Sử dụng hệ thống bài tập liên quan đến thực tế vầ bảo vệ môi trường và BĐKH chương 6 oxi lưu huỳnh lớp 10 cơ bản, cho học sinh trường THPT thường xuân 2 - Pdf 44

1. MỞ DÂU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Môi trường và khí hậu có vai trò đặc biệt đối với sự sống và chất lượng cuộc sống
của con người. Con người cần có các yếu tố môi trường, khí hậu trong lành, tài nguyên
thiên nhiên thích hợp để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cần có không khí trong lành
để thở, cần có nước sạch để sinh hoạt hằng ngày, cần có một môi trường văn hoá - xã hội
lành mạnh văn minh để hình thành, phát triển nhân cách, nâng cao chất lượng cuộc sống cả
về vật chất và tinh thần.
Môi trường và khí hậu là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế
giới. Trong mấy chục năm trở lại đây do sự phát triển kinh tế ồ ạt, dưới tác động của khoa
học kỹ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trường – khí hậu bị biến đổi chưa
từng thấy. Nhiều nguồn tự nhiên bị vắt kiệt, nhiều hệ sinh thái bị tàn phá mạnh, nhiều cân
bằng trong tự nhiên bị rối loạn, môi trường lâm vào khủng hoảng với quy mô toàn cầu, trở
thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xã hội trong tương lai.
Để bảo vệ cái nôi sinh thành của mình, con người phải thực hiện hàng loạt các vấn
đề phức tạp, trong đó có vấn đề GDMT - BĐKH. GDMT - BĐKH là một trong những biện
pháp có hiệu quả nhất, giúp cho con người có nhận thức đúng trong việc khai thác, sử dụng
và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, khí hậu. Việc GDMT - BĐKH
trong nhà trường phổ thông chiếm một vị trí đặc biệt, nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ,
những người chủ tương lai của đất nước, những người làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục,
khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường của đất nước.
Thực tế ở trường phổ thông Việt Nam nói chung, trường THPT Thường Xuân 2 nói
riêng thì việc giảng dạy các môn học có khai thác kiến thức GDMT – BĐKH được thể hiện
còn ít và sơ sài, vì vậy những hiểu biết về môi trường của học sinh còn yếu.
Hoá học là khoa học thực nghiệm, hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta. Hoá học đóng góp một phần rất quan trọng vào giải thích các hiện tượng
trong thực tế, giúp cho mỗi chúng ta có ý thức hơn về bảo vệ môi trường. Trong giảng dạy
hoá học ở trường phổ thông, nếu chúng ta lồng ghép được những hiện tượng xảy ra trong
thực tế, những bài tập về bảo vệ môi trường và khí hậu có liên quan đến bài học thì sẽ làm
cho tiết học trở nên sinh động hơn, gây hứng thú và sức thu hút đối với học sinh và thông
qua đó tuyên truyền giáo dục môi trường cho học sinh.

- Nghiên cứu cơ sở, kỷ thuật xây dựng bài tập trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm
khách quan, để từ đó xây dựng hệ thống bài tập và câu hỏi.
- Thực nghiệm sư phạm.

2


2. NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
2.1.1. Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường
2.1.1.1. Môi trường [4]
MT là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh có khả năng tác
động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất kể một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn
tại và diễn biến trong một MT.
MT sống của con người - môi trường nhân văn là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá
học, kinh tế – xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của từng cá nhân và
cả cộng đồng con người. MT sống của con người là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ mặt trời và trái
đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất. Trong MT sống này luôn luôn tồn tại sự
tương tác giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh.
Về mặt địa lý trái đất được chia thành:
- Thạch quyển (MT đất): bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 – 70 km trên phần lục
địa và 2 – 8km dưới đáy đại dương. Thành phần hoá học, tính chất vật lý của thạch quyển
tương đối ổn định và có ảnh hưởng lớn đối với sự sống trên trái đất.
- Thuỷ quyển (MT nước): là thành phần nước của trái đất bao gồm các đại dương, sông,
suối, ao hồ, nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước. Thuỷ quyển đóng vai trò không thể thiếu
trong việc duy trì cuộc sống của con người, sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu.
- Khí quyển (MT không khí): là lớp không khí tầng đối lưu bao quanh trái đất, khí
quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống và quyết định tính chất khí hậu.
Về mặt sinh học, trên trái đất có sinh khí quyển bao gồm các cơ thể sống, thuỷ quyển và
khí hậu tạo nên môi trường sống của sinh vật. Sinh quyển bao gồm các thành phần hữu sinh và

