Phân loại và phương pháp giải một số dạng bài tập tương tác gen trên nhiễm sắc thể giới tính x không có alen trên y - Pdf 44

Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

“PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI
TẬP TƯƠNG TÁC GEN TRÊN NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH X
KHÔNG CÓ ALEN TRÊN Y”.
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu sự sống của các cơ
thể sinh vật ở nhiều cấp độ khác nhau. Chương trình Sinh học 12 hiện nay thì phần
lớn nội dung và thời lượng giành cho việc nghiên cứu về lí thuyết còn việc vận
dụng kiến thức đã được học để giải quyết những bài toán trong sinh học còn rất
nhiều hạn chế. Chính vì lẽ đó, một bộ phận không ít học sinh đã bỏ qua kĩ năng này
và gần như không biết vận dụng để giải các bài toán trong Sinh học. Vậy nên người
giáo viên luôn phải nghiên cứu, tìm ra cách dạy học hiệu quả giúp học sinh tiếp thu
kiến thức dễ hơn, yêu thích môn học hơn.
Trong thực tế giảng dạy 10 năm tại trường THPT Đinh Chương Dương; đồng
thời tìm hiểu quá trình học tập của học sinh tôi nhận thấy đa số học sinh gặp rất
nhiều khó khăn khi giải các bài toán về tương tác gen, đặc biệt là các bài toán về
tương tác gen trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính X. Các bài toán tương tác gen vô
cùng phong phú nhưng tài liệu sách giáo khoa mới chỉ đề cập ở mức độ sơ khảo,
cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về lý thuyết tương tác gen. Các tài liệu tham
khảo cũng không hệ thống rõ ràng, mỗi tài liệu khai thác một khía cạnh, hơn nữa
học sinh cũng không đủ điều kiện về kinh tế cũng như thời gian để mua và hệ thống
hết các kiến thức, cách giải hay trong các tài liệu tham khảo.
Trong khi đó, các dạng bài tập tương tác gen thường xuyên gặp trong các đề
thi môn Sinh học của các kì thi như: THPT Quốc gia, thi học sinh giỏi, thi giải toán
sinh học bằng máy tính casio.
Trang 1


- Phương pháp kiểm tra, đánh giá.

Trang 2


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bộ môn Sinh học được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm
cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống toàn diện về
sinh học. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực, có tính tổng hợp và đặc biệt phải
phù hợp với quan điểm hiện đại. Để học sinh có thể hiểu được một cách sâu sắc
những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống thì cần phải
rèn luyện cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo thực hành như: kỹ năng, kỹ xảo giải
bài tập.
Bài tập Sinh học với tư cách là một phương pháp dạy học, nó có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học Sinh học ở nhà trường phổ
thông. Thông qua việc giải tốt các bài tập Sinh học, học sinh sẽ có được những kỹ
năng so sánh, phân tích, tổng hợp, …; do đó, sẽ góp phần to lớn trong việc phát
triển tư duy của học sinh. Đặc biệt, bài tập Sinh học giúp học sinh củng cố kiến
thức có hệ thống cũng như vận dụng những kiến thức đã được học vào giải quyết
những tình huống cụ thể, làm cho bộ môn trở nên hấp dẫn, lôi cuốn các em hơn.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Kỹ năng giải bài tập tương tác gen của học sinh còn nhiều hạn chế, chưa
được rèn luyện thường xuyên. Học sinh mới chỉ tiếp cận bài tập tương tác gen dạng
đơn giản như: Viết giao tử, xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình và tính xác suất
khi các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường,…. Tuy vậy, khi gặp các dạng bài tập

kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 : 7 hoặc 13 : 3 hoặc 9 : 6 : 1 hoặc 9 : 3 : 4 hoặc
12 : 3 : 1 hoặc 9 : 3 : 3 : 1 hoặc 1 : 4 : 6 : 4 : 1.
- Lai một cặp tính trạng mà ở thế hệ lai thu được: 8 kiểu tổ hợp giao tử; từ 2 đến 4
kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 5 : 3 hoặc 7 : 1 hoặc 3 : 4 : 1 hoặc 3 : 3 : 2 hoặc
3 : 3 : 1 : 1.
- Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng mà ở thế hệ lai thu được: 4 kiểu tổ
hợp giao tử; từ 2 đến 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 hoặc
1 : 1 : 1 : 1.

