1.MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài.
Chúng ta có thể thấy, năm học 2014-2015 đánh dấu những thay đổi căn bản
,toàn diện của Bộ Giáo dục và Đào Tạo về vấn đề thi cử và kiểm tra đánh giá.
Sự thay đổi này thể hiện ở cả hai mặt hình thức và nội dung. Về hình thức,thay
vì tổ chức hai kì thi là tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao Đẳng thì bắt
đầu từ năm học 2014 – 2015,Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chỉ tổ chức một kì thi ,đó
là kì thi THPT Quốc Gia.Về nội dung, đề thi không chỉ tập trung vào việc kiểm
tra đánh giá kiến thức mà còn chú trọng kiểm tra,đánh giá năng lực của học sinh
dựa trên hệ thống câu hỏi có tính phân loại học sinh rất cao, gồm 4 mức độ:nhận
biết,thông hiểu,vận dụng và vận dụng cao.
Phân tích nhiều đề thi Đại học ,Cao đẳng từ năm 2007 đến năm 2014 và
đặc biệt là đề thi minh họa và đề thi chính thức cho kì thi THPT Quốc Gia 2015
ta thấy ở mức độ vận dụng cao có khá nhiều câu hỏi liên quan đến Sắt và hợp
chất của sắt.Trong quá trình dạy học cũng như luyện thi THPT Quốc Gia cho
học sinh khối 12 tôi nhận thấy ,khi làm những bài tập về phần này học sinh
thường mất rất nhiều thời gian để đi tìm đáp án đúng và các em thường mắc
nhiều sai lầm, bị tác giả đề thi đánh lừa trong việc giải các bài tập,tìm đáp án
cho các bài tập thược thể loại này.Từ thực trạng này ,tôi đi tới suy nghĩ cần phải
hệ thống lại những sai lầm mà học sinh THPT nói chung và học sinh lớp 12 nói
riêng thường mắc phải, đồng thời đề ra các phương pháp khắc phục những sai
lầm đó cũng như cá kĩ thuật tìm nhanh ra đáp án đúng của các câu hỏi khó có
liên quan.
Để thực hiện những yêu cầu trên,tôi mạnh dạn viết đề tài Phân tích những
sai lầm thường gặp và kĩ thuật giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khó liên
quan đến Sắt và hợp chất của Sắt ,áp dụng cho học sinh THPT đặc biệt là học
sinh lớp 12.
Dựa trên việc tổng hợp,phân tích nhiều bài tập ,câu hỏi từ nhiều đề thi cũng
như phương pháp giải sáng tạo,đề tài Phân tích những sai lầm thường gặp và
kĩ thuật giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khó liên quan đến Sắt và hợp chất
của Sắt cung cấp cho quý thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh các tình
ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục người giáo viên cần có sự hiểu biết và nắm
bắt chắc chắn những thay đổi về nội dung và phương pháp giảng dạy cũng như
những yêu cầu trong công tác đổi mới phương pháp – đó chính là lấy học trò
làm trung tâm,phát huy tính tích cực học tập của học sinh.Học sinh tự tìm tòi
kiến thức,vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình giải các bài tập, vào
thực tế cuộc sống.
Đối với môn Hóa học thì đây là một môn khoa học thực nghiệm,học sinh cần
nghiên cứu kĩ các kiến thức cơ sở ,các thí nghiệm… qua đó học sinh phải biết
tổng hợp các kiến thức,đồng thời vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải
các bài tập là hết sức quan trọng.Thông qua việc giải các bài tập ấy nhằm giúp
học sinh cũng cố các kiến thức một cách có hệ thống ,đồng thời phát hiện ra
những lệch lạc ,thiếu sót về kiến thức và kĩ năng để hoàn thiện.
Trong công tác ôn tập, luyện thi THPT Quốc Gia môn Hóa học hiện nay cho
học sinh lớp 12 , đòi hỏi người giáo viên phải có sự hiểu biết rộng về kiến
thức,phải biết phân loại các dạng bài tập ,phát triển các dạng bài tập ấy thành
các bài tập cao hơn và song hành với kiến thức và các dạng bài tập đó là hệ
thống các kĩ năng đi tới đáp án qua đó giúp học sinh nắm kĩ hơn kiến thức và đi
sâu vào các bài tập, câu hỏi nâng cao,hệ thống hóa được chương trình đã học và
có tính sáng tạo trong học tập,trong việc giải toán hóa học.
