♦MỤC LỤC
Tiêu đề
Trang
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài............................................................................ ....... 2
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................... ................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu. ..................................................................... 3
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Cơ sở lí luận ......................................................................................... .3
2. Thực trạng vấn đề. .................................................................................
4
3. Giải pháp thực hiện...................................................................... ........ .5
3.1. Hướng dẫn học sinh thực hiện một sơ đồ tư duy........................ ........5
3.2. Hướng dẫn học sinh cách ghi chép trên sơ đồ tư duy ............... .........6
3.3. Tiến trình dạy học sử dụng sơ đồ tư duy trong hình thành kiến thức
mới.
3.3.1. Phân chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập. ................... 7
3.3.2. Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm.. ......................................... 7
4. Một số giáo án đã áp dụng trong giảng dạy.
Tiết 13 - Bài 15: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT .......................................... .9
Tiết 14 - Bài 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp) ............................... 13
5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục.
5.1. Kết quả thực nghiệm................................................................. ........18
5.2. Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm đến chất lượng giảng dạy. ...........19
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
1.Kết luận:................................................................................................19
2. Kiến
nghị: .............................................................................................20
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
THPT Hà Trung tôi thấy học sinh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ khái niệm, định
luật, … Việc ghi nhớ của các em gần như tái hiện nguyên văn trong sách giáo khoa
làm cho việc học trở nên nhàm chán, máy móc, thụ động, không sáng tạo, khả năng
phân tích, so sánh, tư duy vận dụng còn hạn chế.
Những vấn đề đặt ra ở trên đã khẳng định nhiệm vụ của giáo dục trong thời đại
mới: Dạy học không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức mà phải giúp học sinh nhận
thức con đường chiếm lĩnh tri thức, giúp học sinh biết cách lựa chọn, hệ thống hóa, ghi
nhớ kiến thức hiệu quả đồng thời biết liên kết nhiều nguồn kiến thức lại với nhau và
vận dụng một cách hiệu quả vào trong học tập cũng như trong thực tiễn. Sử dụng sơ
đồ tư duy (SĐTD) giúp các em giải quyết được các vấn đề trên nâng cao hiệu
quả học tập. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy, học kiến
thức mới” giúp các em hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, tự giác của học
sinh trong học tập nâng cao hiệu quả giảng dạy.
2
2. Mục đích nghiên cứu.
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy, học kiến thức mới một cách có hiệu quả
phát huy tính tích cực, tự giác, hứng thú của học sinh trong học tập góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Trung học phổ thông.
Hướng dẫn học sinh sử dụng quy trình lập sơ đồ tư duy để ghi chép trong
quá trình tìm tòi kiến thức mới.
Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của đề
tài.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung bài 15,16 : Tiêu hóa ở động vật – Sinh học 11 cơ bản.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết hoạt động dạy học, các phương pháp dạy học Sinh
học THPT.
hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo. Ý trung
tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính, từ
các nhánh chính lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu
hơn. Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được
nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả
về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là phương pháp dễ nhất
để chuyển tải thông tin vào bộ não của học sinh rồi đưa thông tin ra ngoài bộ
não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng
nghĩa của nó là “Sắp xếp” ý nghĩ của học sinh.
Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, Bản đồ tư duy sẽ
giúp học sinh:
• Sáng tạo hơn
• Tiết kiệm thời gian
• Ghi nhớ tốt hơn
• Nhìn thấy bức tranh tổng thể
• Phát triển tư duy logic, khái quát hóa...
Do đó có thể khẳng định Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng
dạy và học tập ở trường phổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn. Bằng
phương pháp này giáo viên và học sinh có thể trình bày các ý tưởng một cách rõ
ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài
học, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng
mới, v.v…
2. Thực trạng vấn đề.
Hiện nay trong thực tế, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động, đơn
thuần là chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà không rèn luyện kỹ năng tư duy
hay thuyết trình. Với cách học truyền thống đã khiến tư duy của nhiều học sinh đi
vào lối mòn, học sinh chỉ ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng… với
cách ghi chép này chúng ta không kích thích được sự phát triển của trí não, điều
đó làm cho một số học sinh tuy học tập rất chăm chỉ nhưng sự tiếp thu vẫn hạn
vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ.
+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ nên tận dụng các từ khóa và
hình ảnh.
+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và
thời gian. Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từ thông dụng.
Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt riêng.
+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc chỉ nên có tối đa một cụm từ khóa.
+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh
cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2… bằng
đường kẻ. Các đường kẻ càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn.
+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ
cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn.
+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu. Chúng ta
thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn.
Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng
thêm nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn.
5
Sơ đồ tư duy minh họa
3.2. Hướng dẫn học sinh cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Nghĩ trước khi viết.
• Viết ngắn gọn.
• Viết có tổ chức.
• Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để bổ sung sau này cần.
• Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:
- ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng.
động của mỗi thành viên chính là kết quả hoạt động chung của cả nhóm.
Việc cá nhân nào sẽ đại diện cho cả nhóm lên báo cáo hay trả lời câu hỏi
sẽ không được biết trước. Chính điều này sẽ giúp tất cả các thành viên của nhóm
đều phải nỗ lực và hoạt động hết sức mình, nếu cá nhân nào không hiểu nội
dung kiến thức, các em bắt buộc phải tìm tòi hay hỏi bạn bè để hiểu và trả lời
được những vấn đề đó, thông quá hoạt động nhóm để hoàn thiện cá nhân.
3.3.2. Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
* Chuẩn bị tiết học:
Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp bằng cách tìm
các mục chính và nội dung chính của bài học. Học sinh trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa và tự mình tìm những kiến thức trọng tâm của của bài học. Giáo
viên cần kiểm tra việc chuẩn bị bài trước khi tiến hành nội dung bài mới một
cách kỹ lưỡng để tập cho học sinh thói quen tự học tập nghiên cứu ở nhà. Nếu
bỏ qua khâu này, học sinh sẽ không tự giác chuẩn bị SĐTD khi giáo viên đưa ra
yêu cầu ở các bước sau.
* Tiến trình hoạt động nhóm:
Hoạt động 1: Thảo luận - Lập sơ đồ tư duy :
Mở đầu bài học, giáo viên có thể cho học sinh lập sơ đồ tư duy theo cá
nhân – nhóm bằng cách giải quyết hệ thống câu hỏi cho trước trên bảng (hoặc
trong phiếu học tập).Hệ thống câu hỏi này bám sát nội dung bài học. Mục đích
của bước này nhằm giúp học sinh tìm ra những nội dung cơ bản nhất trong các
mục của bài mới để từ đó biết cách tìm ra từ chìa khóa sau này.
Thời gian hoạt động này thông thường sẽ chiếm 1/3 thời lượng tiết học.
Trong quá trình học sinh thảo luận theo nhóm, giáo viên sẽ bao quát và hỗ trợ
các em, định hướng cho các em có thể tìm ra những câu trả lời hợp lý.
Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư duy :
Sau khi học sinh đã thảo luận hoàn thiện sơ đồ tư duy, giáo viên sẽ chỉ định
một vài học sinh của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư
duy mà nhóm mình đã thiết lập. Qua hoạt động này vừa biết rõ việc hiểu kiến
chỉnh sửa cho học sinh về mặt kiến thức và góp ý thêm về đường nét vẽ và hình
thức – nếu cần).
Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi để củng cố bài học.
Khi học sinh đã thiết kế sơ đồ tư duy và tự “ghi chép” phần kiến thức như
trên là các em đã hiểu sâu kiến thức và biết chuyển kiến thức từ sách giáo khoa
theo cách trình bày thông thường thành cách hiểu, cách ghi nhớ riêng của mình.
Giáo viên nhận xét, đánh giá và xếp loại A, B, C, D cho các nhóm. Với
những cá nhân có thành tích tốt sẽ được cộng điểm hay cho điểm ngay sau tiết
học. Điều này động viên các em rất nhiều để học tốt hơn.
4. Một số giáo án đã áp dụng trong giảng dạy.
Tiết 13- Bài 15 : TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
Ngày soạn 20/9/2015. Ngày dạy 1/10/2015.
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm tiêu hóa.
- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào.
- Hiểu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu
hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa.
- Nêu được sự tiến hóa về hệ tiêu hóa ở động vật.
8
2. Kĩ năng:
a. Kĩ năng kiến thức: Phân tích kênh hình, rút ra kiến thức.
b. Kĩ năng sống:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiến và xử lý thông tin.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng, quản lý thời gian, đảm bảo nhận
sơ đồ tư duy.
TT1- GV:
- Chiếu tranh ảnh H15.1; H15.2; H15.6, giới thiệu,
hướng hẫn học sinh quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, lập sơ đồ tư duy .
1. Nêu khái niệm về tiêu hóa ?
9
Hoạt động của thầy – trò
2. Nêu các hình thức tiêu hóa? Đặc điểm của mỗi
hình thức?
3. Dựa vào cấu tạo của cơ quan tiêu hóa, chia động
vật thành mấy nhóm?
4. Nêu đại diện, cấu tạo, hình thức tiêu hóa, quá
trình tiêu hóa của từng nhóm?
5. Nêu ưu điểm của tiêu hóa trong ống tiêu hóa so
với túi tiêu hóa?
6. Nêu hướng tiến hóa ở động vật về:
- cấu tạo của cơ quan tiêu hóa?
- tính chuyên hóa của các cơ quan tiêu hóa?
- hình thức tiêu hóa?