Trang 4


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

3. Phương pháp giải:
*) Bước 1: Xác định quy luật di truyền:
- Từ tỉ lệ kiểu hình ở F 2 ta suy ra được số kiểu tổ hợp giao tử. Từ số kiểu tổ hợp
giao tử ta suy ra số giao tử → Phép lai bị chi phối bởi quy luật tương tác gen.
- Từ tỉ lệ kiểu hình thực tế thu được ta quy ước gen.
- Từ quy ước gen rút ra phép lai di truyền theo kiểu tương tác gì.
*) Xác định vị trí phân bố của gen:
- Nếu tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở cả 2 giới thì cặp gen quy định tính trạng
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Nếu tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở cả 2 giới thì trong 2 cặp gen quy
định 1 cặp tính trạng có:
+ 1 cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
+ 1 cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
*) Viết sơ đồ lai kiểm chứng:

mắt đỏ : 7 mắt trắng = 16 kiểu tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 4 giao tử → Mỗi bên F1
phải cho 4 loại giao tử (giả sử AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu mắt → 2 cặp
gen quy định tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ
sung.
- Quy ước gen:

A-B- : Mắt đỏ
A- bb
aaB-

Mắt trắng

aabb
- Ở F2 tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới → Trong 2 cặp gen tương
tác có 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
- Vì trong tương tác bổ sung cho 2 loại kiểu hình, vai trò của gen A và B là ngang
nhau, do đó hai gen A hay B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên
Y đểu cho kết quả đúng. Xét 2 trường hợp:
+ Trưởng hợp 1: Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X:
Sơ đồ lai:
P.

♂ mắt trắng
aaXb Y

x

♀ mắt đỏ
AAXBXB
Trang 6


F2
KG (12): AAXBXB : AAXBY : 2AaXBXB : 2AaXBY : AAXBXb : AAXbY :
2AaXBXb : 2AaXbY : aaXBXB : aaXBY : aaXBXb : aaXbY
KH: Giới đực: 3A- XBY:

37,5% mắt đỏ

3A- XbY
1aaXBY

62,5% mắt trắng

1aaXbY
Giới cái: 6A- XBX-: 75% mắt đỏ
2aaXBX-:

25% mắt trắng

+ Trưởng hợp 2: Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X:
Tương tự ta có:

P.

♂ mắt trắng

x

XaYbb
F1 x F1


Bậc THPT

(giả sử AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu mắt → 2 cặp gen quy định tính trạng
màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
- Quy ước gen:

A-B- : Mắt đỏ
A- bb
aaB-

Mắt trắng

aabb
- Ở Fa tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới → Trong 2 cặp gen tương
tác có 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
- Vì trong tương tác bổ sung cho 2 loại kiểu hình, vai trò của gen A và B là ngang
nhau, do đó hai gen A hay B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên
Y đểu cho kết quả đúng.
- Giả sử cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X:
Sơ đồ lai:
P.

♂ mắt trắng

x

♀ mắt đỏ

aaXb Y

1
A- x XBY = 18,75%
4
4

→ Chọn D.
4.2. Dạng 2: Thế hệ lai cho tỉ lệ kiểu hình tương tác bổ sung kiểu 9 : 3 : 3 : 1
*) Phương pháp xác định:

Trang 8


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

- Sự tác động riêng rẽ của 1 trong 2 gen trội (A-bb) và (aaB-) quy định 2 loại kiểu
hình hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, trong 2 cặp gen quy định 1 cặp tính trạng có:
+ 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể thường.
+ 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
- Để xác định cặp gen nào nằm trên nhiễm sắc thể thường, cặp gen nào nằm trên
nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y ta dựa vào giới XX của thế hệ lai:
+ Nếu ở thế hệ lai, giới XX có kiểu hình của mình gen trội A (A-bb) thì:
. Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
. Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường.
+ Nếu ở thế hệ lai, giới XX có kiểu hình của mình gen trội B (aaB-) thì:
. Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
. Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường.
*) Xét một số ví dụ:
+) Ví dụ 1: Cho F1 lai với F1, F2 thu được:

tác có 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
- Ở gà trống (XX) mào hoa hồng có kiểu gen (aaB-)
→ Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Ở gà F1: Gà trống có kiểu gen: AaXBXb
Gà mái có kiểu gen: AaXBY
- Sơ đồ lai từ F1 → F2:
F1