Bản thân là một giáo viên đã tham gia ôn tập,luyện thi THPT Quốc Gia môn
Hóa học cho học sinh lớp 12, trong quá trình giảng dạy tôi đã phát hiện ra một
số lúng túng, sai lầm của học sinh khi giải các câu hỏi nâng cao có liên quan đến
sắt và hợp chất của sắt.Từ đây tôi đi tới suy nghĩ cần phải có một đề tài liên
quan nhằm giúp quý thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh khắc phục những
sai lầm này,đồng thời có những kĩ năng tìm ra lời giải thông minh ,nhanh gọn
trong quá trình tìm đáp án của câu hỏi.
Vậy cụ thể của thực trạng vấn đề này là gì?
2
0,1→ 0,2
→ 0,2
(2)
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓
0,05 ¬ 0,05
→ 0,05
⇒ m = 0,45× 108 = 48,6(g)
(3)
⇒ Đáp án B.
Tuy nhiên khi cho học sinh lớp 12A1, 12A2 của trường THPT Cẩm Thủy 1
thực hiện bài tập này thì đã có rất nhiều em làm sai theo 1 trong 3 hướng sau :
gSai theo hướng 1.Học sinh chỉ dừng lại ở phản ứng (1),(2) và tính toán vì
không biết hoặc quên rằng AgNO 3 dư ,có thể oxi hóa tiếp Fe(NO 3)2 thành
Fe(NO3)3.Thế là kết quả tính được kết quả : m = 108. 0,4 = 43,2 gam
⇒ chọn A ⇒ Sai .
gSai theo hướng 2.Học sinh cho rằng Ag+ oxi hóa Fe thành muối (III) ,thế là
giải tính được kết quả như sau :
Fe+ 3Ag+ → Fe3+ + 3Ag ↓ (1)
0,1→ 0,3 → 0,1 → 0,3
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag ↓ (2)
0,075 ¬ 0,15 →
0,15
⇒ m = 0,45× 108+ 64× (0,1− 0,075) = 50,2gam.
2+
−
3
Fe+ 4H+ + NO3− → Fe3+ + NO ↑ +2H2O (1)
0,1¬ 0,4 → 0,1
→ 0,1
3+
Fe+ 2Fe → 3Fe2+
0,05 ¬ 0,1 → 0,15
(2)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓
(3)
0,12 ¬ 0,12
→ 0,12
⇒ mk.lo¹ i = mFe(d ) + mCu ⇒ 0,5m = m− 56× (0,1+ 0,05+ 0,12) + 64× 0,12.
⇒ m = 14,88gam.
⇒ Đáp án D.
Tuy nhiên khi cho học sinh lớp 12A1, 12A2 của trường THPT Cẩm Thủy 1
thực hiện bài tập này thì vẫn có rất nhiều em làm sai theo 1 trong 2 hướng sau :
gSai theo hướng 1.Học sinh quên hoặc không biết có phản ứng (2) xảy ra, kết
quả là giải và được kết quả như sau:
mol H2SO4 đặc sinh ra 0,325 mol khí SO 2 và dung dịch Y.Nhúng thanh Fe nặng
50 gam vào dung dịch Y ,phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,8 gam và thu
được dung dịch Z.Cho Z tác dụng với HNO3 đặc ,dư sinh ra khí NO2 duy nhất và
còn lại dung dịch E( không chứa NH 4+).Khối lượng muối khan có trong E là
m(g).Giá trị lớn nhất của m là
A. 20,57 .
B.18,19
C.21,33
D.21,41
Lời giải đúng là :
- Sơ đồ bài toán:
∑ Fe3+
H2O
2−
FeS + 0,33mol H SO
3+
HNO3
2 4
∑ Fe2+ +(d
SO
∑ Fe
(§ Æc),§ ñ
+ Fe
)
hhX FeS2
→ SO2 ↑ + ddY 2+ → Cu ↓ + ddZ
→ ddE 4 = ?(g)
→ nFeSO4 (trongZ) = 0,085(mol).
- Tại giai đoạn 2: do Fe dư nên toàn bộ Fe3+ đã chuyển hết thành Fe2+ và toàn bộ
Cu2+ đã chuyển thành Cu.
