Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải dạng bài tập tách chất vô cơ bằng phương pháp hóa học trong bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT CẨM THỦY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI
DẠNG BÀI TẬP TÁCH CHẤT VÔ CƠ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA HỌC TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở
TRƯỜNG THCS

Người thực hiện: Nguyễn Văn Tùng
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Tân
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2017
1


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

MỤC LỤC

1

A – PHẦN MỞ ĐẦU


2. Các dạng bài tách chất

4

3. Các bước để làm một bài tập tách chất bằng phương pháp hóa học
4. Một số phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu

4
5

II. Thực trạng của vấn đề

5

III. Các biện pháp đã thực hiện giải quyết vấn đề

6

1-Dạng 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp

6

1.1.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn

6

1.2.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí

8


19

2. Kiến nghị

19

Tài liệu tham khảo

21

PHẦN A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
2


Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2016-2020 của phòng
GD&ĐT huyện Cẩm Thủy; Cụ thể hóa và triển khai thực hiện NQ số 29NQ/TW về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa"; Tiếp tục thực hiện NQTW2 khóa VIII về GDĐT đó là
"nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" đào tạo nên những con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa vừa "hồng" vừa "chuyên" như lời căn dặn của
Bác Hồ để xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng văn minh, giàu đẹp sánh vai
với các cường quốc năm châu trên thế giới. Chính vì vậy bản thân tôi luôn quan
tâm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi tham
gia các kì thi học sinh giỏi các cấp.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng học sinh giỏi là
một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò. Mặt
khác trường THCS Cẩm Tân là trường thuộc vùng núi nên đa số học sinh thuộc

tuệ cho học sinh thông qua các bài tập cơ bản và nâng cao.
Với tất cả những lí do trên tôi đã tìm hiểu tài liệu, đúc rút kinh nghiệm
của bản thân trong thực tế giảng dạy và dự giờ, tham khảo ý kiến đồng nghiệp
tôi đã chọn thực hiện đề tài “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải
dạng bài tập tách chất vô cơ bằng phương pháp hóa học trong bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Hóa học ở trường THCS ” nhằm giúp cho các em học sinh
giỏi nắm được phương pháp giải dạng bài tập tách chất vô cơ ra khỏi hỗn hợp
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học Hoá học.
- Giúp học sinh nắm được các dạng và phương pháp giải các dạng bài tập
tách chất vô cơ bằng phương pháp hóa học.
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, đặc
biệt là trong giải bài tập hoá học.
- Là tài liệu rất cần thiết cho việc giảng dạy, ôn học sinh giỏi lớp 9 và
giúp giáo viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu về các dạng và phương pháp giải các dạng tách chất vô cơ
bằng phương pháp hóa học.
4 . Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học như:
`- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Sử dụng trong phân

tích các tài liệu có liên quan đến tách chất
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Sử dụng trong
khảo sát thực trạng ban đầu khi chưa áp dụng SKKN tại đơn vị trường THCS
Cẩm Tân và đội tuyển HSG lớp 9 môn Hóa học huyện Cẩm Thủy.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Sử dụng trong việc thống kê, xử lí
kết quả bài kiểm tra của HS trước và sau khi thực hiện đề tài.


Trong ba bước trên thì bước viết sơ đồ tách chất là quan trọng nhất vì học
sinh phải biết phân tích đề bài, nắm được tính chất đặc trưng của từng chất để
tìm phản ứng tách thích hợp.
Sơ đồ tách chất:
hh A,B

B

X
 +→

PƯ tách

XY
AX ( ↓, ↑ , tan)

+Y
→

PƯ tái tạo

A

Sơ đồ được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với chất A (mà không tác dụng với
chất B trong hỗn hợp) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay hơi hoặc hòa
tan, sau đó tách ra khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách)
- Bước 2: Điều chế lại chất A từ chất AX
5


