BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƢƠNG
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT TẠI TỈNH PHÚ THỌ VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
PHAN THỊ THÚY HỒNG
HÀ NỘI, 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TẠI
TỈNH PHÚ THỌ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
PHAN THỊ THÚY HỒNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN AN THỊNH
HÀ NỘI, 2017
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Thị Thúy Hồng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, với sự cố gắng của bản thân, học viên đã
nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực và quý báu.
Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Nguyễn An
Thịnh. Đồng thời, cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ, nghiên cứu viên Trung tâm
Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô và toàn thể các cán bộ của Khoa
Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt
nhất để học viên có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Học viên xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
Phú Thọ, Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, Chi cục đê điều tỉnh Phú Thọ, Chi cục khuyến
nông tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong quá trình khảo sát và thu
thập tài liệu tại địa phương.
Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng
hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Trân trọng cảm ơn.
iii
2.4.1. Phương pháp khảo sát thực địa ........................................................ 42
2.4.2. Phương pháp thu thập, thống kê, xử lý và phân tích tài liệu ............ 42
2.4.3 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới lĩnh vực
trồng trọt ..................................................................................................... 43
2.4.4. Phương pháp bản đồ và GIS ............................................................. 47
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 48
3.1 Đánh giá tác động và phân tích thiệt hại của thiên tai trong bối cảnh biến
đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ ................................. 48
3.2. Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí
hậu tới lĩnh vực trồng trọt tỉnh Phú Thọ ......................................................... 50
3.2.1 Đánh giá mức độ phơi nhiễm E ......................................................... 51
3.2.2 Đánh giá mức độ nhạy cảm S ............................................................ 54
3.2.3 Đánh giá chỉ số năng lực thích ứng AC ............................................. 56
3.2.4 Kết quả tính mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt do biến đổi
khí hậu ......................................................................................................... 58
3.3. Đề xuất các giải pháp thích ứng BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt........... 65
3.3.1. Khung giải pháp thích ứng chung tổng thể cho tỉnh Phú Thọ .......... 65
3.3.2. Xác định các giải pháp cụ thể cho các huyện ................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Ma trận so sánh của các nhân tố ..................................................... 15
Bảng 1.2. Ma trận trị số nhất quán W1 ........................................................... 15
Bảng 1.3. Ma trận trọng số các trị số nhất quán W2 ...................................... 15
Bảng 1.4. Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI)..................................... 16
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 55
Bảng 3.6. So sánh cặp Satty các chỉ số khả năng thích ứng ........................... 56
Bảng 3.7. Kết quả tính toán khả năng thích ứng trong lĩnh vực trồng trọt ..... 57
......................................................................................................................... 58
Bảng 3.8: So sánh cặp Satty các chỉ số tổn thương do biến đổi khí hậu ........ 58
Bảng 3.9 Kết quả tính toán mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu của lĩnh
vực trồng trọt tỉnh Phú Thọ ............................................................................. 59
......................................................................................................................... 60
Bảng 3.10: Bảng khung các giải pháp tổng thể .............................................. 65
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương (Africa, 2008). .................... 11
Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ..................................................... 22
Hình 1.3. Sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ xác định tại 3 trạm Minh Đài, Phú
Hộ, Việt Trì thời kỳ 1970 – 2010 .................................................................... 30
Hình 1.4. Sự thay đổi của yếu tố lượng mưa tại 3 trạm Minh Đài, Phú Hộ,