- Tại giai đoạn 3: toàn bộ Fe 2+ dã chuyển thành Fe3+, SO42- không tham ra phản
ứng nên chuyển hết sang E, HNO 3 dư nên trong E có cả H + và NO3- . Vì trong E
có hai gốc axit ( NO3- và SO42-) nên muối trong E có 3 khẳng năng:
gFe(NO3)3
gFe(NO3)3 → m
≤ m(muèi) ≤ mFe(NO3 )3
Fe (SO )
14Fe22 (SO434 )3
14 2 43
2
4 3
0,085
242×0,085= 20,57(g)
400×
=17(g)
2
gFe2(SO4 )3
→ khối lượng muối lớn nhất có thể có trong E là 20.57 (gam) .
→ Đáp án A.
Tuy nhiên khi cho học sinh lớp 12A1, 12A2 của trường THPT Cẩm Thủy 1
Phân tích bài làm của các học sinh, đặc biệt là các học sinh có điểm khá, trung
bình và yếu - kém tôi nhận thấy các em đang còn thiếu kiến thức và kĩ năng ở
một số thể loại bài, một số nội dung kiến thức, trong đó các kiến thức và kĩ năng
của các bài tập liên quan đến sắt và hợp chất của sắt là nội dung có nhiều em bị
sai sót nhiều nhất.
Để khắc phục tình trạng này của học sinh, bản thân tôi là một giáo viên dạy
hóa học và được giao nhiệm vụ ôn luyện cho lớp chọn khối 12 của trường tôi
thấy cần thiết phải đưa ra một giải pháp tốt nhất nhằm giúp các em học sinh
không còn mắc những sai lầm như đã nêu ở trên,không những thế giải pháp đưa
ra còn phải giúp các em tìm ra những lời giải thông minh,nhanh gọn từ đó giúp
học sinh nâng cao chất lượng học tập môn hóa học nói chung.
Chính vì vậy sau đây tôi xin nêu ra một sáng kiến nhỏ của tôi nhằm giúp học
sinh có “Phân tích những sai lầm thường gặp và kĩ thuật giải nhanh các bài
tập trắc nghiệm khó liên quan đến Sắt và hợp chất của Sắt”
2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trong thực tế giảng dạy, luyện thi cho học sinh tôi đã tiến hành triển khai sáng
kiến trên theo các giai đoạn sau:
2.3.1. Xác định chuẩn kiến thức và kĩ năng về Sắt và hợp chất của sắt.
Với nguyên tắc, chuẩn kiến thức và kĩ năng là “kim chỉ nam” trong hoạt động
dạy nên trong quá trình dạy và ôn tập cho học trò tôi nghiên cứu rất kĩ về chuẩn
kiến thức và kĩ năng về sắt và hợp chát của sắt :
Chuẩn kiến thức và kĩ năng về sắt.
Kiến thức
Biết được:
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt.
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu
huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của
trình giảng dạy và ôn tập cho học sinh tôi rất chú trọng ôn tập, tổng hợp lí thuyết
cho học sinh, đặc biệt là các phan rứng trọng tâm, những phan rứng mà học sinh
nắm không vững hoặc hay mắc sai lầm.
Các phản ứng trọng tâm về tính chất hóa học của sắt.
- Tác dụng với phi kim.
0
+2
0
t
Fe + S
→ FeS
0
+3
0
t
2Fe + 3Cl 2
→ 2FeCl3
0
+2
0
+
(đặc,dư)
Fe0(dư) + H2SO4
→ Fe2(SO ) + Spk ( SO2, S, H2S) + H2O
4 3
+3
(đặc)
→ Fe2(SO ) + Spk ( SO2, S, H2S) + H2O
4 3
7
Nhận xét. Khi cho Fe tác dụng với HNO 3 hoặc H2SO4 đặc nếu đề bài cho số liệu
của axit và Fe thì cần dựa vào tỉ lệ mol để xác định loại muối sinh ra.
Chú ý.
+ Fe không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
+ Fe cũng bị oxi hóa bởi ion NO3- trong môi trường axit:
+3
Fe 0 + H+ + NO3- → Fe + Spk ( NO2, NO,…) + H2O
- Tác dụng với muối.
