SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN II
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI XÂY DỰNG
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA
Người thực hiện: Ngô Thị Hà
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Sinh Học
1
THANH HÓA NĂM 2016
MỤC LỤC
Trang
1. Phần mở đầu..............................................................................
1
1.1 Lý do chọn đề tài…………………………………….............
1
1.2. Mục đích nghiên cứu.............................................................
2
5
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường…………………………..
20
3. Kết luận, kiến nghị. ..................................................................
21
3.1. Kết luận..................................................................................
22
3.2 Kiến nghị.................................................................................
22
2
1. Phần mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các
lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong sản xuất. Trong quá trình giảng dạy, việc
rèn luyện giúp học sinh nắm vững lí thuyết để vận dụng giải các bài tập, giải thích
các hiện tượng ngoài tự nhiên cũng như ứng dụng kiến thức lí thuyết vào các lĩnh vực
khác nhau của cuộc sống là nhiệm vụ rất quan trọng. Khó khăn lớn nhất đó là lượng
kiến thức ở mỗi tiết học lại quá nặng nên hầu như giáo viên không có thời gian để
- Nghiªn cøu ch¬ng 2: Nguyªn nh©n vµ c¬ chÕ tiÕn hãa - Sinh häc
12 n©ng cao THPT.
- Nghiên cứu : Các tài liệu lí thuyết để xây dựng câu hỏi tự luận bồi dưỡng học sinh
giỏi chuyên đề tiến hoá.
1.4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết trong các sách
tham khảo cũng như các tài liệu trên mạng từ đó phân tích và tổng hợp kiến thức rồi
phân loại và hệ thống hoá kiến thức.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát học sinh lớp 12 để nắm được khả năng tư duy và
lĩnh hội kiến thức của học sinh cũng như kĩ năng trả lới câu hỏi tự luận phần tiến hoá.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Chủ động tác động học sinh để hướng sự phát
triển theo mục tiêu dự kiến của mình.
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và xem xét lại những
thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn .
- Phương pháp thống kê và xử lí số liệu: Sử dụng xác suất thống kê để xử lí số liệu
thu thập được.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lí luận của skkn.
2.1.1 Cơ sở lí luận xây dựng ngân hàng câu hỏi tự luận.
Có rất nhiều cách phân loại câu hỏi khác nhau tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài tôi đi sâu nghiên cứu dạng câu hỏi phân loại theo kiến thức trả lời và mức
độ tư duy của học sinh.
Cơ sở để phân loại câu hỏi là:
4
- Kiến thức mà học sinh phải trả lời: Mức độ khó dễ và dung lượng nhiều ít.
- Mức độ truy xuất các hoạt động tư duy của học sinh để trả lời câu hỏi.
Theo kiểu phân loại này, có 4 loại câu hỏi.
Câu hỏi loại “ phát biểu”
thức cơ sở của chuyên đề tiến hoá:
Bằng chứng tiến hoá.
Thuyết tiến hoá hiện đại.
Qúa trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền .
Loài sinh học và các cơ chế cách li.
Các cơ chế cách li.
Các con đường hình thành loài.
Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại .
Chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Sau nhiều năm giảng dạy học sinh lớp 12 cũng như đứng đội tuyển tôi nhận ra rằng:
- Phần lớn học sinh khá, giỏi không có khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức để
giải quyết các câu hỏi tự luận nâng cao thuộc chuyên đề tiến hoá ngoài kiến thức học
thuộc trong sách giáo khoa
- Rất nhiều học sinh còn lúng túng khi nắm kiến thức cũng như trả lời câu hỏi tự luận
phần tiến hoá.Trong khi đó thì đây là phần kiến thức không thể thiếu được trong các
kì thi học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia cũng như thi tuyển sinh đại học, cao
đẳng.
- Bản thân tôi đã nghiên cứu nhiều tài liệu tham khảo và nhiều tác giả khác trên
mạng.Các tác giả cũng đã đưa các câu hỏi và câu trả lời phần tiến hoá. Song chỉ là
đơn lẻ một vài câu hỏi không hệ thống.
Chính vì vậy mà khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm kết quả ôn đội tuyển
không được điểm phần tiến hoá do đề ra kiến thức phần này không thuộc dạng học
thuộc lòng trong sách giáo khoa mà là kiến thức nâng cao.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Để giúp học sinh khá, giỏi xây dựng được ngân hàng câu hỏi tôi đã tiến hành các
bước sau:
6
hình thích nghi nhất trong số những kiểu hình có sẵn, mà các kiểu hình có sẵn trong
quần thể không phải là kiểu hình lý tưởng nhất.
