ñộ và ẩm ñộ, ong mật còn chịu ảnh hưởng của
các yếu tố thời tiết khác như ánh sáng, lượng mưa, tốc ñộ gió. Hutson
(1926) (dẫn theo Butler, 1975) xác nhận ánh sáng mặt trời có ảnh
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giống và t
ổ
hợp lai
Trung bình
(kg)
% So
ðC
Trung bình
100,00
9,84
b
±0,73 100,00
8,58
b
±1,52
100,00
DH 4,66
ab
±0,87
121,35
12,50
a
±1,23
127,02
10,41
a
±2,18
121,30
1,6
20 hưởng ñến các hoạt ñộng bay của ong thợ nhưng không kích thích
ong ñi làm nếu như các ñiều kiện khác không thỏa mãn. Kết qủa
nghiên cứu của Chauvin (1976) dẫn (theo Szabo, 1980) cho thấy sự
thay ñổi rất lớn về các hoạt ñộng bay của ong thợ trong ngày nhưng
không có quan hệ với biên ñộ nhiệt ñộ cũng như cường ñộ ánh sáng.
Tuy nhiên, những nhận xét này không giống với nhận xét của Gary
(1967b), Szabo (1980) là các hoạt ñộng của ong thợ A. mellifera và
tăng khối lượng ñàn ong vào vụ mật ở Canada có quan hệ chặt chẽ
với nhiệt ñộ, ẩm ñộ.
Thí nghiệm này chưa theo dõi ñược sự phát triển của thế ñàn ong
hết chu kỳ 12 tháng trong năm nên chưa ñánh giá ñầy ñủ sự phát triển
của ñàn ong cũng như ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết ñến thế ñàn
ong qua các mùa vụ. Ngoài ra, thế ñàn ong còn bị ảnh hưởng trực tiếp
của nguồn thức ăn tự nhiên (mật, phấn) ở các năm khác nhau và tác
ñộng qua lại giữa các yếu tố thời tiết trong năm.
3.5 Nuôi thử nghiệm tổ hợp lai tại Hà Tây và Yên Bái
3.5.1 Thử nghiệm tại Hà Tây
+ Năm 2009: Kết quả trình bày ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Kết quả thử nghiệm tổ hợp lai DH tại Hà Tây năm 2009
Tỷ lệ bệnh Năng suất mật
Tổ hợp lai
giống
Thế ñàn
(cầu/ñàn)
Tổ hợp lai DH không bị nhiễm bệnh TATTN. Tỷ lệ bệnh ATT của tổ
hợp lai DH và ong nội Hà Tây tương ứng là 3,57 và 3,70% (bảng 3.8)
Bảng 3.8. Kết quả thử nghiệm tổ hợp lai DH tại Hà Tây năm 2010
Tỷ lệ bệnh (%) Năng suất mật
Tổ hợp lai
giống
Thế ñàn
(cầu/ñàn)
TATTN
ATT TB(kg)
So với
ðC (%)
DH 3,95
a
- 3,57 14,97
a
124,25
Hà Tây (ðC) 3,33
b
3,70 3,70 12,04
b
100,00
Ft 22,19** 19,68**
LSD
0,01
0,6 1,5
Như vậy qua 2 năm thử nghiệm tại Hà Tây cho thấy, năng suất
mật của tổ hợp lai DH vượt trội so với ong nội Hà Tây ở năm 2009 và
134,62
Yên Bái (ðC) 3,43
b
3,57 7,14 6,76
b
100,00
Ft 31,81** 10,70*
LSD
0,05
0,2 2,0
LSD
0,01
0,4
+ Năm 2010: kết quả thử nghiệm trình bày ở bảng 3.11
Bảng 3.11. Kết quả thử nghiệm tổ hợp lai DY tại Yên Bái năm 2010
Tỷ lệ bệnh (%)
Năng suất mật
Tổ hợp lai
giống
Thế ñàn
(cầu/ñàn)
TATTN ATT TB(kg)
So với
ðC (%)
DY 3,89
a
3,45 3,45 9,55
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
1 Kết luận
1) ðã lai tạo thành công hai phân loài ong Apis cerana cerana và
Apis cerana indica tại Hà Tây (cũ) và Yên Bái. Tổng số ong chúa ñẻ lai
tạo ñược trong thí nghiệm là 682 con, trong ñó của 2 tổ hợp lai ðồng
Văn - Hà Tây (DH) và ðồng Văn - Yên Bái (DY) là 177 và 175 con.
2) Các chỉ tiêu hình thái của ong thợ như chiều dài vòi hút, chiều
dài và chiều rộng của cánh trước, chiều dài và chiều rộng của ñốt bàn
chân sau, chiều ngang và chiều dọc của tấm lưng và của tấm bụng thứ
ba, chiều ngang và chiều dọc gương sáp (trừ chỉ số cubital) của các tổ
hợp lai DY và DH là nhỏ hơn ong A. c. cerana ðồng Văn những lớn
hơn so với ong A. cerana indica Hà Tây. Giá trị trung bình về kích
thước cơ thể ong thợ A. c. cerana ðồng Văn lớn nhất, tiếp ñến là 2 tổ
hợp lai DY và DH và nhỏ nhất là ong thợ A. c. indica Hà Tây.
3) Thể tích diều mật của ong thợ của hai tổ hợp lai DH, DY tương
ñương với ong A. c. cerana ðồng Văn (34,29 µl) và ñều lớn hơn so
với A. c. indica Hà Tây (30,23 µl).
4) Khối lượng ong chúa tơ A. c. cerana ðồng Văn (160 mg) cao
hơn rõ rệt so với khối lượng chúa tơ A. c. indica Hà Tây (151 mg).
Thời gian vũ hóa ñến khi ñẻ trứng của ong chúa tổ hợp lai DH là 8,45
± 0,59 ngày và của DY là 8,40 ± 0,76 ngày. Không có sai khác về
khối lượng ong chúa ñẻ A. c. cerana ðồng Văn (219,00 mg) so với
24 ong chúa ñẻ tổ hợp lai DH, DY (219,00 mg và 218,00mg).
5) Tỷ lệ bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ, bệnh ấu trùng túi, tỷ lệ bốc
bay, tỷ lệ chia ñàn, tỷ lệ cận huyết của hai tổ hợp lai DH và DY ñều
thấp hơn so với ong A. c. cerana ðồng văn và với ñối chứng ong A. c.
indica Hà Tây.