Chất ô nhiễm
Nguyên nhân
Khí cacbonic
Núi lửa
Sự hô hấp của sinh vật, Sự đốt nhiên liệu
Cacbonmono oxit
Núi lửa
Động cơ đốt trong
Các hợp chất hữu cơ
Công nghiệp hoá học
Khí
Đốt rác thải, các chất hữu cơ
SO2 và chất dẫn xuất của lưu Núi lửa, bụi nước biển, Vi khuẩn
huỳnh
Đốt nhiên liệu
Dẫn xuất của nitơ
Vi khuẩn
Đốt nhiên liệu
Chất phóng xạ
Nhà máy điện hạt nhân
Nổ bom hạt nhân
Kim loại nặng
Núi lửa, thiên thạch
Hợp chất vô cơ
Xói mòn do gió, bụi, nước biển, công
nghiệp, động cơ đốt trong
Bụi
Hợp chất hữu cơ hay tổng hợp
Cháy rừng, Công nghiệp hoá học
Nông nghiệp (thuốc trừ sâu)….

giữa chúng với nhau.
+ Biết được vai trò của môi trường đối với con người và tác động của con người đối với
MT, giải thích được hiện tượng bất thường của MT xảy ra trong tự nhiên.
+ Hiểu biết về luật pháp và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước về BVMT.
b. Kỹ năng:
Hình thành và phát triển những kỹ năng cơ bản về BVMT, biết ứng xử tích cực đối với
những vấn đề MT cụ thể.
c. Thái độ:
Quan tâm đến MT, mỗi học sinh tự ý thức được hành động của mình trước vấn đề MT
cụ thể, đồng thời trở thành tuyên truyền viên tích cực và BVMT trong gia đình, nhà trường, địa
phương.
2.1.4. Nội dung giáo dục môi trường ở trường phổ thông
2.1.4.1. Các nội dung cơ bản
- Khái niệm về hệ sinh thái và MT.
- Các thành phần cấu tạo MT và các tài nguyên.
- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên MT.
- Các nguồn năng lượng với vấn đề MT.
- Ô nhiễm MT, chất thải
- Đô thị hoá và MT.
- Các vấn đề gay cấn của MT toàn cầu (nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon,
elnino…) .
- Sự suy giảm đa dạng sinh học.
- Dân số môi trường và sự phát triển bền vững.
- Các biện pháp BVMT .
- Luật bảo vệ môi trường, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về BVMT.
- Ý thức và trách nhiệm BVMT.
2.1.4.2. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động ngoài giờ lên lớp và
hoạt động ngoại khoá
- Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường sinh hoạt các chủ đề về sử dụng năng lượng, rác
thải, bệnh tật học đường.