Việt Trì thời kỳ 1970 - 2010 ........................................................................... 32
Hình 3.1: Thể hiện độ phơi bày trước hiểm họa đối với lĩnh vực trồng trọt tại
tỉnh Phú Thọ………………………………………...……………………….53
Hình 3.2: Thể hiện chỉ số nhạy cảm đối với lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Phú
Thọ................................................................................................................... 56
Hình 3.3: Thể hiện khả năng thích ứng đối với lĩnh vực trồng trọt của tỉnh Phú
Thọ................................................................................................................... 58
Hình 3.4: Thể hiện mức độ tổn thương tới lĩnh vực trồng trọt của tỉnh Phú
Thọ................................................................................................................... 60
Hình 3.5: Bản đồ mức độ phơi nhiễm (E) của BĐKH đối với lĩnh vực trồng
trọt tỉnh Phú Thọ ............................................................................................. 61
UNEP
: Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc
UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học của Liên hiệp quốc
UNFCCC : Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
TDBTT
: Tính dễ bị tổn thương
ADPC
: Trung tâm sẵn sàng ứng phó với thiên tai Châu Á
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
TP
: Thành phố
TX
: Thị xã
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
trồng trọt là cơ sở khoa học để các nhà quản lý ra quyết định phát triển bền vững
nghành trồng trọt trên cơ sở xác định hệ thống sản xuất thích ứng với BĐKH. Xuất
phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài luận văn thạc sỹ: “Đánh giá mức độ dễ bị
tổn thương do biến đổi khí hậu tới lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ và đề xuất
giải pháp thích ứng” đã được lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác lập được các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trong đánh giá tác
động và mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH phục vụ đề xuất lựa chọn các giải pháp
ưu tiên thích ứng BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến ngành nông
nghiệp nói chung, lĩnh vực trồng trọt nói riêng; xác lập cơ sở lý luận và phương
pháp nghiên cứu tác động của BĐKH đối với lĩnh vực trồng trọt.
- Nghiên cứu xu thế thay đổi của các yếu tố khí hậu và tai biến thiên nhiên;
phân tích tác động và thiệt hại do BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương do BĐKH tới lĩnh vực trồng trọt theo các
đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương thuộc tỉnh Phú Thọ; thành lập các bản
đồ chuyên đề về tổn thương do biến đổi khí hậu đến lĩnh vực trồng trọt.
- Đề xuất giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt tại tỉnh
Phú Thọ.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Đánh giá tính dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, tự nhiên, môi
trường, thiên tai,... được quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây. Trong đó,
một số công trình nghiên cứu đi sâu vào lĩnh vực đánh giá tính dễ bị tổn thương do
thiên tai, biến đổi khí hậu và thích ứng trong nông nghiệp.
Các nghiên cứu về đánh giá TDBTT do BĐKH được quan tâm trong những
năm gần đây. IPCC (2007) đã chỉ ra 7 yếu tố quan trọng khi đánh giá TDBTT, đó
là: (1) Cường độ tác động; (2) Thời gian tác động; (3) Mức độ dai dẳng và tính
thuận nghịch của tác động; (4) Mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và TDBTT;
(5) Năng lực thích ứng; (6) Sự phân bố các khía cạnh của tác động và TDBTT; và
(7) Tầm quan trọng của hệ thống khi gặp nguy hiểm. Các yếu tố này có thể được sử
dụng kết hợp với việc đánh giá những hệ thống có mức độ nhạy cảm cao với biến
đổi khí hậu, chẳng hạn đới ven biển, các hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn giá trị cao,...
tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới [7]. Những nghiên cứu tiếp theo áp
dụng cách tiếp cận đánh giá tổn thương do biến đổi khí hậu của IPCC được thực
hiện ở nhiều khu vực, vùng lãnh thổ trên thế giới. Một số nghiên cứu điển hình
được thực hiện ở khu vực châu Á Thái Bình Dương và Đông Nam Á. Nhóm nghiên
cứu NIC (2009) đã tóm tắt các nghiên cứu mới nhất của các chuyên gia liên quan
đến tính DBTT do tác động của BĐKH như: mực nước biển dâng, nhu cầu cấp
nước, thay đổi sử dụng đất nông nghiệp, phân mảnh nơi sống và tuyệt chủng loài,
cơ sở hạ tầng có nguy cơ bị rủi ro bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan và bệnh tật
[10]. Li và Geng (2013) đã nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu về nông
nghiệp và chiến lược thích ứng ở Trung Quốc. Công trình xem xét các quan sát về
biến đổi khí hậu, thủy văn, và nông nghiệp ở Trung Quốc và liên hệ những quan sát
những thay đổi có thể trong tương lai [13].