+ Fe chỉ tác dụng được với dung dịch muối của kim loại đứng sau Fe.
nFe0 + 2M n+ → nFe2+ + 2M
( M: là kim loại đứng sau Fe)
+ Chú ý 1. Fe có thể tác dụng với dung dịch muối Fe3+ tạo thành muối Fe2+.
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
2+
H
+Tính bazơ Fe(OH)2
→ Fe .
Fe2+:
+X
→ Fe3+
+ Tính khử Fe2+
to
(X là một trong các chất: Cl2, O2, KMnO4, SO2, HNO3, H2SO4 đặc)
+X
→ Fe (X là một trong các chất: Mg, Al, Zn)
+ Tính oxi hóa Fe2+
to
+ Fe2O3:
+X
→ Fe3O4 → FeO → Fe
+ Tính oxi hóa Fe2O3
to
(X là một trong các chất: CO, H2, Al, C)
+
3+
H
+X
→ FeO (X là một trong các chất: CO, H2)
Fe2O3
to
Điều chế FeO :
Điều chế Fe(OH)2:
Điều chế Fe2+:
Fe2+ + 2OH− → Fe(OH)2 ↓
+
2+
H
Fe, FeO, Fe(OH)2
→ Fe
+X
→ Fe2+ (X là một trong các chất: Fe, Cu, H•)
hoặc Fe3+
to
Điều chế Fe2O3 :
Điều chế Fe(OH)3:
Điều chế Fe3+:
o
t
D.0,55
Hướng dẫn giải
Các phản ứng xảy ra :
3Fe + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + 5H2O
(1)
→
Fe3O4 + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + 5H2O
(2)
→
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(3)
→
3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO ↑ + 14H2O (4)
Vì tỉ lệ mol nFe : nFe O = 6:5 và nNO : nNO = 6:5 nên tổ hợp các phản ứng từ (1) đến
(4) ta được :
6Fe + 5Fe3O4 + 74HNO3 → 21Fe(NO3)3 +6NO ↑ +5NO2 ↑ + 37 H2O (5)
0,09 0,075
1,11
0,315
0,09
0,075
(5) ⇒ nHNO (p ) = 1,11(mol) ⇒ Đáp án B.
gPhân tích khả năng sai lầm có thể xảy ra. Các em học sinh thường mắc sai
lầm khi sử dụng phương pháp ion – electron để tính số mol HNO 3 phản ứng vì
thấy Fe và Fe3O4 đều là chất khử nên cho rằng số mol HNO 3 tham gia bán phán
phản ứng khử là số mol HNO3 phản ứng :
3 4
2
D.15,4 gam.
Hướng dẫn giải
Tổng số mol electron mà catot phóng ra
=
It 10× 5790
=
= 0,6(mol) > 2× nCu2+ + 1× nFe3+ = 0,4(mol) ⇒ Cu2+, Fe3+ điện phân
F
96500
hết,H+ chuyển từ anot sang catot bị điện phân một phần.
m(catot) tăng = mCu = 64 .0,15 = 9,6 (gam) ⇒ Đáp án A.
gPhân tích sai lầm có thể mắc phải.
Khả năng sai ở đây là các em học sinh cho rằng Fe3+ bị khử ngay về Fe:
Fe3+ + 3e → Fe
0,1→ 0,3 → 0,1
Cu2+ + 2e → Cu
0,15 → 0,3 → 0,15
⇒ m(catot t¨ng) = mFe + mCu = 56.0,1+ 64.0,15 = 15,2(g)
⇒ Chọn đáp án C ⇒ Sai.
Bài 3.Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl 3.Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn.Giá trị của m là
A.2,16
B.5,04
C.4,32
D.2,88
( Trích đề thi tuyển sinh Cao Đẳng 2009)
Hướng dẫn giải
Các em học sinh cho rằng chỉ xảy ra phản ứng :
3Mg + 2FeCl3 → 3MgCl2 + 2Fe
3
nFe = 0,09(mol) ⇒ mMg = 2,16(gam)
2
⇒ Chọn đáp án A ⇒ Sai.
⇒ nMg =
2+
2+
3+
Các em học sinh cần chú ý rằng, trong dãy điện hóa Mg Mg < Fe Fe < Fe Fe
nên phản ứng phải xảy ra theo thứ tự:
Mg + 2FeCl 3 → MgCl 2 + 2FeCl 2
Mg
+ FeCl 2 → MgCl 2 + Fe
(1)
(2)
Bài 4. Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl( có tỉ lệ mol
tương ứng là 1:2)vào một lượng nước dư,thu được dung dịch X.Cho dung dịch
AgNO3 dư vào X,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất
rắn.Giá trị của m là
A.68,2.