phương pháp mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy hóa học trong nhà trường.
Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt:
Về mặt trí dục, bài tập hóa học làm chính xác các khái niệm hóa học, hiểu sâu các lý
thuyết đã học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi
vận dụng kiến thức vào việc giải quyết bài tập, học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu
sắc. Giải bài tập là cách ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập học
sinh sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy, học sinh chỉ thích giải
bài tập trong giờ ôn tập.
Bài tập hóa học làm phong phú thêm sự hiểu biết của học sinh về thực tiễn, tự nhiên và
môi trường và BĐKH
Những bài tập có nội dung gắn liền với thực tế và đi sâu vào những hiện tượng tự nhiên,
môi trường sống, những hóa chất có ứng dụng trong thực tiễn, sẽ có tác dụng mở rộng sự hiểu
biết về thiên nhiên, con người và cuộc sống, từ đó gây hứng thú học tập bộ môn.
Bài tập hóa học rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính
toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học. Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện
cho học sinh các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học
sinh.
Như vậy, song song với tác dụng trí dục thì bài tập hóa học giúp phát triển học sinh cách
tư duy lôgic, khái quát, độc lập, thông minh, sáng tạo.
Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh. Bởi vì thông qua việc
giải bài tập rèn luyện cho học sinh đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê
khoa học.
Có thể khẳng định rằng việc sử dụng bài tập hóa học đúng lúc, phù hợp có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong giảng dạy. Giúp cho học sinh hiểu - nhớ - vận dụng các kiến thức vững
vàng, thành thục. Từ đó khơi dậy tính tích cực, chủ động sáng tạo, phát triển tư duy, đồng thời
kích thích sự tò mò, đam mê với bộ môn hóa học.
Bài tập hóa học còn có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho
học sinh. Những quy trình, các giai đoạn sản xuất các chất trong thực tiễn được đưa vào nội
dung bài tập sẽ giúp các em hứng thú hơn đối với khoa học và góp phần định hướng về nghề
nghiệp của các em trong tương lai.

phải đào sâu một khía cạnh nào đó của kiến thức hoặc phải huy động kiến thức để có thể giải
quyết được bài tập. Tất cả các thao tác tư duy đó góp phần củng cố, khắc sâu, mở rộng kiến
thức cho học sinh.
2.2.2.3 Sử dụng bài tập khi luyện tập, ôn tập
Các bài tập được sử dụng trong tiết học này phần lớn là các bài tập có tính chất tổng hợp
nhằm mục đích củng cố và giúp học sinh nắm vững kiến thức kỹ năng đã học.
Ví dụ trong tiết ôn tập chương oxi-lưu huỳnh giáo viên đưa ra bài tập sau:
Mức độ tối thiểu cho phép H2S trong không khí là 0,01 mg/l. Để đánh giá sự nhiễm bẩn
trong không khí của 1 nhà máy. Người ta làm như sau: Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua
dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen. Lọc kết tủa, rửa nhẹ làm khô cân
được 0,3585 mg. Hỏi nồng độ H2S có vượt mức cho phép không?
A) CH2S = 0,051 mg/l, vượt mức cho phép.
B) CH2S = 0,00255 mg/l, không vượt mức cho phép.
C) CH2S = 0,75 mg/l, vượt mức cho phép.
D) Ý kiến khác.
Giải bài tập này học sinh được rèn luyện kỹ năng giải toán, đồng thời các em biết được
nồng độ cho phép của H2S trong không khí và phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm khí H2S
.
2.2.2.4 Sử dụng bài tập trong tiết thực hành
Tiết thực hành ở trường phổ thông rất quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững
kiến thức, phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm. Sử dụng bài tập liên
quan đến thực tiễn khai thác kiến thức môi trường không những sẽ củng cố kiến thức, kiểm
chứng lý thuyết mà còn giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục đức tính cần cù, cẩn thận
trong quá trình làm việc.

7


2.2.3/ Xây dựng các bài tập hóa học liên quan đến thực tế về bảo vệ môi trường và
BĐKH chương oxi - lưu huỳnh

B) Dùng bột than bột rắc lên.
C) Dùng muối ăn rắc lên.
D) Dùng bột lưu huỳnh rắc lên.
Hướng dẫn: Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường: Hg + S → HgS ↓
=> Đáp án đúng là: D .
Bài tập 3: Hít phải khí H2S nhiều gây độc cho con người là do:
A) H2S có mùi mùi trứng thối rất khó chịu.
B) H2S có tính khử mạnh.
C) H2S có khả năng phá hủy hồng cầu.
D) H2S có tính axit.
Hướng dẫn: Hemoglobin trong máu chứa Fe2+, hít phải H2S nhiều hồng cầu bị phá
hủy (máu hóa đen): H2S + Fe2+ → FeS ↓ + 2H+
màu đen
=>Đáp án đúng là: C
Bài tập 4: Bạc để lâu trong không khí bị hoá đen, nguyên nhân do:
A) Trong không khí chứa một lượng SO2. B) Trong không khí chứa N2.
C) Trong không khí chứa O2.
D) Trong không khí chứa một lượng H2S.