0

t
H2
ddNaOH
→ Na2ZnO2 CO
→
2 Zn(OH)2↓ → ZnO →
Zn  
Zn
HCl
ddNaOH
dpnc

Mg →
 MgCl2  
→ Mg(OH)2 ↓ MgCl2 
→ Mg
t 0 ,chânkhông

H2
HCl
→ FeO →
 FeCl2 ddNaOH

→ Fe(OH)2 ↓   
Fe →
Fe
0


hoá học và điều kiện xảy ra của các phản ứng đó. Vì vậy để làm thành thạo dạng
bài tập này là một quá trình ôn luyện lâu dài. Không những vậy khả năng phân
6


tích đề bài, nhận dạng loại bài tập, trình bày lời giải đối với học sinh trong đội
tuyển trường tôi còn nhiều hạn chế.
Sau đây là kết quả bài kiểm tra khảo sát về dạng tách chất bằng phương
pháp hóa học được thực hiện ở đội tuyển học sinh giỏi năm học 2015-2016 khi
chưa thực hiện đề tài:
Số học sinh hiểu và làm tốt dạng bài tập tách chất vô cơ bằng phương pháp hoá

Sĩ số

học.

Giỏi

Khá

Tb

Yếu

(9 -10)

(7 – 8)

(5 – 6)


thường là chất không phản ứng được với chất X, hoặc là chất duy nhất cho được
phản ứng so với các chất có trong hỗn hợp. Chỉ cần thực hiện bước 1.
1.1.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn
Đối với loại bài tập tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp ta thường chọn chất X là
chất để hòa tan chất A, không hòa tan chất B.
Ta có thể :
+ Dùng axit để hòa tan (kim loại, oxit bazơ hay oxit lưỡng tính, muối
cacbonat, sunfua...)
+ Dùng dung dịch bazơ để hòa tan hidroxit lưỡng tính.
Ví dụ 1: Tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Cu và Fe bằng phương
pháp hóa học.
Hướng dẫn: Chọn chất tác dụng được với Fe nhưng không tác dụng
được với Cu. Theo ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học thì đó là axit HCl hoặc
H2SO4 loãng
Sơ đồ tách:

Cu↓
7


Hỗn hợp Cu, Fe + dd HCl dư
dd FeCl2, dd HCl dư
Giải:
Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, sắt sẽ tan ra.Chất rắn
không phản ứng chính là đồng.
PTHH:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Lọc dung dịch ta sẽ thu được Cu

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓+ NaHCO3
Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được Al2O3
t
2Al(OH)3 →
Al2O3 + 3H2O
0

0

0

1.2. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí
Ta thường lựa chọn chất X là chất để hấp thụ A (giữ lại trong dung dịch).
Ví dụ 1: Tách riêng khí CO2 ra khỏi hỗn hợp CO2, N2, O2, H2 (Trích đề
bài tập nhận biết và tách chất của Ngô Ngọc An)
8


Hướng dẫn: Trong các khí trên thì chỉ có khí CO 2 tác dụng với dd
Ca(OH)2, bị hấp thụ bởi dd Ca(OH)2 tạo thành kết tủa CaCO3. Nung kết tủa thu
được CO2
Sơ đồ tách:
t
Hỗn hợp CO2, N2, O2, H2. + Ca(OH)2 dư
CaCO3 →
CO2
N2, O2, H2
0

Giải: Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư. Lọc kết tủa

→ Na2SO4 + H2O
SO3 + 2NaOH 
Dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng thu được SO2 :
→ Na2SO4 + H2O + SO2.
Na2SO3 + H2SO4 
Ví dụ 3: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí CO 2 từ CaCO3 và dung
dịch HCl (dùng bình kíp), do đó khí CO 2 thu được còn có lẫn một ít khí hiđro
clorua và hơi nước. Hãy trình bày phương pháp để thu được khí CO 2 tinh khiết.
Viết các PTHH xảy ra (Trích đề thi HSG huyện Cẩm Thủy năm học 2014-2015)
Sơ đồ tách:
+NaHCO3 dư
NaCl
CO2, khí HCl, hơi H2O
H2SO4đặc
CO2, hơi H2O
CO2
Giải:
PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Để thu được khí CO2 tinh khiết ta cho hỗn hợp khí và hơi qua bình đựng
dung dịch NaHCO3 dư, hiđroclorua bị giữ lại. Tiếp tục cho hỗn hợp còn lại đi
9


qua bình đựng H2SO4 đặc hoặc P2O5, hơi nước bị hấp thụ. Ta thu được CO 2 tinh
khiết.
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2
H2SO4 đặc hấp thụ hơi nước.
1.3. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp lỏng (dung dịch)
Đối với hỗn hợp lỏng (hoặc dung dịch) ta chọn X thường là dung dịch để
tạo kết tủa hoặc khí với chất B.