B.28,7.
C.10,8.
D.57,4.
B.0,64.
C.3,84.
D.3,20.
( Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A 2009)
11
Hướng dẫn giải
Fe+ 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
(1)
0,1¬ 0,4 →
0,1
Fe+ 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
(2)
0,02 → 0,04
Cu + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3 )2 + Cu(NO3)2
(3)
0,03 ¬ 0,06
⇒ m = 0,03× 64 = 1,92(gam)
⇒ Đáp án A.
gPhân tích sai lầm có thể mắc phải. Do không biết hoặc quên phản ứng (2)
,nên các em học sinh cso thể giải như sau :
FeO
HNO3 a(mol)
+{
H2SO4 0,06(mol)
+ O2
8,96(g)Fe
→ 11,2(g)hhX
→ ddY (kh«ngcãNH 4+ ) + 0,896(lÝt))NO ↑ .
Fe
O
3 4
Fe2O3
- Áp dụng bảo toàn khối lượng tại giai đoạn (1) có ngay :
nO2 =
11,2 − 8,96
= 0,07(mol).
32
+2
- Toàn bộ sơ đồ có hai nguyên tố giảm số oxi hóa ( O20 → O−2; N +5∈NO → N O )
−
3
nên :
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe và bảo toàn e có hệ :
2x + 3y = 0,4 x = 0,08(mol).
→
.
x + y = 0,16
y = 0,08(mol)
- Tại giai đoạn 2:
2H+ + O−2(thuécc¸c oxit) → H2O
(*)
4H+ + NO3− + 3e → NO + 2H2O (**)
= 2× n[ O] (thuéc oxit) + 4× nNO = 2× 0,14 + 4× 0,04 = 0,44(mol) → nH+ (cßn) = (a − 0,32)
nH+ (p )
→
nNO3− (p ) = nNO = 0,04(mol) → nNO3− (cßn) = (a− 0,04)
.
Vì trong dung dịch Y có Fe2+ nên H+ và NO3- không thể đồng thời còn cả H+ và
NO3- trong Y ( vì nếu cả hai còn thì có ngay phản ứng : Fe 2+ + H+ + NO3- → Fe3+
+ NO + H2O) .Vây có hai khả năng :
gKhả năng 1: H+ hết
Fe2+ : 0,08
3+
Fe : 0,08
→ SpK tương
OxitK.lo¹i
Để giải tốt bài trên cũng như các bài hỗn hợp
tự khác,các em học sinh cần biết:
13
Về kiến thức
.1. Fe tác dụng với O2 tạo ra hỗn hợp phức tạp:
Về kĩ năng
1.Chuyển bài toán thành
một sơ đồ để định hình cách
FeO
Fe O
giải,định hướng tư duy.
t
Fe+ O2
→ 2 3
2.Thực hiện ngay “câu thần
Fe3O4
trú” :
Fe(phÇn ch ap )
+ Bảo toàn nguyên tố
( Chỉ tạo ra mình Fe2O3 khi O2 dư).
H,O,N.. và, bảo toàn khối
2. Khi cho hỗn hợp Fe và các oxit của nó tác lượng cho giai đoạn (1)
H2 ↑
+
NH4 (dd)
Trong đó :
Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O
Còn :
NO2 ↑,NO ↑,
FeO
H+ + NO3−
3+
→ Fe + Spk N 2O ↑,N 2 ↑ + H2O
Fe3O4
Fe
NH + (dd)
4
Sau đó nếu Fe còn thì Fe kéo muối Fe3+ vừa
sinh(một phần hoặc tất cả )thành muối Fe2+ :
Fe + Fe3+ → Fe2+
Cuối cùng, nếu Fe vẫn còn thì :
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
Như vậy ,nhìn lại toàn bộ quá trình trên ta
nhận thấy ngay : Khi cho hỗn hợp Fe và các
oxit của nó tác dụng với dung dịch chứa (H + +
{ + 500ml dd
{n
- Sơ đồ : Zn
123
FeSO 0,4M
m(g)
4
29,8(g)
25(g)
- Có ngay:
nCuCl2 = 0,2(mol) → nCu2+ = 0,2(mol);nCl− = 0,4(mol)
nFeSO4 = 0,2(mol) → nFe2+ = 0,2(mol);nSO 2− = 0,2(mol).