8


Hướng dẫn: Trong không khí chứa một lượng nhỏ khí hiđrosunfua, bạc tiếp xúc với
không khí có H2S bị biến thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S +2H2O
Bài tập 5:Trong các câu sau, câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon?
A) Không khí chứa hàm lượng lớn khí ozon thì cây cối và các sinh vật sẽ sinh trưởng,
phát triển tốt hơn vì ozon có khả năng diệt khuẩn.
B) Trong không khí chứa 1 lượng nhỏ ozon có tác dụng làm trong lành không khí.
C) Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và các chất khác.

SO2 + H2O → H2SO3
xt
2 SO2 + O2 →
2SO3

SO3 + H2O
H2SO4
Axit tạo thành theo mưa, tuyết, sương rơi xuống đất. => Đáp án đúng là B
Bài tập 9: Mức độ tối thiểu cho phép H2S trong không khí là 0,01 mg/l. Để đánh giá sự
nhiễm bẩn trong không khí của 1 nhà máy. Người ta làm như sau: Lấy 2 lít không khí cho lội từ
từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch bị vẫn đục đen. Lọc kết tủa, rửa nhẹ làm khô
cân được 0,3585 mg. Hỏi nồng độ H2S trong không khí có vượt mức cho phép không?
A) CH2S = 0,051 mg/l, vượt mức cho phép.
B) CH2S = 0,00255 mg/l, không vượt mức cho phép.
C) CH2S = 0,75 mg/l, vượt mức cho phép.
D) Ý kiến khác.
Hướng dẫn: Phương trình phản ứng: Pb(NO)3 + H2S → PbS ↓ +2HNO3

9


mPbS = 0,3585 mg => nPbS =

0,3585.10 − 3 =1,5.10-6(mol)
239

Theo phương trình phản ứng thì:
nPbS = n H2S = 1,5.10-6 (mol)
−6


1
n Na 2S2O3 = 12 . 12,85 . 0,01344.10-3 = 8,6352 . 10-5 (mol)
2

nI 2 (3) = 10.10-3 . 0,0107 - 8,6352.10-5 = 2,0648.10-5 (mol)
nI 2 (3) = n H2S = 2,0648.10-5 (mol)

=> Hàm lượng H2S trong không khí là:
2,0648.10-5.

34
= 19,5.10-6(g) H2S/ 1(g) không khí
30.1,2

=>Hàm lượng H2S trong không khí 19,5.10-3mg/1g không khí .
=>Đáp án đúng là: B.
Bài tập 11: Cho không khí có SO2 đi qua bình nước khí chứa dung dịch H2O2 với tốc
độ 15 l/phút trong 20 phút. Ở đây SO2 bị H2O2 oxi hóa thành axit sunfuric, lượng H2SO4 tạo
thành phản ứng hết với 22,2 ml NaOH 0,00102 M. Xác định thành phần phần trăm thể tích SO 2
trong không khí, biết khối lượng riêng của SO2 là 0,00285 g/ml.
A) 0,0847 %
B) 0,1694 %
C) 0,339 %
D) Ý kiến khác.

