Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng trọt tại huyện văn chấn, tỉnh yên bái và đề xuất giải pháp thích ứng - Pdf 44

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỚI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TẠI HUYỆN
VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TỚI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TẠI HUYỆN
VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN AN THỊNH

HÀ NỘI, NĂM 2017

thành luận văn này. Đồng thời, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các
cán bộ, nghiên cứu viên Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu, Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô, cán bộ của Khoa Môi
trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất
để tôi có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán
bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Đài khí tượng thủy văn tỉnh Yên
Bái, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Văn Chấn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Chấn, Phòng
dân tộc huyện Văn Chấn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn
Chấn, Chi cục thống kê huyện Văn Chấn đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu
thập số liệu, tài liệu để thực hiện luận văn.
Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng
hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn./.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2

2.3.3. Phương pháp bản đồ và GIS ......................................................................32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................34
3.1. DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN VĂN
CHẤN ..................................................................................................................... 34
3.2. TÁC ĐỘNG VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI TẠI HUYỆN VĂN CHẤN
.............................................................................................................................. 36
3.2.1. Diễn biến thiên tai tại huyện Văn Chấn ......................................................36
3.2.2. Tình hình thiệt hại do thiên tai tại huyện Văn Chấn ..................................37
3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ................................................................................. 47
3.3.1. Cách thức tính toán mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt tại huyện
Văn Chấn ..................................................................................................................47
3.3.2. Đánh giá mức độ phơi nhiễm của huyện Văn Chấn ..................................49
3.3.3. Đánh giá mức độ nhạy cảm của huyện Văn Chấn .....................................52
3.3.4. Đánh giá khả năng thích ứng của huyện Văn Chấn ...................................56
3.3.5. Đánh giá mức độ tổn thương ......................................................................58
3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT ................................................................................. 63
3.4.1. Khung giải pháp thích ứng tổng thể ...........................................................63
3.4.2. Xác định các giải pháp cụ thể ....................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................71
PHỤ LỤC ................................................................................................................74


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt ..14
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng ......................22


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

: Biến đổi khí hậu

HST

: Hệ sinh thái

IPCC

: Uỷ ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu

KTXH

: Kinh tế xã hội

MONRE

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNEP


kỷ XXI, tác động trực tiếp tới các mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ và được coi là
thách thức lớn cho phát triển bền vững [23]. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu
(BĐKH) toàn cầu, nhiều thiên tai nguy hiểm tăng cường như bão, lũ lụt, lũ quét,
nắng nóng, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác gây thiệt hại về tính
mạng con người, tài sản, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội và môi trường. Đề xuất được
các giải pháp thích ứng BĐKH được coi là chọn lựa ưu tiên trong việc ngăn chặn và
giảm thiểu những tác động xấu của BĐKH.
Văn Chấn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Yên Bái, khu vực có nhiều đồng
bào dân tộc thiểu số sinh sống với tổng diện tích tự nhiên là khoảng 121 km2, chiếm
17% diện tích toàn tỉnh [16]. Sinh kế chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và
ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và thiên tai. Những năm gần đây, các loại hình
thiên tai có xu hướng gia tăng về mức độ và tần số gây thiệt hại cho lĩnh vực trồng
trọt. Thống kê từ năm 1999 đến năm 2015, trên địa bàn huyện Văn Chấn xảy ra
tổng cộng 26 trận sạt lở đất, 30 trận lũ lụt và nhiều đợt mưa lớn, lốc, rét đậm rét hại,
nắng nóng; 223 công trình thủy lợi bị phá hủy hư hỏng, 4877,3 ha diện tích đất
trồng trọt bị ảnh hưởng ngập lụt làm mất trắng hoặc giảm năng suất các loại cây
trồng như lúa, hoa màu,… của người dân [16]. Điều này tạo ra một thách thức đối
với sự phát triển bền vững của địa phương. Việc nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn
thương (TDBTT) do BĐKH và xác định được các giải pháp thích ứng do đó có ý
nghĩa quan trọng cho địa phương trước mắt và lâu dài.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài luận văn “Đánh giá
mức độ dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái và đề xuất giải pháp thích ứng” đã được lựa chọn nghiên cứu
và hoàn thành.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập được các luận cứ khoa học, cơ sở thực tiễn và đề xuất lựa chọn một
số giải pháp thích ứng BĐKH trên cơ sở đánh giá TDBTT do BĐKH trong lĩnh vực

b) Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH cung cấp cơ sở
khoa học cho các nhà quản lý ra quyết định quy hoạch phát triển và xây dựng các
giải pháp thích ứng BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt tại huyện Văn Chấn.
6. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 03 chương:
- Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Tài liệu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước
Là một lĩnh vực kinh tế đặc biệt nhạy cảm và phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện
khí hậu, nghiên cứu đánh giá tác động, đánh giá TDBTT do BĐKH và đề xuất các
giải pháp thích ứng trong lĩnh vực trồng trọt được quan tâm nghiên cứu trên thế giới.
Atkins và cộng sự (1998) đã nghiên cứu các phương pháp đo lường TDBTT
và xây dựng một sự kết hợp chỉ số TDBTT thích hợp cho các nước đang phát triển.
Các chỉ số dễ bị tổn thương tổng hợp đã được trình bày cho một mẫu của 110 nước
phát triển có số liệu thích hợp có sẵn. Các chỉ số cho thấy rằng các quốc gia nhỏ đặc
biệt dễ bị tổn thương khi so sánh với các quốc gia lớn. Giữa các quốc gia nhỏ, Cape
Verde và Trinidad và Tobago, được ước tính có TDBTT tương đối thấp còn phần
lớn được ước tính có TDBTT tương đối cao; và các nước như Tonga, Antigua và
Barbedas có TDBTT cao đối với các yếu tố kinh tế và môi trường bên ngoài [21].
Moss và cộng sự (2001) đã xác định mười đại diện cho năm lĩnh vực nhạy

cấp trung ương cho đến cấp địa phương có thể đánh giá một cách toàn diện từ các
điểm khác biệt và nổi bật ở các địa phương khác nhau [27].
Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert (2007) đã tập hợp các vấn đề về BĐKH
trong báo cáo điển hình “BĐKH và phát triển con người ở Việt Nam”, đã tổng quan
các nội dung: (1) Nghèo, Thiên tai & BĐKH; (2) Các xu thế & dự báo về tính dễ
tổn thương về vật lý trước BĐKH như đất đai và khí hậu; Những biến đổi về nhiệt
độ và lượng mưa; Những biến đổi về lũ lụt và hạn hán; Thay đổi các hình thái bão;
Mực nước biển dâng; Các tác động đến nông nghiệp; Nghề cá và nuôi trồng thuỷ
sản; BĐKH và sức khỏe con người; (3) Tính dễ tổn thương do BĐKH trong bối
cảnh kinh tế-xã hội đang thay đổi; (4) Chính sách ứng phó với BĐKH [26].
IPCC (2007) đã chỉ ra 7 yếu tố quan trọng khi đánh giá TDBTT, đó là: (1)
Cường độ tác động; (2) Thời gian tác động; (3) Mức độ dai dẳng và tính thuận
nghịch của tác động; (4) Mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và TDBTT; (5)
Năng lực thích ứng; (6) Sự phân bố các khía cạnh của tác động và TDBTT; và (7)