MgCO3
NaCl

+Cl2,t0 NaCl, NaBr, HCl +HCl dư

NaCl, NaBr, Na2CO3

CaCO3
BaCO3

Giải:
Cho muối ăn có lẫn tạp chất tác dụng với dung dịch BaCl2 dư:
→ BaSO4 ↓+ 2NaCl
Na2SO4 + BaCl2 
10


→ BaSO4 ↓ + CaCl2
CaSO4 +BaCl2 
- Lọc bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc gồm: NaCl, NaBr, MgCl2, CaCl2, BaCl2
cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư.
→ MgCO3 ↓ + 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3 
→ CaCO3 ↓+ 2NaCl.
CaCl2 + Na2CO3 
→ BaCO3 ↓ + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 
- Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, Na2CO3 tác dụng với dd HCl dư
→ 2NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + 2HCl 

→
2

O
Mg
FeCl2 +

→ Fe +→

Fe2O3
2

Giải:
Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp oxit kim loại nung nóng:
t
Fe2O3 +3H2 
→ 2Fe + 3H2O
t
CuO + H2 
→ Cu + H2O
Hỗn hợp Fe và Cu cho tác dụng với dung dịch HCl dư chỉ có Fe phản ứng:
Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2
Lọc phần chất rắn rồi cho tác dụng với O2 thu được CuO
t
2Cu + O2 
→ 2CuO + H2
Phần dung dịch thu được cho tác dụng với Mg
FeCl2 + Mg → Fe + MgCl2
2HCl + Mg → MgCl2 + H2
Lọc chất rắn rồi cho phản ứng với O2 thu được Fe2O3

t
đpnc
→
Al(OH)3 → Al2O3 

+NaOH dư
Al
Mg, Al, Fe, Cu.

Cu
+HCl dư
Fe, Mg, Cu
MgCl2FeCl2
+NaOH
+CO
Fe ,MgO

MgO,Fe2O3

t
Fe(OH)2, Mg(OH)2


0

+H2SO4 đặc
+NaOH
Fe

MgSO4


- Hoà tan hỗn hợp 3 kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan
Mg+2HCl
MgCl2 + H2
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch 2 muối :
MgCl2 + 2NaOH
Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
FeCl2+2NaOH
Fe(OH)2↓ + 2NaCl
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao:
t
Mg(OH)2 
→ MgO + H2O
t
4Fe(OH)2 + O2 
→ 2Fe2O3 + 4H2O
- Thổi CO dư vào hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao:
t
Fe2O3 + 3CO 
→ 2Fe + 3CO2
→ không phản ứng
MgO + CO 
- Hoà tan hỗn hợp (để nguội) sau khi nung vào H 2SO4 đặc nguội, MgO tan
còn Fe không tan được tách ra:
→ MgSO4 + H2O
MgO + H2SO4 (đặc nguội) 
- Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được Mg:


0

+ K2CO3
KCl và BaCl2
K

←
 KCl

+HCl
Phần 1: Mg ,Al

Mg(OH)2↓

đpnc

+ NaOH dư Mg(OH)2↓
MgCl2; AlCl3 , HCl dư
NaAlO2, NaCl
+CO2dư

đpnc
t
Al ←
 Al2O3 ←
Al(OH)3

0

NaCl,NaHCO3


2Al2O3

đpnc
4Al + 3O2
criolit

*Phần 2: MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 ↓+ 2KCl
Lọc tách kết tủa, dung dịch nước lọc cho phản ứng với dd K2CO3
BaCl2 + 2K2CO3 →BaCO3 ↓ + 2KCl
Lọc tách kết tủa được BaCO3:
Cô cạn dung dịch ta thu được KCl khan, rồi điện phân nóng chảy KCl thu
được K:
dpnc
→ 2 K + Cl2
2KCl 
Cho BaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ:
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
Cô cạn dung dịch ta thu được BaCl 2 khan, rồi điện phân nóng chảy BaCl 2
thu được Ba:
dpnc
→ Ba + Cl2
BaCl2 
14


Ví dụ 4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để tách từng chất ra khỏi
hỗn hợp gồm BaCO3, CuO, NaCl, CaCl2 sao cho khối lượng không thay đổi.
(Trích đề thituar lớp 9 cấp tỉnh Hải Dương năm học 2013-2014)
Hướng dẫn:

