p
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRIỆU SƠN I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY
BÀI 38: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ- SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
CẢM ỨNG (TIẾT 1)
Người thực hiện : Hoàng Thị Thủy
Chức vụ
: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật lý
THANH HÓA NĂM 2016
MỤC LỤC
1. Mở đầu..................................................................................................................3
- Lý do chọn đề tài....................................................................................................3
- Mục đích nghiên cứu........................................................................................... 3
- Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................4
- Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm..........................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm..........................................................4
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm............................5
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề................................................. 6
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiêm............................................................... 15
3. Kiến nghị, kếtluận.............................................................................................. 16
về sự thay đổi số lượng đường sức từ qua mạch kín giúp các em hiểu nguyên nhân
của hiện tượng nhanh hơn, tổng quát hơn và sâu sắc hơn. Vì vậy tôi chọn đề tài :
Ứng dụng công nghệ thông tin giảng dạy Bài 38: Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Suất điện động cảm ứng(Tiết 1) –Vật lý lớp 11 nâng cao.
* Mục đích nghiên cứu:
Sau khi nghiên cứu, rút kinh nghiệm hy vọng đề tài này sẽ tìm ra những giải pháp
nhằm phát huy tốt việc ứng dụng Công nghệ thông tin giảng dạy về hiện tượng
cảm ứng điện từ được tốt hơn. Với môn Vật lý 11 nâng cao phần nguyên nhân của
hiện tượng cảm ứng điện từ rất trừu tượng và khó hiểu. Yêu cầu người giáo viên
phải dẫn dắt học sinh giúp các em hiểu nguyên nhân của hiện tượng nhanh hơn,
tổng quát hơn và khắc sắc hơn. Ở đây việc áp dụng các phương tiện dạy học hiện
đại vào bài giảng là rất quan trọng, nó quyết định đến sự hình thành tư duy kỹ thuật
cho học sinh tạo điều kiện cho việc lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng. Phát
huy tính tích cực chủ động của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới.
Vấn đề mà tôi nghiên cứu, được đưa ra làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm
là: Ứng dụng Công nghệ thông tin giảng dạy bài “ Bài 38: Hiện tượng cảm ứng
điện từ. Suất điện động cảm ứng” Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy hầu hết
học sinh khó nhận biết và hiểu nguyên nhân của hiện tượng cảm ứng điện từ. Bởỉ
vì đối với đa số các trường THPT hiện nay, thí nghiệm minh họa chủ yếu mà giáo
viên có thể thực hiện được là thí nghiệm di chuyển vòng dây hoặc nam châm làm
kim điện kế quay. Với thí nghiệm đó, nếu hỏi học sinh tại sao có dòng điện trong
3
vòng dây thì hầu hết học sinh đều hiểu đơn thuần là do chuyển động, vì sự thay đổi
số lượng các đường sức từ các em không thể nhìn thấy bằng mắt. Tuy nhiên có
những trường hợp có sự chuyển động nhưng lại không có dòng điện cảm ứng trong
vòng dây, vì vậy giáo viên cần dẫn dắt và thiết kế bài dạy sao cho học sinh thấy rõ
được đâu là nguyên nhân sâu xa của hiện tượng cảm ứng điện từ. Hiểu được
nguyên nhân này không những giúp các em giải thích được các hiện tượng thực tế
- Việc sử dụng CNTT để xây dựng bài giảng điện tử ( hay giáo án điện tử ) nói
chung, dạy học vật lý nói riêng, được xem là một trong những công cụ đem lại
hiệu quả tích cực trong đổi mới việc dạy và học.Vì vậy mỗi giờ học giáo viên
không nên chỉ trình bày lý thuyết 1 chiều mà cần nêu vấn đề, đặt câu hỏi cho học
sinh để vận dụng những kiến thức kinh nghiệm bản thân tiếp thu được từ cấp học
dưới, từ thực tiễn để giải quyết vấn đề được đặt ra . Dạy Vật lý để học sinh lĩnh hội
kiến thức khoa học, góp phần đẩy mạnh công cuộc “ Công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước”. Người giáo viên ngay ban đầu phải hình thành phương pháp giảng
4
dạy phù hợp với đặc trưng bộ môn. Muốn đạt được các yêu cầu đó mỗi người giáo
viên phải không ngừng học hỏi trao đổi dự giờ với đồng nghịêp. Đúc rút kinh
nghiệm giảng dạy, lựa chọn phương pháp cho phù hợp với từng bài dạy trên lớp
với từng đối tượng học sinh khác nhau. Phải kết hợp tốt giữa lý thuyết và thực
hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui
hứng thú học tập cho học sinh.