7. Xác định sơ đồ tư duy gồm mấy nhánh cấp 1?
TT2-HS: quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo
luận, hoàn thành sơ đồ tư duy.
TT3-GV: quan sát, hướng dẫn hỗ trợ các nhóm.
Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư
duy
TT1-GV: vẽ chủ đề trung tâm lên bảng, gọi mỗi
1. Ống tiêu hóa của giun đất, châu chấu, chim
(hình 15.3 => hình 15.5) có bộ phận nào khác với
ống tiêu hóa ở người? Các bộ phận đó có chức
năng gì?
2. Khi ta mổ gà, trong dạ dày cơ thường có những
viên sỏi, nhưng viên sỏi này có tác dụng gì?
TT4- HS: trả lời
TT5- GV: nhận xét đánh giá, xếp loại hoạt động
của các nhóm, các thành viên trong nhóm, cho
điểm những em hoạt động tốt.
Nội dung kiến thức
V. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 16.
Sơ đồ tư duy bài 15.
11
Tiết 14 – Bài 16 : TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp)
Ngày soạn 27/9/2015
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
Ngày dạy 5/10/2015
12
kết quả giảng dạy.
3. Bài mới:
Đặt vấn đề:
GV: (?) Dựa vào dạng thức ăn, người ta chia động vật thành mấy nhóm? Cho ví
dụ.
HS: Dựa vào dạng thức ăn, người ta chia động vật thành 3 nhóm:
- Động vật ăn thực vật: trâu, bò, thỏ...
- Động vật ăn thịt: hổ ,báo..
- Động vật ăn tạp: người...
GV: Tương ứng với từng loại thức ăn, động vật có đặc điểm cấu tạo của hệ tiêu
hóa để thích nghi với từng loại thức ăn đó.
Vậy ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật có đặc điểm tiêu hóa như thế nào, các
em sẽ được tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
13
Hoạt động 1: Quan sát, nghiên cứu, thảo luận, lập sơ đồ tư duy.
TT1- GV :
- Chiếu tranh ảnh, giới thiệu, hướng hẫn học sinh quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
lập sơ đồ tư duy .
- Phát phiếu học tập. Tổ 1, tổ 2 làm phiếu số 1
- Tổ 3, tổ 4 làm phiếu số 2
Đặc điểm cấu tạo, chức năng của ống tiêu hóa. ( Phiếu số 1 )
STT
Tên bộ phận
Thú ăn thực vật
Dạ dày
3
Ruột non
4
Manh tràng (Ruột tịt)
TT2- HS: nghiên cứu SGK, thảo luận, hoàn thành sơ đồ tư duy.
TT3- GV: quan sát, hướng dẫn hỗ trợ các nhóm.
Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh về sơ đồ tư duy.
TT1- GV: vẽ chủ đề trung tâm lên bảng, gọi mỗi nhóm một học sinh lên vẽ,
thuyết minh về sơ đồ tư duy của nhóm mình.
Tổ 1: vẽ nhánh 1.
Tổ 3: vẽ nhánh 2
TT2- HS:
- lên bảng vẽ
- quan sát, chú ý.
TT3- GV: ra câu hỏi nâng cao yêu cầu học sinh thảo luận .
1. Sự khác nhau về cấu tạo, chức năng các bộ phận trong ống tiêu hóa của thú
ăn thịt và thú ăn thực vật?
1. Vì sao động vật ăn cỏ ăn một lượng thức ăn nhiều hơn động vật ăn thịt?
2. Vì sao ruột của động vật ăn cỏ lại dài hơn ruột của động vật ăn thịt?
3. Tại sao ruột tịt ở thú ăn thịt không phát triển trong khi manh tràng ở thú ăn
thực vật rất phát triển?
4. Vi sinh vật cộng sinh có vai trò gì đối với động vật nhai lại?
Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện sơ đồ tư duy.
TT1- GV: yêu cầu HS các nhóm nhận xét, chỉnh sửa .
TT2 - HS: nhận xét, chỉnh sửa, trả lời các câu hỏi nâng cao.
TT3- GV: nhận xét, kết hợp với tranh ảnh, giảng giải, bổ sung → kết luận.
TT4 – HS: hoàn thiện kiến thức trong vở. Mỗi nhóm nghiên cứu một phần
nhưng sau khi chỉ ra được sự khác nhau về cấu tạo, chức năng các bộ phận
trong ống tiêu hoá của thú ăn thịt và thú ăn thực vật, HS nắm được kiến thức,
d. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại
bào.
Câu 2: Tiêu hoá là:
a. quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng từ thức ăn cho cơ
thể.
b. quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ .
c. quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
d. quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất
đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Câu 3: Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thực vật gồm:
a. tiêu hoá hoá học, sinh học. b. tiêu hoá hoá, cơ học và sinh học.
c. tiêu hoá cơ học, sinh học.
d. tiêu hoá hoá học, cơ học.