- Lấy nước lọc có chứa NaCl, NH4Cl, (NH4)2CO3 (dư) ở trên, cho HCl vào
đến khi không còn khí thoát ra:
(NH4)2 CO3 + 2 HCl → 2 NH4Cl + CO2 ↑ + H2O
Cô cạn dung dịch, đun nóng thu được NaCl
to
NH4Cl →
NH3 ↑ + HCl↑
- Cho hỗn hợp chất rắn BaCO3, CuO vào nước, sục CO2 vào tới dư:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 .
Lọc kết tủa ta thu được CuO.
Lấy dung dịch nước lọc đem đun nóng thu được BaCO3
to
Ba(HCO3)2 →
BaCO3 ↓ + CO2 + H2O
2.2. Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp khí
Để tách từng chất khí ra khỏi hỗn hợp khí cũng phải chú ý đến tính chất
hóa học từng chất để chọn X là chất hấp thu một trong các chất có trong hỗn
hợp. Sau đó thu khí đã được tách ra.
Ví dụ 1: Hỗn hợp gồm 2 chất khí là CH 4 và CO2. Bằng phương pháp hóa
học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp.
Hướng dẫn:
Với bài trên ta có thể dễ dàng lập sơ đồ
15


CH4 ↑
Hỗn hợp CO2, CH4

ddCa(OH)2 dư


H 2 , Cl 2 , CO 2   2
→ CaCO3(r )  
2
+ H SO

2 →
4 Cl ↑
CaOCl2  
2

2.3. Tách riêng từng chất ra khỏi dung dịch:
Ta cũng thường chọn chất để tạo kết tủa với một trong các chất trong hỗn hợp
sau đó tái tạo lại chất cần tách
Ví dụ 1: Bằng phương pháp hóa học tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp
các dung dịch: AlCl3, FeCl3, BaCl2 (trích đề bài tập nhận biết và tách chất của Ngô
Ngọc An)
Hướng dẫn:
- Dùng dd Ba(OH)2 để FeCl3 tạo ra kết tủa Fe(OH)3 từ đó tái tạo lại FeCl3
- Dung dịch nước lọc gồm Ba(AlO 2)2, BaCl2 ,Ba(OH)2. Dùng dd HCl kết tủa
Ba(AlO2)2 tạo ra kết tủa Al(OH)3 từ đó tái tạo lại AlCl3
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo sơ đồ:
AlCl3, FeCl3, BaCl2
+ Ba(OH)2 dư
Fe(OH)3

Ba(AlO2)2, BaCl2 ,Ba(OH)2

+ HCl dư
FeCl3


AlCl3, MgCl2, CuCl2
+Ba(OH)2 dư
Cu(OH)2 và Mg(OH)2

dd: BaCl2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2

t0
CuO ,MgO
+H2

+CO2dư
dd:BaCl2, Ba(HCO3)2
Al(OH)3
t0

Cu, MgO

Al2O3

đpnc
Al
criolit

+ HCl
Cu
MgCl2 đpnc Mg
Giải: Cho hỗn hợp vào dd Ba(OH)2 dư
2AlCl3 + 4Ba(OH)2
Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 +4 H2O
MgCl2 + Ba(OH)2

Điện phân nóng chảy Al2O3 ta thu được Al:
0

2Al2O3

đpnc
4Al + 3O2
criolit

IV.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã được tôi áp dụng trong việc bồi
dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học tại trường THCS Cẩm Tân và đội
tuyển HSG môn Hóa học 9 huyện Cẩm Thủy. Qua một thời gian áp dụng tôi
thấy đề tài đã phát huy rất tốt năng lực tư duy, độc lập suy nghĩ cho đối tượng
học sinh giỏi. Kiến thức, kĩ năng cuả học sinh được củng cố một cách vững
chắc. Đa số các em đã biết xác định hướng giải và giải thành thạo các bài tập
liên quan đến tách chất.
Từ thực tế giảng dạy khi áp dụng phương pháp này tôi nhận thấy học sinh
đã nắm vững các dạng và phương pháp giải cho từng dạng tách chất. Sau đây là
kết quả minh chứng thu được qua khảo sát bài kiểm tra của đội tuyển học sinh
giỏi năm học 2015-2016 khi đã áp dụng đề tài:
Số học sinh hiểu và làm tốt dạng bài tập tách chất bằng phương pháp hoá học.