* Cơ sở thực tiễn của đề tài này.
a. Khảo sát thực tế đối tượng nghiên cứu:
Dạy học trước đây là lối truyền thụ một chiều, giáo viên giảng dạy theo
phương pháp thuyết trình nêu vấn đề, việc sử dụng rất ít ví dụ và mô hình trực
quan, trang thiết bị thí nghiệm – thực hành trong nhà trường còn nhiều hạn chế làm
cho học sinh khó hình dung ra nguyên nhân của hiện tượng cảm ứng điện từ .
Dùng phương pháp thuyết trình, chỉ tập trung vào hình vẽ sách giáo khoa sẽ
không có hiệu quả cao trong việc lĩnh hội kiến thức, cách giảng dạy này học sinh
khó hiểu gần như là áp đặt. Học sinh chưa thấy rõ bản chất của vấn đề.
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ thực hiện.
* Hạn chế:
*. Phương tiện dạy học của nhà trường:
Hiện nay trong tình hình thực tế ở trường THPT Mô hình, thí nghiệm của
Vật lý 11 nâng cao để hiểu rõ nguyên nhân của hiện tượng cảm ứng điện từ còn
hạn chế vì vậy rất khó khăn cho quá trình giảng dạy của giáo viên.
Trường THPT Triệu Sơn I năm học 2015-2016 có 12 phòng máy chiếu đa
năng, 3 máy tính sách tay và 1 nhân viên phụ tá nên việc ứng dụng công nghệ
thông tin với bài giảng là thuận lợi. Nhưng cần phải thiết kế phòng thực hành cố
định và bố trí thời khoá biểu hợp lý giữa các môn thì mới có thể ứng dụng công
nghệ thông tin đồng bộ được, tránh chồng chéo, sẽ không đáp ứng được với yêu
cầu của công tác giảng dạy.
* Đặc điểm tình hình học sinh trong trường phổ thông
Học sinh mà tôi trực tiếp giảng dạy là học sinh huyện Triệu Sơn ở vùng
nông thôn nông nghiệp là chủ yếu. Trình độ nhận thức các em không đồng đều,
học sinh trung bình chiếm đại đa số, nên việc áp dụng phương pháp dạy học để tiếp
cận phù hợp với đối tượng học sinh là rất khó khăn. Tuy nhiên, với việc hình thành
phương pháp học mới cho học sinh sẽ có tác dụng phát huy tính tích cực, chủ động
sáng tạo, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Nội dung của từng bài dạy:
Trong từng nội dung của bài dạy việc truyền tải toàn bộ kiến thức trọng tâm
theo yêu cầu của bài cần phải được quan tâm chú ý. Vì nếu người giáo viên không
lựa chọn phù hợp, thì việc tìm hiểu nguyên nhân, sẽ gặp rất nhiều khó khăn và trừu
tượng. Chính vì vậy việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào bài dạy sẽ giúp cho
học sinh nắm bắt ngay được các yêu cầu trọng tâm đặt ra của bài, không thụ động
trong việc lĩnh hội kiến thức.
2.3.Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
BÀI 38:
HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.
SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG (Tiết 1)
0
2
2
4
4
=1┴
Ch16 – cn: ll&ppdh
vËt lý
Hình 1
Sau khi học sinh trả lời GV kết luận cho học sinh ghi vào vở.
- Từ trường không sinh ra dòng điện.
GV đặt câu hỏi: Với dụng cụ thí nghiệm này làm thế nào để có thể xuất hiện dòng
điện trong vòng dây ?
HS trả lời : Cho nam châm, vòng dây chuyển động.