5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Đánh giá tác động và đánh giá TDBTT do BĐKH tới trồng trọt và các lĩnh vực
khác của ngành nông nghiệp được quan tâm nghiên cứu tại Việt Nam trong những
năm gần đây. Từ năm 1998 đến năm 2003, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hoàn
thành thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên hiệp quốc về
biến đổi khí hậu. Các kết quả được thông báo bao gồm: tổng kết biến đổi khí hậu
của Việt Nam trong 100 năm gần đây, kiểm kê quốc gia khí nhà kính năm 1993 và
lưới trạm khí tượng thuỷ văn của Việt Nam; việc đánh giá xu thế biến đổi trong
tương lai được thực hiện thông qua các mô hình khí hậu khu vực nhằm chi tiết hoá
các kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu. Tác giả chỉ ra một số kết quả về sự biến đổi
của các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa lớn, nắng nóng,rét đậm, rét hại, hạn
hán, hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, v.v… Vấn đề hợp tác và hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực nghiên cứu biến đổi khí hậu và xây dựng các kịch bản biến đổi khí
hậu cho Việt Nam, phục vụ chiến lược và kế hoạch ứng phó hiệu quả với biến đổi
khí hậu, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội - môi trường cũng sẽ được đề
cập [19]. Nguyễn Văn Viết (2009) công bố công trình “Tài nguyên khí hậu nông
nghiệp Việt Nam”, trong đó tác giả đã trình bày tổng quan về khí hậu nông nghiệp,
đánh giá và sử dụng tài nguyên khí hậu nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đưa ra
chiến lược ứng phó, phân vùng khí hậu nông nghiệp và cơ cấu cây trồng [25].
Trần Thục và cộng sự (2015) đã phân tích và đưa ra đánh giá các hiện tượng
cực đoan, tác động đến môi trường và phát triển bền vững của Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu phục vụ cho các nhà hoạch định chính sách, để làm cơ sở định hướng
cho các Bộ, nghành, địa phương xây dựng và triển khai các kế hoạch ứng phó hiệu
quả để thích ứng với BĐKH [23]. Trong các công trình nghiên cứu, đánh giá tác
động của BĐKH, TDBTT do BĐKH được quan tâm trong một số ít nghiên cứu gần
đây. Mai Trọng Nhuận và cộng sự (2002) thực hiện nghiên cứu, đánh giá tính dễ bị
tổn thương của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai
biến, quy hoạch sử dụng đất bền vững. TDBTT của đới duyên hải Nam Trung Bộ
làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến được nghiên cứu, đánh giá. Phương pháp
luận và quy trình đánh giá TDBTT cho đới duyên hải được xây dựng. Kết quả đã
thành lập bản đồ tính dễ bị tổn thương của tài nguyên và môi trường đới duyên hải
7
Nam Trung Bộ. Nghiên cứu góp phần quan trọng trong công tác giảm thiểu thiệt hại
do tai biến, bảo vệ tài nguyên và môi trường ven bờ miền Trung, Nam Trung Bộ nói
riêng và ven bờ Việt Nam nói chung [9]. Hà Hải Dương và cộng sự (2012) sử dụng
Bình, Sơn La, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang,
Thái Nguyên, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Quảng Ninh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy biến đổi khí hậu; Biến đổi khí hậu ở miền núi phía Bắc
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đồng bằng sông Hồng, thông qua chế độ
thủy văn ngày càng thất thường; ngược lại, sức ép dân số của đồng bằng sông hồng
dẫn đến những dòng người di cư lên miền núi phía Bắc vẫn không ngừng tiếp diễn,
khiến cho không gian văn hóa xã hội miền núi phía Bắc bị thu hẹp đáng kế [17].
Nguyễn Văn Bưởi và cộng sự (2001) nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, tổ chức sản
xuất ngô đông trên nền đất dốc, tụt, lầy thụt huyện miền núi Đoan Hùng tỉnh Phú
Thọ. Kết quả đã rà soát, khảo sát các vùng với nền đất dốc, tụt, lầy thụt trên địa bàn
tỉnh và tạo mô hình thực nghiệm sản xuất ngô đông trên các nền đất này, qua đó xây
dựng quy trình sản xuất, trồng trọt ngô đông và đề xuất mở rộng sản xuất trên diện
rộng [3].