4
nMg(ban§ Çu) =
14,4
= 0,6(mol).
24
- Do các gốc axit không tham gia phản ứng nên :
64×0,2+ 56×0,2
25(g)
25(g)
Nhận xét. Đây là một bài toán khó vì tại giai đoạn 1 chúng ta không xác định
được các phản ứng đã xảy ra,phản ứng dừng tại thời điểm nào.Để giải nhanh bài
toán trên cũng như nhiều bài toán (kim loại + muối ) khác thì chúng ta cần biết:
Về kiến thức
Về kĩ năng
gBản chất của phản ứng giữa kim loại Để giải nhanh bài toán kim loại +
với muối là :
muối thường dùng :
Kim loại + cation kim loại ( trong muối) - Định luật bảo toàn điện tích.
điều này có nghĩa là các anion gốc axit - Định luật bảo toàn khối lượng các
trong muối không tham gia phản ứng và nguyên tố kim loại.
do đó luôn không đổi trong dung dịch - Định luật bảo toàn e.
nên:
- Phương pháp tăng – giảm khối
∑ n(gècaxit) trong dd ban§ Çu = ∑ n(gècaxit) trong dd cuèi lượng.
( Tùy từng bài mà chúng ta vận dụng
⇒ ∑ q(− )(trong dd§ Çu) = ∑ q−(trongdungdÞchcuèi) .
một hay một số định luật).
gKhi cho kim loại + dung dịch muối thì
15
cation kim loại sẽ“lặn” khỏi dung
dịch,ngược lại kim loại phản ứng sẽ “bơi
D.18,40 gam.
Hướng dẫn giải
NaNO3
m(g)Fe+ dd
→ ddX + hhY
1 2 3↑ + K.lo¹i .
- Sơ đồ bài toán :
H2SO4
V =1,729(lÝt)
dY
H2
m(muối X) = ?
=8
nNO = 0,04(mol)
Quyt¾c§ êngchÐo
hhY
↑
→
23
- Từ V1=1,729(lÝ
t)
nH2 = 0,04(mol) .
dY
+ Fe(dư ) + H2O
{
H
:
0,04(mol)
2
H2SO4 : c(mol)
SO 2 : c(mol)
0,08(mol)
4
từ2quátrinhnhậne
nH+ = 2ì nH2SO4
= 4ì nNO + 2ì nH2 c = 0,12(mol)
(hoặ
cdù ngbảotoànH)
BTNT [ N]
nNaNO3 = nNO = nNO = 0,04(mol) b = 0,04(mol).
3
BT Đ T dungdịchX
2ì a+ 1ì 0,04 = 2ì 0,12 a = 0,1(mol).
m(muối) = 56ì 0,1+ 23ì 0,04 + 96ì 0,12 = 18,04(g) ỏp ỏn C.
Nhn xột. õy l bi toỏn khỏ c sc ,tuy nhiờn cỏc em hc sinh s d dng
tỡm ra nhanh ỏp s nu nm vng cỏc kin thc v k nng ca bi s 3 va
Mg = ?%
NO nNO = 0,2(mol)
hhZ
.
gD thy ,t {
V = 6,272(lit) ?
nH2 = 0,08(mol)
dz
H2
=11
g nH+ ơ KHSO = 1,8(mol) c dựng lm 3 vic:
4
+ Kt hp vi Oxi ca oxit to H2O:
(1)
2H+ + O2
H2O
+ Lm mụi trng kh NO3- thnh sn phm kh :
(2)
4H+ + NO3 + 3e
NO +2H2O
v cú th cú c quỏ trỡnh to NH4+ :
→
ddY
+ hhZ
+ H2O
{
{ ↑
m(chØcãmuèi sunfat) = 275,42(g)
V = 6,272(lit) ?
Fe(NO3)2
d z =11
H2
Mg
Tính được ngay mH2O = 14,04(g) → nH O = 0,78(mol).