6
Tầm quan trọng của hệ thống khi gặp nguy hiểm. Các yếu tố này có thể được sử
dụng kết hợp với việc đánh giá những hệ thống có mức độ nhạy cảm cao với các
điều kiện về khí hậu như đới ven biển, hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn,... Kết quả của
nghiên cứu này có giá trị rất cao trong điều kiện hiện nay do phù hợp với xu thế của
BĐKH đang diễn ra trên toàn cầu và có thể áp dụng được tại nhiều quốc gia và
vùng lãnh thổ trên thế giới [23].
Yusuf và Francisco (2009) đã xây dựng thành công bộ chỉ số tổn thương và
bản đồ tổn thương do BĐKH để đánh giá tính dễ bị tổn thương cho khu vực Đông
Nam Á. Nghiên cứu này đánh giá tính dễ bị tổn thương cho 530 khu vực hành chính
cấp tỉnh, quận cho bảy quốc gia khu vực Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào,
Campuchia, Thái Lan, Maylaysia, Indonesia và Philippin. Đánh giá này được thực
hiện dựa trên xác định độ phơi nhiễm bằng chuỗi số liệu về BĐKH và tai biến thiên
nhiên, sử dụng các bản đồ hiểm họa tự nhiên (lũ lụt, lở đất, hạn hán và nước biển

làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch giải pháp ứng phó
với BĐKH. Đẩy mạnh hợp tác, kết nối với chương trình quốc tế khu vực để tiếp thu
kết quả nghiên cứu, hỗ trợ quốc tế về khoa học công nghệ, nguồn vốn để giảm thiểu
một cách hiệu quả bền vững. Qua đó, xây dựng tiềm lực hoạt động khoa học công
nghệ (con người, thiết bị, công nghệ, phương pháp….) trong lĩnh vực giảm thiểu
thích ứng với BĐKH [3].
Lê Anh Tuấn (2011) nghiên cứu “Phương pháp lồng ghép biến đổi khí hậu
vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương”. Nghiên cứu trình bày được tổng
quan về biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó. Nội dung chương trình lồng ghép
biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển địa phương. Xây dựng khung giám sát và
đánh giá hiệu quả của lồng ghép biến đổi khí hậu vào sản xuất [14].
Nguyễn Quang An và nnk (2013) thực hiện công trình nghiên cứu “Một số
điều cần biết về biến đổi khí hậu với nông nghiệp”. Công trình này trình bày về biến
đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu tới các lĩnh vực nông nghiệp, các giải
pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp [1].
Hoàng Anh Huy (2013) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu, nguy cơ tổn thương và đề xuất định hướng ứng phó tại
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”. Nghiên cứu này đã xác định được diễn biến


8
các yếu tố khí hậu, các biểu hiện và xu hướng biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên
cứu. Tác động của biến đổi khí hậu BĐKH và nguy cơ tổn thương đối với các
ngành/lĩnh vực và khu vực trong địa bàn nghiên cứu đã được làm rõ trên cơ sở kết
quả nghiên cứu. Định hướng và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định đã được đề xuất [9].
Huỳnh Thị Lan Hương (2015) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu phát
triển bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về
biến đổi khí hậu”. Nghiên cứu này đã đưa ra được cơ sở khoa học xây dựng bộ chỉ
số thích ứng với BĐKH cũng như cơ sở khoa học về hiện trạng thích ứng, hiệu của

Nhìn chung, các nghiên cứu nêu trên đã phần nào khái quát được tình hình
nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng
với BĐKH. Từ đó, tác giả xác định thêm được khung lý thuyết về đánh giá tính dễ
bị tổn thương trong ngành nông nghiệp nói chung và lĩnh vực trồng trọt nói riêng.
Trong đó nổi bật lên một số vấn đề sau:
Các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra cộng đồng dân cư, dựa vào
các kịch bản BĐKH, phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp đa ngành,
phương pháp tổng hợp để nghiên cứu tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng
với BĐKH. Các nghiên cứu đã thành lập các bản đồ mức độ dễ bị tổn thương do
BĐKH và NBD. Mặt khác, các nghiên cứu tạo cơ sở cho việc đánh giá tổng quan
nguy cơ tác động của BĐKH đến các đối tượng. Tuy nhiên, nghiên cứu đánh giá tổn
thương do BĐKH ở Việt Nam nói chung và những khu vực, địa phương cụ thể còn
riêng lẻ và chưa thống nhất, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu đánh giá tổng
hợp mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt. Trong khi đó, để đáp
ứng nhu cầu thực tiễn, việc tính toán dễ bị tổn thương không chỉ nằm ở xây dựng và
đánh giá bộ chỉ số theo đặc trưng của mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm và khả
năng thích ứng mà từ đó đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp.
Như vậy có thể thấy, phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu còn hạn
chế do chưa chỉ ra được mức độ tổn thương tới các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, nông
nghiệp, công nghiệp, sinh kế…song đã tạo cơ sở xác định các yếu tố mang tính
quyết định trong quá trình đánh giá tính dễ bị tổn thương. Đồng thời, để tính toán
chỉ số dễ bị tổn thương, việc xác định trọng số của từng chỉ số phụ đóng góp vào chỉ