GV cho học sinh quan sát thí nghiệm ảo: Đưa nam châm lại gần hoặc ra xa vòng
dây, Hình -2 và Hình - 3 và đặt câu hỏi: Khi nào xuất hiện dòng điện trong vòng
dây ?
7
6
mA
0:6 mA
Hình 2
2
Hình 3
Đưa nam châm ra xa vòng dây
HS trả lời: Khi nam châm chuyển động.
GV gợi ý : Sự xuất hiện dòng điện phụ thuộc thế nào vào số đường sức từ xuyên
qua vòng dây ?
HS trả lời : Dòng điện xuất hiện trong vòng dây khi số đường sức từ xuyên qua
vòng dây thay đổi.
*GV: Trong hai thí nghiệm trên có thể một số bạn cho rằng nguyên nhân gây ra
dòng điện trong vòng dây là do có sự chuyển động của nam châm hoặc vòng dây.
2.Thí nghiệm 2
GV cho học sinh quan sát hai thí nghiệm ảo tiếp theo.
9
0
Con chạy di chuyển sang
trái
-Từ thông (cảm ứng từ thông ) gửi qua diện tích S đặt trong từ trường đều B
là:
Φ =BScosα
(Với α = ( B; n )
( n là véc tơ pháp tuyến vuông góc với mặt phẳng vòng dây)
GV đặt câu hỏi: Các em cho biết ý nghĩa từng đại lượng trong biểu thức từ thông?
Sau khi học sinh trả lời GV kết luận
- Φ : từ thông đơn vị là Wb đọc là Vêbe.
-B: cảm ứng từ (T)
-S: diện tích của mặt phẳng (m2)
GV đặt câu hỏi: Khi α = 0; S=1m2 thì Φ =?, từ đó một bạn nêu ý nghĩa của từ
thông?
Sau khi học sinh trả lời GV kết luận
- Từ thông dùng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
GV chiếu ví dụ áp dụng.
11
VÍ DỤ ÁP DỤNG
Từ thông
Φ
dương, âm ?
B n
n
α
S
S
=1
Ch16 cn: ll&ppdh
vật lý
III. HIEN TệễẽNG CAM ệNG ẹIEN
Tệỉ
13
6
9
mA
0:6 mA
2
4
4
2
S
s
2
0
2
4
4
mA
=1┴
Ch16 – cn: ll&ppdh
vËt lý
GV đặt câu hỏi : Đặc điểm chung của ba thí nghiệm ?
HS trả lời: Cả ba thí nghiệm đều xuất hiện dòng điện trong vòng dây.
GV đặt câu hỏi: Sự xuất hiện dòng điện trong vòng dây( mạch kín ) ở cả ba thí
nghiệm đều do cùng một nguyên nhân giống nhau, nguyên nhân đó là gì ?
HS1: do số đường sức từ thay đổi.
HS2: do nam châm chuyển động.
HS3: do từ thông thay đổi.
GV: Em có thể giải thích cụ thể hơn?
HS3: Trong TN1 dòng điện xuất hiện do thay đổi diện tích S, TN 2 nam châm liên
tục chuyển động lại gần và ra xa vòng dây làm thay đổi số đường sức từ nghĩa là
thay đổi B, TN 3 nam châm quay liên tục làm thay đổi góc α . Mà sự thay đổi
S;hoặc B hoặc α nghĩa là đều làm thay đổi từ thông.
* Kết quả khảo nghiệm
So sánh với kết quả những năm trước khi chưa vận dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy vào bài giảng Bài 38: Hiện tượng cảm ứng điện từ. Suất điện
động cảm ứng.Tôi thấy có sự chuyển biến rõ rệt trong tiếp thu kiến thức. Các em
tham gia trả lời bài rất nhiệt tình, phấn khởi, hăng hái biết vận dụng kiến thức để
giải thích các hiện tượng, không cảm thấy trừu tượng. Trong giờ học các em sôi
nổi tham gia trao đổi kiến thức, không nặng nề, phụ thuộc vào những kiến thức
giáo viên thuyết trình, học sinh hiểu ngay bài trên lớp.