Câu 4: Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?
a. Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương.
b. Răng cửa giữ thức ăn.
c. Răng nanh cắn và giữ mồi.
d. Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Câu 5: Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
a. Tiêu hoá nội bào à Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à tiêu hoá ngoại
bào.
b. Tiêu hoá ngoại bào à Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à tiêu hoá nội
bào.
c. Tiêu hoá nội bào à tiêu hoá ngoại bàoà Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại
bào.
d. Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à Tiêu hoá nội bào à tiêu hoá ngoại
bào.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
a. Dạ dày đơn.
thực nghiệm ở 2 lớp 11E, 11D trường THPT Hà Trung, vì đây là 2 lớp có lực
học tương đối đều nhau chủ yếu là học sinh có học lực trung bình khá bằng
cách:
- Lớp 11E: sử dụng dạy học bằng sơ đồ tư duy kết hợp sử dụng hình ảnh bằng
công nghệ thông tin.
- Lớp 11D : sử dụng phương pháp giảng giải, thuyết trình kết hợp sử dụng hình
ảnh bằng công nghệ thông tin.
Sau khi dạy xong 2 bài: bài 15- 16 “ Tiêu hóa ở động vật”- Sinh học 11 cơ
bản. Tôi tiến hành cho làm bài kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá, kết quả thu
được như sau:
Lớp 11E (sĩ số 38)
Lớp 11D (sĩ số 31)
Đúng
Sai
Đúng
Sai
1
38
0
26
5
2
37
1
25
6
3
28
10
23
15
10
32
6
21
10
322/380
58/380
203/310
107/310
Tỷ lệ %
(84,7%)
(15,3%)
(65,5%)
(34,5%)
Mặc dù với phương pháp kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm có
một số câu, một số học sinh trả lời ngẫu nhiên đúng nhưng xét trên số lượng lớn
kết hợp với hoạt động học trên lớp, tôi thấy học sinh lớp 11E hiểu bài, nhớ bài,
khả năng tư duy nhanh hơn lớp 11D đồng thời trong tiết dạy, học sinh học tập
một cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả 100% học sinh tham gia
xây dựng bài một cách hào hứng.
5.2. Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm đến chất lượng giảng dạy.
Câu
19
Với cách sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy, học kiến thức mới, học sinh sẽ
không phải ghi chép bài như những tiết học truyền thống, thời gian ghi chép
bài đó đã được thay thế bằng các hoạt động tích cực, nghiên cứu và thảo luận
độ khó để phát huy khả năng tư duy, sáng tạo cho học sinh, đặc biệt với những
câu hỏi nâng cao sẽ giúp học sinh khá giỏi tránh rơi vào tình trạng nhàm chán.
Cách thức tổ chức hoạt động nhóm giúp các em trao đổi thông tin, chuẩn bị
bài tốt hơn trước khi lên trình bày hay thiết kế sơ đồ tư duy trên bảng.
Việc tổ chức cho học sinh trình bày nội dung chính của bài học trước tập
thể, giúp các em tự tin hơn và biết cách hùng biện một vấn đề. Việc góp ý, nhận
xét của các học sinh trong lớp đối với học sinh được lên báo cáo cũng giúp các
em rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh và xử lý một vấn đề, bên cạnh
đó học sinh còn có cơ hội đưa ra ý kiến của mình và bảo vệ ý kiến đó trước tập
thể.
20
Học sinh cũng được rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo và logic, được rèn
luyện kỹ năng vẽ hình và phối màu, nâng cao nhận thức thẩm mỹ cho các em
thông qua việc thiết kế sơ đồ tư duy.
Giáo viên là người tổ chức tiết học, hỗ trợ, nhận xét và bổ sung kiến thức
cho học sinh, qua đó nâng cao khả năng tự học cho học sinh và nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn của mình.
Trên đây là kinh nghiệm nhỏ của tôi rút ra từ thực tế giảng dạy tại trường
THPT Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Mong rằng những kinh
nghiệm nêu trên ít nhiều có thể giúp quý Thầy Cô tham khảo, bổ sung và ứng
dụng trong qúa trình giảng dạy của mình để nâng cao chất lượng dạy và học.
Những thiếu sót trong quá trình viết đề tài là không thể tránh khỏi, rất mong
được sự góp ý chân thành của các quý Thầy Cô.
2. Kiến nghị:
Đối với phụ huynh học sinh: Kiểm tra đôn đốc việc học sinh chuẩn bị bài
ở nhà, tạo điều kiện khuyến khích học sinh tích cực trong việc vẽ sơ đồ tư duy.
Đối với nhà trường: Hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong việc đổi mới
phương pháp giảng dạy để đạt hiệu quả cao.