10
số dễ bị tổn thương theo nhiều cách khác nhau. Điều này cần phải được tiếp tục
nghiên cứu. Vì vậy, những kết quả của các nghiên cứu trước đã đạt được sẽ là
những cơ sở khoa học để tác giả đánh giá, tính toán cho phù hợp và đúng đắn. Hơn
nữa, những hạn chế và thiếu sót của các nghiên cứu này là những khía cạnh để tác
giả có thể tiến hành nghiên cứu mở rộng và khắc phục những vấn đề còn tồn tại.

tập trung ở dạng báo cáo thống kê thực trạng và đề xuất giải pháp ứng phó ngắn hạn
chứ chưa đặt sinh kế bền vững và sử dụng đất nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt
của cộng đồng địa phương trong bối cảnh BĐKH khi xu hướng thiên tai ở đây ngày
một gia tăng về tần suất và mức độ nguy hiểm. Chính vì lẽ đó, trong phạm vi nghiên
cứu tại huyện Văn Chấn của tỉnh Yên Bái, tác giả tiến hành nghiên cứu đánh giá tác
động của thiên tai đến lĩnh vực trồng trọt trong bối cảnh BĐKH sẽ mang tính cấp
thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
- Biến đổi khí hậu: Là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỷ hoặc dài hơn [17].
- Kịch bản biến đổi khí hậu: Là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển
trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế xã hội, phát thải khí nhà kính, biến
đổi khí hậu và mực nước biển dâng [17].
- Thời tiết: Là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định
bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…[17].
- Khí hậu: Thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
(thường là 30 năm) [17].
- Tính dễ bị tổn thương do BĐKH: Theo IPCC (2007) xây dựng, khái niệm
tính dễ bị tổn thương được định nghĩa như sau: “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức
độ mà ở đó một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động
tiêu cực của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực
đoan của khí hậu. Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số của tính chất, cường độ và
mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả
năng thích ứng của hệ thống” [23].