7
- Tiến hoá bị hạn chế bởi các trở ngại lịch sử, mỗi loài đều thừa hưởng từ tổ tiên một
gia tài các cá thể con cháu với các biến dị sẵn có và tiến hoá là một quá trình kế thừa
lịch sử nên nó thừa hưởng những đặc điểm cũ của loài gốc.
- Sự thích nghi thường theo kiểu dung hoà, vì mỗi lúc, mỗi cơ quan của cơ thể phải
thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
- Yếu tố ngẫu nhiên, CLTN mà môi trường luôn tương tác với nhau: các yếu tố ngẫu
nhiên sẽ loại bỏ những kiểu gen thích nghi, tác động của môi trường có thể sẽ làm
những cá thể có kiểu gen xấu có thường biến và tồn tại trong quần thể.
Câu 4. a. Vai trò của giao phối không ngẫu nhiên với tiến hoá?
b. Tại sao CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trực
tiếp lên kiểu gen?
a. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, dẫn đến tạo điều
kiện alen đột biến nhanh chóng tổ hợp với nhau thành kiểu gen đồng hợp, biểu hiện
thành kiểu gen đột biến cung cấp nguyên liệu cho CLTN.
b. Trong tự nhiên chỉ có những cá thể nào có kiểu hình phù hợp với môi trường sống
thì được sống sót và sinh sản ưu thế, những cá thể có kiểu hình không phù hợp sẽ có
sức sống kém và bị đào thải. Do vậy, CLTN chỉ tác động lên kiểu hình và hệ quả là
qua nhiều thế hệ sẽ chọn lọc kiểu gen chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Câu 5. So sánh tác động của CLTN với tác động của biến động di truyền đối với
CTDT của quần thể giao phối.
CLTN
Biến động di truyền
- Làm thay đổi tần số alen theo một - Làm thay đổi tần số alen và thành phần
hướng xác định. Cụ thể: làm tăng tần số kiểu gen một các đột ngột không theo xu
các alen có lợi, giảm tần số các alen có hướng xác định, có thể đào thải hoàn toàn
điểm nào đó có thể xuất hiện trở ngại → cách li sinh sản → hình thành loài mới.
Câu 7. Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và CLTN trong quá trình tiến hoá được thể hiện
như thế nào?
- Các nhân tố bất lợi của ngoại cảnh chính là các nhân tố chọn lọc.
- Ngoại cảnh xác định hướng chọn lọc thể hiện:
+ Ngoại cảnh thay đổi → chọn lọc vận động hình thành đặc điểm thích nghi mới.
+ Ngoại cảnh thay đổi → chọn lọc ổn định, duy trì đặc điểm thích nghi đã có.
+ Ngoại cảnh không đồng nhất → chọn lọc phân hoá.
b.Sau cùng một thời gian tồn tại, loài sinh vật A đã tiến hoá thành một loài khác,
trong khi đó loài sinh vật B gần như ít thay đổi. Điều kiện sống của 2 loài này có gì
khác nhau? Giải thích?
- Có sự khác nhau giữa 2 loài:
9
+ Điều kiện sống của loài A có biến động lớn hơn loài B. Vì điều kiện sống thay đổi
là nhân tố gây ra sự chọn lọc.
+ Loài A phải có sự phân bố rộng hơn loài B, điều kiện sống của loài A không đồng
nhất và không liên tục. Trong điều kiện đó, quá trình cách ly và phân hoá diễn ra
nhanh hơn tạo điều kiện thúc đẩy sự hình thành loài mới.
b, Hiệu quả của CLTN phụ thuộc vào các yếu tố nào? Giải thích?
- Alen được chọn lọc là trội hay lặn: Chọn lọc chống lại alen trội thì nhanh chống làm
thay đổi tần số alen của quần thể, vì alen trội được biểu hiện ra kiểu hình ngay cơ thể
ở trạng thái dị hợp. Còn chọn lọc đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn
vì alen lặn chỉ bị đào thải khi ở trạng thái đồng hợp tử.
- Áp lực chọn lọc: Áp lực chọn lọc càng lớn thì tốc độ thay đổi tần số alen càng cao
và ngược lại.
- Loài sinh sản vô tính hay hữu tính: Loài sinh sản hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ
hợp nên dễ dàng thích nghi hơn khi điều kiện môi trường thay đổi, còn loài sinh sản
0,09
0,4
0,25
0,25
- Tần số alen qua các thề hệ:
F1 :
0,7A : 0,3a
F2 :
0,7A : 0,3a
10
F3 :
0,5A : 0,5a
F4 :
0,5A : 0,5a
F5 :
0,5A : 0,5a
Ta thấy tần số alen A và a chỉ thay đổi một cách đột ngột ở gia đoạn từ F 2 sang F3 sau
đó lại duy trì ổn định, điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố
với từng alen hoặc chọn lọc đối với một số ít gen mà tiến hành trên toàn bộ kiểu gen
của cơ thể sinh vật.