Với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới trong khuôn khổ Dự án cải thiện nông
nghiệp có tưới (WB7), Phú Thọ đã được chuyển giao và đang áp dụng nhiều kỹ
thuật hiện đại vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất vàn cao hạn . Kết quả của dự
án tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng nước, giảm phác thải và thích nghi
BĐKH theo mô hình cải thiện hệ thống tưới, tiêu phát triển và ứng dụng các thực
hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
Nói tóm lại, tác động và thích ứng BĐKH tại tỉnh Phú Thọ được quan tâm
trong một số công trình nghiên cứu và dự án triển khai. Là một lĩnh vực sản xuất
chính của tỉnh Phú Thọ, những hoạt động và tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh
tế xã hội tới lĩnh vực trồng trọt cũng được quan tâm. Tuy nhiên, vấn đề đánh giá
tính dễ bị tổn thương do BĐKH và đề xuất giải pháp thích ứng đối với lĩnh vực
trồng trọt chưa được nghiên cứu. Do đó luận văn thực hiện nghiên cứu trên cơ sở
thừa kế những nghiên cứu trước tại tỉnh Phú Thọ (về biến đổi khí hậu, sản xuất
9
nông nghiệp và trồng trọt), từ đó xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá
động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
b) Tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
IPCC (2007) định nghĩa: “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức độ mà ở đó một
hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của biến
đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu.
Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi)
của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của
hệ thống” [7].
TTDBTT (Vulnerability) có thể được biểu thị là hàm của độ phơi nhiễm
(Exposure), độ nhạy (Sensitivity) và khả năng thích ứng (Adaptation Capacity):
V = f (E, S, AC)
Độ phơi nhiễm (E) là bản chất và mức độ đến một hệ thống chịu tác động của
các biến đổi thời tiết đặc biệt. Độ nhạy (S) là mức độ của một hệ thống chịu tác
động (trực tiếp hoặc gián tiếp) có lợi cũng như bất lợi bởi các tác nhân kích thích
liên quan đến khí hậu. Khả năng thích ứng (AC) là khả năng của một hệ thống
nhằm thích nghi với biến đổi khí hậu (bao gồm sự thay đổi cực đoan của khí hậu),
nhằm giảm thiểu các thiệt hại, khai thác yếu tố có lợi hoặc để phù hợp với tác động
của biến đổi khí hậu.
TTDBTT (V) còn được biểu diễn như là một hàm của các tác động tiềm tàng
(PI) và năng lực thích ứng (AC).
V = f (PI, AC)
c) Phương pháp luận đánh giá mức độ tổn thương của lĩnh vực trồng trọt
Việc đánh giá định lượng mức độ tổn thương được tiến hành bằng cách xây
dựng “chỉ số dễ bị tổn thương” và tính toán, phân ngưỡng giá trị của chỉ số dễ bị tổn
thương cho các đối tượng đánh giá (trong phạm vi đề tài này, đối tượng đánh giá là
các đơn vị cấp huyện và tương đương của tỉnh Phú Thọ). Chỉ số này dựa dựa trên
11
nhiều bộ chỉ thị làm nên khả năng dễ bị tổn thương của một vùng. Phương pháp này
- Đơn giản và dễ hiểu: Định nghĩa về các chỉ thị phải rõ ràng và thống nhất và
trình bày chỉ thị một cách hợp lý. Không có những nội dung mâu thuẫn giữa các chỉ
thị với nhau.
- Phải có cơ sở về mặt khái niệm cũng như phương pháp luận: điều này phải
được thể hiện trong các mô tả về phương pháp luận và công thức sử dụng, các tham
khảo khoa học cho phương pháp luận và công thức đó.