10


Hướng dẫn: Phương trình phản ứng:
SO2 + H2O2 → H2SO4


→ CO3 = 0,05 mg/m3 < 0,06 mg/m3 => Không khí ở đây không bị ô nhiễm
=> Đáp án đúng là: A.
Bài tập 13: Trong 1 vùng công nghiệp giới hạn cho phép nồng độ H2SO4 trong khí thải
là 35 mg/m3. Để xác định mức độ ô nhiễm người ta lấy 2 lít không khí cho lội qua dung dịch
Ba(OH)2. Lọc kết tủa sấy khô được
2,33.10-4g. Hỏi nồng độ H2SO4 trong không khí là bao nhiêu và có vượt giới hạn cho phép
không?
A) CH2SO4 = 98 mg/m3 , vượt giới hạn cho phép.
B) CH2SO4 = 49 mg/m3 , vượt giới hạn cho phép.
C) CH2SO4 = 24,5 mg/m3 , không vượt giới hạn cho phép.
D) Ý kiến khác.
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng: H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O
−4

n H2SO4 = n BaSO4 = 2,33.10 = 10-6 (mol)
233
−6
CH2SO4 = 10 .98( g ) = 49.10-6 (g/l) = 49 mg/m3
2(l )
=>Nồng độ H2SO4 trong không khí vượt giới hạn cho phép. Đáp án đúng là: B
Bài tập 14: SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường do:
A) SO2 là khí mùi hắc, nặng hơn không khí.
B) SO2 vừa có tính oxi hóa mạnh.
C) SO2 gây ra mưa axit.
D) SO2 có tính khử.

11


Hướng dẫn: Ozon cũng giống như CO2 là chất khí gây nên hiệu ứng nhà kính. Khi
nồng độ ozon trong khí quyển tăng lên 2 lần thì nhiệt độ trái đất tăng lên 10.
Bài tập 18: Khó khăn chính trong việc dùng ozon để khử trùng nước là:
A) Ozon có tính oxi hóa yếu.
B) Ozon tác dụng với nước.
C) Ozon tan ít trong nước.
D) Ozon độc.
Hướng dẫn: Do ozon tan ít trong nước nên trong quá trình làm sạch nước thì sự
khuếch tán ozon đóng vai trò quyết định.
=> Đáp án đúng là: C
Bài tập 19: Để xử lý một lượng khí SO2. Người ta dẫn khí SO2 qua A để hấp thụ hết
SO2 được dung dịch B. Sau đó axit hóa dung dịch B tái tạo lại SO2. Vậy A là:
A) Dung dịch Ca(OH)2.
B) Dung dịch NaOH.
C) Dung dịch Ba(OH)2.
D) Cả A, B, C.
Hướng dẫn: Phương trình phản ứng xảy ra:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
(1)
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O
(2)
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
(3)
Như vậy ở đây chỉ khi dẫn khí SO2 qua dung dịch NaOH thì mới thu được dung dịch B
là Na2SO3. Còn ở phản ứng (1) và (2) đã tạo ra kết tủa. Axit hóa dung dịch B:
Na2SO3 + H+ → SO2 ↑ +2Na+ + H2O

12



ô nhiễm. Người ta lấy 50 ml không khí ở thành phố phân tích có 0,012 mg SO 2. Hỏi nồng độ
SO2 trong thành phố đó là bao nhiêu và không khí ở đó có bị ô nhiễm không?
A) CSO2 = 3,75.10-6 mol/m3, không khí không bị ô nhiễm.
B) CSO2 = 3,75.10-3 mol/m3, không khí bị ô nhiễm.
C) CSO2 = 1,875.10-4 mol/m3, không khí bị ô nhiễm.
D) Ý kiến khác.
Hướng dẫn:

CSO2 =

0,012.10 − 3
64.50.10

−3

= 3,75(mol/l) = 3,75.10-3(mol/m3)

Như vậy CSO2 = 3,75.10-3 mol/m3 >3.10-5mol/m3
=> Không khí vùng đó bị ô nhiễm => Đáp án đúng là: B.
* Bài tập tự luận:
Bài tập 1: Các chất freon gây ra hiện tượng “lỗ thủng ozon”.
Cơ chế phân huỷ ozon bởi freon (thí dụ CF2Cl2) được viết như sau:
CF2Cl2 UV
→ Cl. + CF2Cl (a)

13


O3 + Cl. → O2 + ClO.
(b)