2
∑ H2O
g∑ H+ → H2
BTH
→ nNH + =
4
+
NH
4
∑H
Mg
Mg
NH +
:a
4
Nhận thấy trên toàn sơ đồ :Mg tăng số oxi hóa còn Fe 3O4, NO3- và H+ giảm số
oxi hóa nên có ngay :
2× nMg = 2× nFe3O4 + 8× nNH + + 3× nNO + 2× nH2 → nMg = 0,54(mol)
4
0,54× 24
→ %Mg =
× 100% ≈ 25,% → § ¸p¸n A.
50,82
2.4.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
Sau khi áp dụng đề tài Phân tích những sai lầm thường gặp và kĩ thuật giải
nhanh các bài tập trắc nghiệm khó liên quan đến Sắt và hợp chất của Sắt vào
quá trình ôn thi THPT Quốc Gia năm 2015 – 2016 cho học sinh lớp 12A1,12 A2
trường THPT Cẩm Thủy 1,tôi nhận thấy trong quá trình ôn luyện học sinh khám
phá ra được nhiều điều, hứng thú hơn khi ôn thi , không khí lớp học sôi nổi. Khi
trình bày trước tổ trong phiên sinh hoạt chuyên môn, đề tài được các đồng
nghiệp nồng nhiệt bàn luận và đánh giá cao. Sau khi đưa đề tài vào ôn thi được
hai tuần học,tôi tiến hành kiểm định hiệu qủa của đề tài bằng cách cho học sinh
lớ 12A1, 12A2 làm bài thi với đề thi được thiết kế có nhiều câu liên quan đến sắt
và hợp chất của sắt,kết quả thu được khá là lạc quan so với trước khi đưa đề tài
vào giảng dạy. Cụ thể :
18
9
19
18
2
18,75% 39,58% 37,5%
4,17%
12A2
47
7
17
19
4
14,89% 36,17% 40,43%
8,51%
Bảng số liệu cho thấy đề tài đã góp phần đáng kể trong việc cải thiện nâng cao
tỉ lệ học sinh có điểm thi giỏi, khá và làm giảm lượng học sinh có điểm thi trung
bình và yếu xuống khá rõ rệt.
3. Kết luận, kiến nghị.
Trên đây là một số phương pháp, kĩ thuật với mục tiêu nhằm giúp học sinh
THPT đặc biệt là các em học sinh lớp 12 tránh được những sai lầm thường gặp
và có kĩ thuật giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khó liên quan đến Sắt và hợp
chất của Sắt góp phần nâng cao chất lượng học tập môn hóa học nói chung ở
trường THPT.Chúng ta đã biết,trong dạy học không có phương pháp dạy học
nào là vạn năng,chỉ có trình độ và năng lực của người giáo viên làm chủ kiến
thức ,tường minh được kế hoạch dạy học ,hiểu rõ nhu cầu và khả năng của học
sinh để đưa ra những bài tập và phương pháp thật phù hợp với từng đối tượng
học sinh.Có như vậy thì việc hiểu kiến thức ,vận dụng kiến thức của học sinh
mới đạt hiệu quả cao và từ đó chất lượng dạy học nói chung và chất lượng ôn
thi THPT Quốc Gia cho học sinh lớp 12 nói riêng mới đạt kết quả cao.
Để sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật giải nhanh bài toán trắc nghiệm môn
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Lê Xuân Trọng,Nguyễn Hữu Đĩnh,Từ Vọng Nghi,Đỗ Đình Rãng,Cao
Thị Thặng - Sách giáo khoa hóa học 12 nâng cao – NXBGDVN -2012.
2. Lê Xuân Trọng ,Nguyễn Xuân Trường, Trần Quốc Đắc, Đoàn Việt Nga,
Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Đoàn Thanh Tường - Sách giáo viên hóa
học 12 nâng cao – NXBGD – 2008.
3. Vụ giáo dục trung học phổ thông , Bộ Giáo Dục & Đào Tạo - Hướng
dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình giáo dục phổ
thông – Môn hóa học 12 - NXBGD- 2009
3.Phạm Ngọc Bằng - Rèn luyện kĩ năng giải nhanh các dạng đề thi.–
NXBĐHSP - 2011
4.Quách Văn Long, Hoàng Thị Thúy Hương - Giới thiệu và giải chi tiết bộ
đề thi thử trọng tâm môn Hóa Học. – NXBĐHSP – 2013.
20