12
Do đó, tính dễ bị tổn thương V có thể được biểu thị là hàm của độ phơi nhiễm

13
đương với 300.000 - 500.000 ha tại ĐBSH và 1,5 - 2 triệu ha tại ĐBSCL và hàng
trăm ngàn ha ven biển miền Trung, ước tính Việt Nam sẽ mất đi rất nhiều diện tích
đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh lương thực (ANLT) quốc gia.
b) Làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực
Theo báo cáo đánh giá của IPCC (2007) về tác động của BĐKH lên cây lương
thực cho thấy ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới
năng suất do ảnh hưởng trực tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn (tăng 10C đối với lúa
mỳ và ngô, tăng 20C đối với lúa nước), nếu tăng lên 30C sẽ gây ra tình trạng cực kỳ
căng thẳng cho tất cả các loại cây trồng ở tất cả các vùng. Nhiệt độ tăng 10C sẽ làm
giảm năng suất ngô từ 5 - 20% và có thể giảm đến 60% nếu nhiệt độ tăng thêm 40C.
Tương tự, năng suất lúa có thể giảm 10% đối với mỗi độ tăng lên. Các cây trồng
khác cũng sẽ chịu tác động tương tự của BĐKH, nhất là các cây ăn quả á nhiệt đới
như vải, nhãn, cam, quýt. Năng suất các loại cây này có khả năng giảm đáng kể khi
nhiệt độ mùa đông tăng cao.
c) BĐKH gây đảo lộn cơ cấu cây trồng
Nhiệt độ tăng làm thay đổi thời gian sinh trưởng, phát triển của các loại cây
trồng, làm thay đổi quy luật phân hóa mầm hoa và nở hoa và do đó làm giảm khả
năng luân canh, tăng vụ và đảo lộn cơ cấu các loại cây trồng, đặc biệt là những cây
trồng ưa lạnh ở vụ đông và cây á nhiệt đới như đào, mận, mơ…[23].
d) Nhu cầu nước tăng cao dẫn đến thiếu hụt nước cho cây trồng
Nhiệt độ tăng khiến cho nhu cầu tưới nước lớn và dẫn đến thiếu hụt nguồn
nước sử dụng cho trồng trọt. Trong điều kiện nhiệt độ tăng lên 100C thì nhu cầu tưới
nước cho cây trồng sẽ tăng 10% làm cho năng lực tưới của các công trình thủy lợi
như hiện nay không đáp ứng đủ [23].
e) Thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến hạn hán và làm tăng nguy cơ xuất
hiện các loài dịch bệnh
BĐKH cũng làm thay đổi quy luật thủy văn của các con sông, gây nên hiện
tượng hạn hán. Ví dụ điển hình là các tỉnh ĐBSH đã phải gánh chịu hiện tượng
thiếu nước trầm trọng ở vụ Đông Xuân trong 5 năm qua do mực nước sông Hồng

trồng trọt và đề xuất các giải pháp thích ứng.
2. Về tác động, thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng
trọt tại huyện Văn Chấn
Đặc trưng về tự nhiên của Văn Chấn là một huyện miền núi. Trong giai đoạn
nghiên cứu từ năm 1999 – 2015, mỗi năm người dân Văn Chấn phải hứng chịu rất
nhiều thiệt hại về người và của cải, ảnh hưởng lớn đến lĩnh vực trồng trọt và phát
triển bền vững của địa phương. Đặc biệt, năm 2005 có ảnh hưởng mạnh nhất, gây
thiệt hại nặng nề nhất trong giai đoạn nghiên cứu ở khu vực với 678,7 ha diện tích
đất trồng trọt bị ảnh hưởng do thiên tai, 80 công trình thủy lợi bị phá hủy, 1143 nhà
cửa bị sập và hư hỏng.
3. Kết quả đánh giá được mức độ dễ bị tổn thương của lĩnh vực trồng trọt
do thiên tai gây ra trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Chỉ số phơi nhiễm (E): Mức độ phơi nhiễm của các xã dao động trong
khoảng 0,68 - 0,87. Trong đó, xã Nậm Lành và An Lương đều có mức độ phơi
nhiễm thấp nhất E = 0,68 và ba xã Thượng Bằng La, Minh An, Đại Lịch có mức độ
phơi nhiễm cao nhất E = 0,87.


70
- Chỉ số độ nhạy cảm (S): Mức độ nhạy cảm của các xã dao động trong
khoảng 0,09 - 0,84. Trong đó, xã Cát Thịnh có mức độ nhạy cảm thấp nhất S = 0,09
và TTNT Trần Phú có mức độ nhạy cảm cao nhất S = 0,84.
- Năng lực thích ứng (AC): Mức độ năng lực thích ứng dao động trong khoảng
0,39 - 0,79. Trong đó, xã Nậm Búng có mức độ khả năng thích ứng thấp nhất AC =
0,39 và xã Sơn Thịnh có mức độ khả năng thích ứng cao nhất AC = 0,79.
- Chỉ số tổn thương tổng hợp (V): Mức độ chỉ số tổn thương dao động trong
khoảng 0,41 - 0,64. Trong đó, xã Cát Thịnh có chỉ số tổn thương thấp nhất V = 0,41
và TTNT Trần Phú có chỉ số tổn thương cao nhất V = 0,64.
4. Về các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt
tại huyện Văn Chấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status