Cách 2: Sục oxi vào bể chứa nước.
Hãy giải thích cách làm trên?
Hướng dẫn: Trong nước ngầm thường chứa muối Fe(II) tan trong nước có ảnh hưởng
không tốt tới sức khoẻ con người. Để loại bỏ hợp chất sắt trong nước ngầm, các nhà máy nước
sử dụng một trong 2 cách trên, mục đích làm cho Fe(II) sẽ bị oxi hoá thành Fe(III) tồn tại dưới
dạng kết tủa.
Bài tập 5: Trong quá trình xử lý nước thải công nghiệp hàm lượng oxi trong nước luôn
được chú ý, vì nếu hàm lượng oxi nhiều sẽ gây ăn mòn kim loại các đường ống xử lý nước.
Chính vì thế khi khử oxi người ta thường dùng các hợp chất sau: Na2SO3, SO2, Na2S2O3. Hãy
viết phương trình phản ứng?
Hướng dẫn: Cơ sở của phương pháp này là đưa vào nước các chất dễ bị oxi hoá bằng
oxi hoà tan. Khi cho các chất khử vào thì nồng độ oxi hoà tan giảm:
2Na2SO3 + O2 → 2 Na2SO4
SO2 + Ca(HCO3)2 → CaSO3 + 2CO2 + H2O
CaSO3 + O2 → 2CaSO4
2Na2S2O3 +5O2 →4Na2SO4

14


Bài tập 6: Để diệt chuột trong một nhà kho, người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh,
đóng kín nhà kho lại. Chuột hít phải sẽ sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị
ngạt mà chết. Chất gì đã làm chuột chết?
Có nên sử dụng phương pháp diệt chuột này một cách rộng rãi không?
Hướng dẫn : Đốt S tạo ra khí SO2 là khí độc có khả năng làm tê liêt cơ quan hô hấp.
S + O2→ SO2
Khí SO2 không những độc với động vật mà cả với con người (gây bệnh viêm phổi,
da…) và môi trường xung quanh, là nguyên nhân chính gây ra mưa axit. Do vậy không nên sử
dụng rộng rãi phương pháp diệt chuột nêu trên.
Bài tập 7: Các dẫn xuất F2, Cl2 của hiđocacbon (gọi tắt là CFC) là những chất khí nặng

a)Ta có sơ đồ dây chuyền sản xuất H2SO4 là:
S → SO2 → SO3 →H2SO4
64g
98g
Để sản xuất 2000 tấn H2SO4 mỗi ngày thì lượng SO2 cần thiết là:

15


mSO2 =

2000.64
=1306,122 (tấn)
98

Theo luật bảo vệ môi trường lượng SO2 được phép thải ra ngoài khí quyển là 0,05%
.Vậy để sản xuất 2000 tấn H2SO4 mỗi ngày thì lương SO2 được phép thải ra là:
1306,122 : 99,95% . 0,05% = 0,653 (tấn)
b) Mỗi năm Mĩ sản xuất 40 triệu tấn H2SO4
40.10 6.0,653
m
=> SO2 (được phép thải ra) =
=13060 (tấn)

c) Ta có nCaO = n Ca (OH)2 = n SO2

2000
0,653.10 6
=
=10203,125 (mol)