Sĩ số

Giỏi

Khá

Tb


So sánh với tỉ lệ khảo sát trước và sau thực hiện đề tài:

Tỉ lệ trước thực
nghiệm
Tỉ lệ sau thực
nghiệm

Giỏi

Khá

Tb

Yếu

(9 -10)

(7 – 8)

(5 – 6)

dưới 5

50

28,6

0
35,7

1

Đối với đội tuyển HSG lớp 9 của huyện Cẩm Thủy
Năm học
2015-2016
2016-2017

Số Học sinh tham gia
10
10

Số Học sinh đạt giải học sinh
giỏi cấp tỉnh
2
3

Từ số liệu minh chứng ta thấy được kết quả học tập của học sinh được
nâng cao một cách rõ rệt. Từ chổ lúng túng, thì nay phần lớn các em đã tự tin
hơn, biết vận dụng kỹ năng và phương pháp để giải thành thạo các dạng bài tập
tách chất mang tính phức tạp đặt biệt có một số em đã biết giải các bài tập một
cách sáng tạo, linh hoạt.
Qua hai năm áp dụng đề tài vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi chất
lượng môn Hoá học của tôi đạt kết quả khá cao trong những năm gần đây. Đặc
biệt số học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi được tăng lên qua các năm
học. Có được kết quả đó là do giáo viên đã biết nhóm các bài tập theo từng
dạng và xây dựng hướng giải cho từng dạng. Từ đó giúp học sinh tự tin trong
việc học tập bộ môn.

PHẦN C. KẾT LUẬN
1. Kết luận

sinh.
- Sau mỗi dạng tôi luôn chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả, sửa
chữa rút kinh nghiệm và nhấn mạnh những sai sót mà học sinh thường mắc.
2. Kiến nghị
Những kiến nghị đề xuất:
-Một là: Nhà trường cần mua thêm tài liệu, sách tham khảo, sách nâng
cao phục vụ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi; Các dụng cụ, hóa chất cần
được mua sắm, bổ sung qua các năm.
-Hai là: Cụm chuyên môn, Phòng giáo dục, Sở giáo dục cần thường
xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi để giáo viên
có thể học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau trong quá trình giảng dạy, bồi
dưỡng học sinh giỏi.
- Ba là: Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã được bản thân tôi ứng
dụng vào thực tiễn giảng dạy ở trường THCS Cẩm Tân và đội tuyển HSG lớp 9

20


huyện Cẩm Thủy, tôi mạnh dạn khẳng định có tính hiệu quả cao, rất mong được
đồng nghiệp tham khảo, ứng dụng và góp ý kiến.
Trong khuôn khổ hạn hẹp, nội dung của đề tài là những giải pháp được rút
ra từ những kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp. Hy vọng những giải pháp
đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và
bồi dưỡng về chuyên đề tách chất nói riêng. Rất mong các đồng nghiệp cùng
nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi sáng kiến kinh nghiệm này vào trong quá trình
bồi dưỡng học sinh giỏi để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học đặc biệt là
chất lượng mũi nhọn, để cùng góp phần vào sự nghiệp phát triển toàn diện giáo
dục và đào tạo Việt Nam.
Với thời gian và kiến thức có hạn, hơn nữa việc kiểm nghiệm đề tài mới
chỉ ở một lượng nhỏ học sinh, tuy có đạt kết quả khả quan nhưng trong quá trình


Ngô Ngọc An

2

Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá Học 9

Phạm Đức Bình

3

Chuyên đề bồi dưỡng hóa học 8 – 9

Nguyễn Đình Độ

4

Sách giáo khoa Hoá học 8, 9 NXBGD

Lê Xuân Trọng chủ biên

5

Các đề thi học sinh giỏi môn Hóa học 8, 9
cấp huyện, tỉnh

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SKKN MÀ TÔI ĐÃ ĐƯỢC CẤP TRÊN ĐÁNH
GIÁ TỪ LOẠI C TRỞ LÊN
22


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả:.................................................................................................
Chức vụ và đơn vị công tác:.................................................................................,
TT

Tên đề tài
SKKN

Cấp đánh giá xếp loại
(Phòng, Sở, Tỉnh...)

Kết quả đánh giá xếp
loại (A, B, hoặc C)

Năm học đánh
giá xếp loại

1.
2.
3.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG

23


ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC PHÒNG GD&ĐT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status