AaXBXb



(Aa x Aa) (XBXb x XBY )

x

AaXBY

↔ ( 1 AA : 2Aa : 1aa) (1XBXB : 1 XBY : 1XBXb : 1 XbY)
F2
KG (12): 1AAXBXB : 1AAXBY : 1AAXBXb : 1AAXbY : 2AaXBXB : 2AaXBY :
2AaXBXb : 2AaXbY : 1aaXBXB : 1aaXBY : 1aaXBXb : 1aaXbY
KH: Gà trống: 6 A- XBX- : 37,5% gà mào hồ đào
2 aa XBX- : 12,5% gà mào hoa hồng
Gà mái: 3 A- XBY: 18,75% gà mào hồ đào
3 A- XbY: 18,75% gà mào hạt đậu
1 aaXBY: 6,25% gà mào hoa hồng
1 aaXbY: 6,25% gà mào hình lá
+) Ví dụ 2: Cho F1 lai với F1, F2 thu được:

- Ở F2 tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới → Trong 2 cặp gen tương
tác có 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
- Ở thỏ cái (XX) tính trạng lông nâu có kiểu gen (A-bb)
→ Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Ở thỏ F1: Thỏ cái có kiểu gen: XAXaBb
Thỏ đực có kiểu gen: XAYBb
- Sơ đồ lai từ F1 → F2:
F1

XAXaBb



(XAXa x XAY ) (Bb x Bb)

x

XAYBb

↔ (1XAXA : 1 XAY : 1XAXa : 1 XaY) ( 1 BB : 2Bb : 1bb)
F2
KG (12): 1XAXABB: 2XAXABb : 1XAXAbb : 1XAYBB : 2XAYBb: 1XAYbb:
1XAXaBB : 2XAXaBb: 1XAXabb : 1XaYBB : 2XaYBb : 1XaYbb
KH: Thỏ cái: 6 XAX-B- : 37,5% thỏ lông đen
2 XAX-bb : 12,5% thỏ lông nâu
Thỏ đực: 3 XAYB-: 18,75% thỏ lông đen
3 XaYB-: 18,75% thỏ lông xám
Trang 11



Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và viết sơ đồ lai.
Hướng dẫn giải
- Vì F2 thu được 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% lông tím : 18,75% lông đỏ :
6,25% lông vàng = 12 : 3 : 1 = 16 kiểu tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 4 giao tử →
Mỗi bên F1 phải cho 4 loại giao tử (giả sử AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu
Trang 12


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

sắc lông → 2 cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật
tương tác gen kiểu át chế do gen trội.
- Quy ước gen:

A-B-

Lông tím

A- bb
aaB- : Lông đỏ
aabb : Lông vàng
- Ở F2 tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới → Trong 2 cặp gen tương
tác có 1 cặp nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
- Ở F2, chim trống (XX) có 2 kiểu hình:
+ 1 kiểu hình lông tím ( phải có mặt của gen trội át A)
+ 1 kiểu hình lông đỏ ( chỉ có mặt của gen B)
→ Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

1 aaXbY: 6,25% lông vàng
+) Ví dụ 2: Ở Thỏ, gen B quy định lông đen; cặp gen bb quy định lông nâu
Gen A át chế B, b; cặp gen aa không át.
Cho thỏ đực lông trắng F1 lai phân tích , ở Fa thu được: 50% thỏ cái lông
trắng : 25% thỏ đực lông đen : 25% thỏ đực lông nâu. Kiểu gen của thỏ đực F1 là
A. AaXBY.

B. AaXBXb.

C. XAYBb.

D. XAXaBb.

Hướng dẫn giải
- Quy ước gen: A-B-

Lông trắng

A- bb
aaB- : Lông đen
aabb : Lông nâu
- Fa thu được 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% lông trắng : 25% lông đen : 25%
lông nâu = 2 : 1 : 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 1 giao tử → Mỗi bên F1
phải cho 4 loại giao tử (giả sử AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu sắc lông → 2
cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu

+) Ví dụ 1: Ở ngựa, gen B quy định lông xám, cặp gen bb quy định lông đen
Gen A không át B, b; cặp gen aa át B,b.
Cho ngựa đực lông xám F1 lai phân tích , ở Fa thu được: 25% ngựa cái
lông xám : 25% ngựa cái lông trắng : 25% ngựa đực lông đen : 25% ngựa đực lông
trắng. Kiểu gen của ngựa đực F1 là
A. AaXBY.