quyết được những vấn đề lý luận và thực tiễn sau:
1. Tìm hiểu và nghiên cứu các cơ sở khoa học MT - BĐKH, hóa học MT qua tài liệu,
chuyên ngành, tạp chí.
2. Xây dựng và sưu tầm hệ thống bài tập chương oxi – lưu huỳnh liên quan đến thực tế
về BVMT - BĐKH.
3. Thiết kế mẫu một số bài soạn sử dụng các bài tập đề xuất.
4. Xây dựng một số tờ rời có nội dung GDMT.
5. Tiến hành giảng dạy thực nghiệm, sau đó kiểm tra đối chiếu và đi đến kết luận: Sử
dụng các bài tập liên quan đến thực tế về BVMT giúp học sinh hiểu biết hơn về MT và giáo
dục ý thức BVMT cho học sinh.
6. Học sinh ở câc lớp nắm vững bài hơn; kết quả điểm kiểm tra cao hơn. Khi phân tích
kết quả kiểm tra và so sánh chúng tôi nhận thấy mức độ tái hiện cũng như vận dụng kiến thức
cao hơn.
7. Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở các lớp nhiều hơn, đặc biệc không khí học tập sôi
nổi hơn và độ bền kiến thức chắc hơn, HS hiểu sâu và nhớ lâu.
Như vậy ta có thể kết luận được rằng việc sử dụng hợp lý các câu hỏi và bài liên quan
đến thực tế bảo vệ môi trường và BĐKH trong giảng dạy hóa học với những nội dung và biện
pháp nêu trên đã đem lại kết quả cao : học sinh hứng thú hơn trong học tập; kiến thức thu nhận
được chắc chắn hơn, bền hơn và được vận dụng sáng tạo hơn.
3.2. Kết quả:
Sau một thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài "Sử dụng hệ thống bài tập liên
quan đến thực tế về bảo vệ môi trường và BĐKH chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 cơ
bản". Tôi đã thực hiện được nhiệm vụ đề ra như sau :
1. Nghiên cứu được cơ sở lý luận của đề tài.
2. Sưu tầm, biên soạn được hệ thống câu hỏi và bài tập theo từng mức độ của quá
trình phát triển tư duy của học sinh chương Oxi – lưu huỳnh (Hóa 10) ban cơ bản trong
đó có bài tập định tính và bài tập định lượng.
3. Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập này để xây dựng giáo án, giảng dạy các
loại bài nghiên cứu tài liệu mới và ôn tập; luyện tập.
4. Tiến hành dạy thực nghiệm 2 giáo án trên 4 lớp

1
2
8
10 13 10 4
1

17


Bảng 2: Bảng thống kê tỷ lệ % học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình, khá giỏi.
Số % học sinh
Lớp
Tổng số
Yếu kém
Trung bình
Khá giỏi
Đối chứng
49
14,29
46,94
38,78
Thực nghiệm
49
6,12
36,73
57,14
Trên cơ sở những kiến thức; phương pháp nghiên cứu và kết quả thu được trong
thời gian tới tôi sẽ cố gắng tiếp tục xây dựng, lựa chọn câu hỏi và bài tập các dạng cho các
chương nhóm khác thuộc chương trình hóa học trung học phổ thông. Dựa trên hệ thống
bài tập này để tiếp tục soạn kỹ hơn các giáo án nghiên cứu tài liệu mới, giáo án luyện tập

1. Nguyễn Xuân Trường - Phương pháp dạy học ở trường phổ thông. NXB GD -2005.
2. Phạm Viết Vượng - Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. NXB GD – 2001.
3. Tăng Văn Đoàn-Trần Đức Hạ – Kỷ thuật môi trường. NXB GD -2004.
4. Trần Thị Bính – Phùng Tiến Đạt – Lê Viết Phùng – Phạm Văn Thưởng – Hoá học công
nghệ và môi trường.
5. Cao Thị Kim Thu- Xây dựng và sử dụng các mô đun giáo dục môi trường khai thác từ
kiến thức hoá học để giáo dục môi trường. Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục ĐHSP HN 2002.
6. Võ Thị Hoà - Hoá học môi trường - Đại học Vinh 2000.
7. Sách giáo khoa, sách bài tập hoá học 10 chương trình nâng cao và cơ bản.
8. Đặng Thị Oanh – Phạm Văn Hoan – Trần Văn Ninh - Bài tập trắc nghiệm hoá học 10.
NXB GD 2006.
9. Phạm Thị Hồng Hà - Thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan chương “halogen” và
chương “ oxi-lưu huỳnh” (Hoá học 10)-ĐH Vinh -2006.
10. Cao Cự Giác - Các dạng đề thi trắc nghiệm hoá học - NXB GD- 2007.
11. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT (chu kỳ 3 - 2004 - 2007).
12. Tài liệu Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai ở trường THPT (năm 2014)

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status