- Trong kiểu gen các gen tương tách với nhau một cách hài hoà, thống nhất nên
CLTN tiến hành trên toàn bộ kiểu gen.
- Mức độ biểu hiện kiểu hình của một alen có thể thay đổi từ yếu đến mạnh ở các cá
thể khác nhau → CLTN không thể tiến hành riêng rẽ.
- Trong quá trình tiến hoá, một alen gây hại trong long quần thể, CLTN không tác
động thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác có lợi hơn mà ưu tiên phát
triển các alen thích nghi hơn, hình thành nên kiểu gen thích nghi trong quần thể, đào
thải các dạng kém thích nghi nên kiểu gen là đơn vị chọn lọc.
- Tuy nhiên, trong sự đa hình tạm thời xảy ra khi áp lực của CLTN mạnh, dữ dội
chống lại một kiểu hình → loại bỏ kiểu hình đó ra khỏi quần thể. Trong trường hợp
này, alen lặn của một gen sẽ bị loại khỏi quần thể.
Câu 12.Tại sao phần lớn các ĐB gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn được
coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền cho CLTN?
- Phần lớn các ĐB gen tồn tại ở trường hợp di hợp tử nên nếu gen ĐB lặn cũng không
biểu hiện ngay ra kiểu hình. Qua sinh sản sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp và gen có hại
lại có thể nằm trong tổ hợp gen mới nêm không gây hại, hoặc trong môi trường mới
gen ĐB lại không có hại.
Câu 13.Giải thích tại sao có những đột biến trội có hại vẫn được nhân lên trong quần
thể nhưng cũng có những đột biến có lợi lại bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?
* Đột biến trội có hại vẫn được nhân lên trong quần thểt vì:
- Gen trội có hại biểu hiện muộn trong vòng đời, sau khi cá thể đã sinh sản nên
truyền lại cho thế hệ sau.
- Gen trội có hại liên kết chặt chẽ với một gen có lợi khác nên CLTN ưu tiên duy trì
gen có lợi nên ngẫu nhiên duy trì gen có hại.
- Gen trội có hại tồn tại ở trạng thái dị hợp không gây chết hoàn toàn.
12
13
Câu 17. Trong điều kiện nào thì đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu
tính bị suy giảm? Giải thích?
- Khi kích thước của quần thể bị giảm quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ một
số alen ra khỏi quần thể cho dù alen đó là lợi hay trung tính → giảm sự đa dạng di
truyền của quần thể.
- Mặt khác, kích thước của quần thể nhỏ thì các cá thể dễ xảy ra giao phối gần làm
giảm tần số kiểu gen dị hợp, tăng tần số kiểu gen đồng hợp → giảm sự đa dạng di
truyền của quần thể.
- Trong điều kiện môi trường liên tục biến đồi theo một hướng xác định, CLTN sẽ
làm thay đổi tần số alen cũng theo một hướng xác định nên sự đa dạng di truyền của
quần thể giảm. Ngoại trừ trường hợp, CLTN luôn duy trì những cá thể có kiểu gen dị
hợp tử và đào thải những cá thể có kiểu gen đồng hợp.
Câu 18.Vì sao quần thể giao phối có tính đa dạng về kiểu gen, kiểu hình?
- Quần thể giao phối có tính đa dạng về kiểu gen, kiểu hình do quá trình biến đổi:
+ Biến đổi gen tạo alen mới qua giao phối tạo ra các biến dị tổ hợp do các biến đổi
ngẫu nhiên trung tính được duy trì một cách ngẫu nhiên làm cho quần thể đa hình cân
bằng.
+ Biến đổi NST: Quá trình giao phối.
- Quần thể giao phối có nhiều gen, mỗi gen có thể có nhiều alen, qua giao phối có
nhiều biến dị tổ hợp.
+ Phát tán các biến đổi trong lòng quần thể và tạo ra sự đa dạng về kiểu gen, kiểu
hình và tạo ra các biến dị tổ hợp.
+ Trung hoà tính có hại của ĐB góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
+ Tạo ra tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao.
- Quá trình HVG, phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân, sự tổ
hợp của các NST trong thụ tinh, tương tác gen….tạo ra các biến dị tổ hợp.
thích nghi có thể trở thành bất lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
VD: Dơi bay rất giỏi nhưng lại không xuất phát từ mặt đất như các loài khác.
- Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì ĐB và biến dị không ngừng phát sinh CLTN
không ngừng tác động do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
Câu 20. Bằng kiến thức của mình hãy giải thích làm thế nào mà quần thể cây trồng
trở nên kháng được một số loài sâu hại?
15
Do ĐB gen và biến dị tổ hợp, một số cây trồng tình cờ sản sinh ra một số chất độc
(sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất). Chất này được tích luỹ trong không bào
trong điều kiện bình thường không có sâu hại, những cây có chứa chất độc này phát
triển chậm hoặc yếu hơn vì phải tiêu tốn năng lượng ngăn chặn các tác hại của chất
độc đối với chính mình hoặc bài tiết chất độc ra ngoài nên số lượng cây này không
tăng lên được. Tuy nhiên, khi có sâu hại xuất hiện thì hầu hết các cây khác bị sâu tiêu
diệt, chỉ còn một số cây có chất độc trong lá, thân có thể tồn tại và phát triển được.
Thông qua quá trình sinh sản, dưới tác động của CLTN, một số cây này nhanh chóng
phát triển thành quần thể cây trồng kháng sâu. Nếu áp lực chọn lọc ngày một tăng thì
quá trình hình thành quần thể thích nghi ngày càng nhanh.
Câu 21. Khi chữa các bệnh nhiễm khuẩn bằng thuốc kháng sinh người ta nhận thấy ở
vi khuẩn quen thuốc làm cho tác dụng diệt khuẩn của thuốc nhanh chóng giảm hiệu
lực. Nếu các cơ thể tiến hoá và di truyền làm cho gen kháng thuốc kháng sinh được
nhân rộng trong quần thể.
- ĐB luôn xảy ra và gen kháng thuốc kháng sinh có thể tồn tại sẵn trong quần thể vi
khuẩn.
- CLTN có tác dụng phân hoá khả năng sống sót và sinh sản làm cho những cá thể có
khả năng kháng thuốc sống sót nhiều hơn và truyền gen kháng thuốc cho con cháu
chúng ( di truyền dọc).
- Mặc dù có hình thức sinh sản chủ yếu là trực phân ( sinh sản vô tính) nhưng vi
Câu 26. Tại sao nói loài mới là sản phẩm phụ của quá trình tiến hoá?
- Tiến hoá là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể →
hình thành loài mới. Trong quá trình biến đổi vốn gen của quần thể nếu xảy ra sự
cách li sinh sản thì xuất hiện loài mới. Do đó, sự hình thành loài mới trong quá trình
này là ngẫu nhiên.
- Trong tự nhiên, CLTN luôn tác động đến quần thể và quá trình tiến hoá luôn hướng
đến hình thành quần thể thích nghi. Sự hình thành loài mới chỉ là một hệ quả ngẫu
nhiên và không nhất thiết.
Câu 27. Điểm khác biệt chủ yếu giữa quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý
cùng với hình thành loài cùng khu vực địa lý. Kiểu hình thành nào phổ biến hơn? Vì
sao?
* Khác nhau:
17
- Hình thành loài khác khu vực địa lý: Loài mới được hình thành do sự cách ly địa lý
với loài mẹ, còn hình thành loài cùng khu vực địa lý loài mới được hình thành không
cần cách ly loài mẹ.
- Hình thành loài khác khu vực địa lý giảm đáng kể dòng gen còn hình thành loài
cùng khu vực địa lý dòn gen dễ xảy ra hơn.
* Cách ly địa lý làm giảm đáng kể dòng gen giữa các quần thể, trong khi đó, dòng
gen dễ xảy ra giữa các quần thể cùng khu vực địa lý. Do vậy, hình thành loài mới
khác khu vực địa lý phổ biến hơn.
Câu 28. Tại sao lai xa và đa bội hoá nhanh chóng tạo ra loài mới ở thực vật nhưng ít
xảy ra đối với các loài động vật?
- Vì đa bội hoá không những ít ảnh hưởng tới sức sống của thực vật mà nhiều khi còn
tăng khả năng sức sống của thực vật. Còn đối với động vật, ĐB đa bội thường làm
mất cân bằng gen, đặc biệt làm rối loạn cơ chế xác định giới tính → gây chết. Tuy
nhiên, ở một số loài động vật hình thành loài bằng ĐB đa bội vẫn xảy ra.
thành các thành một cách dần dần diễn ra qua hình thành nhanh chóng.
đặc điểm thời gian dài qua các dạng trung gian
của loài
chuyển tiếp trong suốt quá trình hình
thành.