Việc lựa chọn các chỉ thị phù hợp cho một tai biến tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
Các chỉ số cần phải chứa đựng các đặc điểm của tai biến, nhưng từ khía cạnh
KTXH, các chỉ số này cũng cần thể hiện mức độ phát triển của khu vực, các đặc
trưng văn hóa, xã hội và tình trạng kinh tế. Các chỉ thị được lựa chọn có thể khác
nhau về loại hình số lượng và quy mô đánh giá theo khu vực nghiên cứu. Dựa vào
khía cạnh tổn thương hiện hữu, các chỉ thị cũng được phân loại theo các biến tự
nhiên và kinh tế - xã hội, sau đó dữ liệu của mỗi biến được xếp thành các lớp tương
ứng với các nguy cơ tổn thương từ thấp đến cao. Như vậy, mỗi biến này đều được
gắn trọng số theo mức độ quan trọng của nó trong việc xác định nguy cơ tổn thương
do thiên tai.
Đánh giá tổn thương
Bao gồm 4 bước chuyển từ các chỉ thị sang các đặc trưng và cuối cùng là chỉ
số chuẩn hóa tổng hợp của nguy cơ tổn thương. Đối với mỗi đặc trưng có một giá trị
được xác định thông qua việc so sánh dữ liệu của các chỉ số thuộc về các đặc trưng
đó. Các giá trị đặc trưng sẽ được sử dụng làm đầu vào cho việc tính toán các giá trị
của 3 hợp phần: Mức độ hứng chịu, mức độ nhạy cảm và năng lực thích ứng. Chỉ số
chuẩn hóa của nguy cơ tổn thương (Vulnerability index) của vùng được tính toán
bằng việc tổng hợp các giá trị của các hợp phần này. Các bước tính toán như sau:
Quy trình gồm 4 bước:
13
Bƣớc 1: Chuẩn hóa các chỉ thị được lựa chọn của từng thành phần/biến:
Xij =
khách quan các trọng số nhằm đưa ra các quyết định đa bậc, phương pháp này hiện
nay được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực, cả khoa học tự nhiên và khoa
học xã hội nhân văn. Việc sử dụng AHP trong lựa chọn các giải pháp ưu tiên thể
hiện được những ưu thế sau so với các phương pháp phân tích truyền thống:
- Với nền tảng toán học mạnh nên cho phép phân tích, đánh giá và phân loại
các vấn đề môi trường một cách bán định lượng và định lượng;
- Cho phép xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhiều cấp rất linh hoạt.
Những vấn đề phức tạp được phân tích thành những chỉ tiêu đơn giản hơn theo
14
nhiều cấp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đánh giá.
- Các chuyên gia được quyền linh hoạt hơn trong việc xếp hạng so sánh mức
độ quan trọng của các chỉ tiêu ở mỗi cấp, để xác định trọng số và có kỹ thuật tính
toán chỉ số đo lường sự nhất quán từ đó giảm thiểu được những hạn chế vốn có của
phương pháp chuyên gia đó là tính chủ quan.
Quá trình đánh giá sử dụng ma trận so sánh cặp với thang 9 điểm, xác định
trọng số dựa trên vector riêng ứng với giá trị riêng lớn nhất, sau đó kiểm tra hệ số
nhất quán của trọng số (Saaty, 1980).
Trong phạm vi đề tài, mô hình AHP được giải theo các bước sau:
* Xác định trọng số của các giải pháp dựa trên phân tích các tiêu chí. Các tiêu
chí trong ma trận này sau đó được thực hiện so sánh từng cặp với nhau. Độ ưu tiên
cho các tiêu chí được xác định theo bảng độ ưu tiên chuẩn của Saaty (1980) với 9
bậc ưu tiên và giá trị tương ứng sau:
- Ưu tiên bằng nhau: 1 điểm. - Ưu tiên bằng nhau cho đến vừa phải: 2 điểm.
- Ưu tiên vừa phải: 3 điểm.
- Ưu tiên vừa phải cho đến hơi ưu tiên: 4 điểm.
- Hơi ưu tiên hơn: 5 điểm.
- Hơi ưu tiên cho đến rất ưu tiên: 6 điểm. - Rất ưu tiên: 7 điểm.
- Rất ưu tiên cho đến vô cùng ưu tiên: 8 điểm.Vô cùng ưu tiên: 9 điểm.