Cụ thể tôi tiến hành khảo nghiệm trong năm học : 2015- 2016 với 2 lớp
của khối 11 đó là 11C2 và 11C3 như sau:
* Lớp 11C2 dạy trên lớp không sử dụng máy chiếu mà chỉ sử dụng tranh vẽ, thí
nghiệm minh họa quá trình giảng dạy giáo viên phải dẫn dắt học sinh tìm hiểu
nhuyên nhân gây ra dòng điện trong vòng dây thì học sinh trả lời là do có sự
chuyển động của nam châm hoặc vòng dây, học sinh khó tưởng tượng ra ở đây có
số đường sức từ thay đổi, đồng thời phải giải thích nhiều học sinh mới hiểu được
nội dung này.
* Lớp 11C3 dạy bằng máy chiếu Bài 38: Hiện tượng cảm ứng, Giáo viên chỉ cần
kết hợp các câu hỏi gợi mở đồng thời cho học sinh quan sát thí nghiệm ảo, học sinh
tiếp thu nhanh hơn và hiểu rõ bản chất hơn về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm
ứng trong mạch kín là do sự biến đổi của từ thông gửi qua mạch kín đó.
Sau khi dạy bài song tiến hành kiểm tra 5 phút đối với cả 2 lớp :
Câu hỏi : Trường hợp nào sau đây kim điện kế lệch khỏi vạch số không?
Giải thích?
16
N
S
Điểm 5-6
%
Điểm 3- 4
%
11C2
38
5
(13,1%)
23
(60,5%)
10
(26,4%)
0
11C3
41
10
(24,3%)
25
- Chủ động trong giờ học, phát huy tính tích cực sáng tạo làm chủ trong tư
duy của mình dưới sự hướng dẫn gợi ý của thầy.
* Đối với giáo viên
- Soạn giáo án điện tử cẩn thận, chu đáo từ nguồn tư liệu tham khảo.
- Phải có hướng khai thác hợp lý, khoa học thấu đáo, phát huy trí lực của
học sinh.
- Tích cực trau dồi kiến thức tin học, thành thạo trong trình chiếu giáo án
điện tử, biết tạo các hiệu ứng theo yêu cầu của bài và ứng dụng các phần mềm
có hiệu quả trong soạn giáo án.
* Ý kiến với các cấp lãnh đạo chỉ đạo bộ môn.
Dạy học Vật lý là một việc rất khó khăn để giúp học sinh thấy được bản
chất của vấn đề. Để thực hiện được điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố. Trong
đó có yếu tố quan trọng là sự quan tâm chỉ đạo kịp thời, sát sao của chuyên môn
thuộc ngành giáo dục. Chúng tôi, những giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Vật
lý ở trường THPT, từ những thực tế đã nêu ở trên xin kiến nghị với bộ phận phụ
trách chuyên môn một số vấn đề như sau:
- Ngành giúp đỡ các nhà trường tăng cường thực hành thí nghiệm, mô hình.
- Ngành giúp đỡ các nhà trường bổ sung các loại sách tài liệu tham khảo, để giúp
giáo viên thuận tiện trong việc phục vụ giảng dạy.
3.2. Kết luận
Qua nhiều năm công tác giảng dạy bộ môn Vật lý tại trường THPT Triệu
Sơn I với niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm với công việc được giao,
nỗi trăn trở về nhận thức của học sinh và phương pháp dạy học cũ tôi nhận thấy
cần phải cải tiến phương pháp giảng dạy, tìm ra hướng tiếp cận kiến thức cho học
sinh và hình thức dẫn dắt học sinh giúp các em hiểu rõ bản chất hiện tượng, say mê
học Lý đặc biệt là giảng dạy phần tìm ra nguyên nhân của hiện tượng cảm ứng điện
từ.
Sau một thời gian tìm tòi học hỏi và nghiên cứu tài liệu, tham khảo các tư
liệu trên mạng internet, tôi đã tích luỹ xây dựng và thiết kế được một số tư liệu kỹ
thuật, phục vụ cho công tác giảng dạy bộ môn Vật lý với hình thức áp dụng công