Sự cách li Cách ly không triệt để
Sự cách li một cách nhanh chóng
giữa
khi loài mới xuất hiện.
các
quần thể
Câu 35. Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá diễn ra theo những phương thức
nào?
- 2 phương pháp:
+ Con lai khác loài có khả năng sinh sản vô tính vẫn có thể hình thành loài mới đứng
vững trong tự nhiên.
+ Loài mới đa bội có thể được hình thành do tự đa bội trong nguyên phân hoặc giảm
phân ( dạng 4n cách li sinh sản với 2n ban đầu, hoặc dạng 3n có khả năng sinh sản vô
tính)
Câu 36. Vì sao xu hướng chung của sinh giới là tổ chức ngày càng cao mà ngày nay
bên cạnh những nhóm có tổ chức cao vẫn song song tồn tại các nhóm có tổ chức
nguyên thuỷ?
một cách khác cũng có thể dẫn đến sự hình thành một gen mới.
- Đột biến lặp đoạn NST dẫn tới lặp gen. Quá trình lặp đoạn xảy ra do trao đổi chéo
không cân giữa các đoạn crômatit trong cặp tương đồng. Khi trao đổi, sự bắt chéo
xảy ra ở một vị trí giữa một gen nào đó thì dẫn tới gen này được lặp nhưng không còn
nguyên vẹn (bị thay đổi vị trí của vùng promoter, bị mất một đoạn nuclêôtit), khi đó
sẽ hình thành một gen mới.
- Các vùng không mã hóa thì không có promoter nên không được phiên mã. Nếu đột
biến chuyển đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn làm cho các đoạn promoter gắn vào các vùng
không mã hóa thì các vùng này có khả năng phiên mã tổng hợp mARN và dịch mã
tổng hợp prôtêin → vùng không mã hóa trở thành gen mới
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Trong quá trình giảng dạy, tôi tiến hành thử nghiệm với hai lớp: 12a 4, 12a5
trong đó sử dụng skkn này để hướng dẫn các em ôn thi HSG và ĐH đối với lớp 12a5.
Kết quả kiểm tra phần tiến hoá như sau:
20
Trước khi tiến hành thử nghiệm:
Sĩ số
12 a5
47
12 a4
47
Sau khi thử nghiệm:
12 a5
12 a4
Sĩ số
47
vui và hưng phấn mỗi khi bước vào tiết học môn sinh , các em đã nắm vững lí thuyết
chuyên đề tiến hoá vốn rất trừu tượng thông qua việc xây dựng ngân hàng câu hỏi tự
luận chuyên đề tiến hoá. Kĩ năng trả lời câu hỏi tự luận cho học sinh đã tăng lên rất
nhiều. Các em cảm thấy bớt khó khăn và tự tin hẳn mỗi khi gặp đề thi tự luận liên
quan đến chuyên đề tiến hoá.Và trong kì thi học sinh giỏi vừa qua các em đã giải
quyết chọn vẹn các câu hỏi phần tiến hoá góp phần năng cao chất lượng đội tuyển
học sinh giỏi trong nhà trường.
3. Kết luận, kiến nghị.
3.1. Kết luận.
Để áp dụng có hiệu quả đề tài việc đầu tiên cần làm là phải giúp các em nắm vững lí
thuyết và trả lời các câu hỏi tự luận căn bản của chuyên đề. Muốn vậy cần:
- Xác định mục tiêu bài học sát chuẩn và cụ thể, rõ ràng.
- Căn cứ vào mục tiêu của bài học xây dựng giáo án chi tiết cho từng nội dung
kiến thức.
- Vận dụng linh hoạt hệ thống các phương pháp giảng dạy. Chú trọng việc tạo
tình huống có vấn đề và cách giải quyết các bài tập tình huống. Sử dụng hệ thống câu
hỏi gợi mở, dẫn dắt để HS giải quyết các tình huống đưa ra.
- Giảng dạy Bằng chứng và cơ chế tiến hóa nên theo quy luật của quá trình nhận
thức: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Từ các thí nghiệm, ví dụ thực tế
21
để HS có thể khái quát hoá thành quy luật như con đường các nhà khoa học đã tìm ra
các quy luật, khái quát thành học thuyết.
3.2 Kiến nghị.
Thời gian tiến hành làm đề tài không nhiều, còn hạn chế về trình độ chuyên môn và
số lượng tài liệu tham khảo nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót . Tôi
rất mong được sự đóng góp của đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.Mặt khác
tôi cũng mong muốn các bạn đồng nghiệp tiếp tục viết thêm các skkn liên quan đến