B. AaXBXb.

C. XAYBb.

D. XAXaBb.

Hướng dẫn giải
- Quy ước gen: A-B- : Lông xám
A- bb : Lông đen
aaB- Lông trắng
aabb
- Fa thu được 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% lông xám : 25% lông đen : 50%
lông trắng = 1 : 1 : 2 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 4 giao tử x 1 giao tử → Mỗi bên F1
phải cho 4 loại giao tử (giả sử AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu sắc lông → 2
cặp gen quy định tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu
át chế do gen trội.
Trang 15


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT


→ Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y
Cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường.
→ Ngựa đực lông xám F1 có kiểu gen XAYBb.
→ Chọn B.
Trang 16


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

4. Một số bài tập vận dụng:
+ Bài 1:
Ở một loài động vật, cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng
được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ:
Giới đực: 6 lông xám : 2 lông vàng
Giới cái: 3 lông xám : 5 lông vàng
Cho rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện tính trạng không chịu ảnh
hưởng của môi trường.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b. Nếu cho các con lông xám F2 giao phối với nhau, xác suất để F3 xuất hiện một
con mang toàn gen lặn là bao nhiêu %?
+ Bài 2: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực
(XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân
tích, đời Fa có tỉ lệ 2 con đực mắt trắng : 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt trắng. Cho
F1 giao phối tự do thu được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể mắt đỏ ở F2, xác suất để thu
được 1 cá thể đực là
A.


8

B.

7
.
32

C.

1
.
16

D.

7
64

Trang 17


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

C. KẾT LUẬN
I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Phân tích định tính
Qua quá trình tìm tòi nghiên cứu và trực tiếp giảng dạy, đề tài “ Phân loại và

Trung bình
18 (47,4%)
17 (45,9%)

Yếu
4 (10,5%)
4 (10,8%)

Kém
2 (5,3%)
2 (5,5%)

Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
38
3 (7,9%) 16 (42,1%) 18 (47,4%)
1 (2,6%)
0
37
0
14 (37,8%) 17 (45,9%) 4 (10,8%) 2 (5,5%)
Như vậy, kết quả trên cho thấy: Với trình độ học sinh hai lớp tương đương

nhau, nhưng lớp được phân dạng bài tập và có phương pháp giải rõ ràng thì kết quả
đạt được cao hơn so với lớp kia. Mặc dù, số lượng giỏi, khá, trung bình có tăng
nhưng chưa nhiều; số lượng yếu, kém giảm tuy vẫn còn. Nhưng với tôi, điều quan

mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Người viết
Mai Thị Sáu

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 19


Sáng kiến kinh nghiệm

Bậc THPT

1. Sách giáo khoa Sinh học 12 chương trình chuẩn, NXB Giáo dục
2. Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao, NXB Giáo dục.
3. Nguyễn Minh Công, Vũ Đức Lưu, Lê Đình Trung, (2001), Bài tập di truyền
( sách dùng cho các trường ĐH và CĐ), NXBGD
4. Các dạng bài tập chọn lọc về di truyền - biến dị, NXB giáo dục.
5. Đề thi Đại học, Cao đẳng,THPT Quốc gia, Đề thi HSG casio, văn hoá các năm
2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017.
6. Huỳnh Quốc Thành, (2010), Phương pháp giải các dạng toán khó Sinh học 12,
NXB ĐHQG Hà Nội
7. Nguyễn Hải Tiến,(2008), Phương pháp giải các dạng bài tập sinh học 12, NXB
ĐHQG Hà Nội
8. Phan Khắc Nghệ, Phương pháp giải toán xác suất Sinh học, NXB ĐHQG Hà
Nội.
8. www. google.com.vn

MỤC LỤC
Trang 20

2
2
3
3
3
4
4
4
5
5

lai......................................................................................................
4.1. Dạng 1 ...........................................................................................
4.2. Dạng 2 ...........................................................................................
4.3. Dạng 3 ...........................................................................................
4.4. Dạng 4 ...........................................................................................
5. Một số bài tập vận dụng ...................................................................
C. KẾT LUẬN ....................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................

5
8
12
14
17
18
20

Trang 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status