BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TRANG
MSV: 1201636
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT THÀNH
PHẦN HÓA HỌC CỦA
CÂY NHO RỪNG
(VITIS HEYNEANA ROEM.& SCHULT.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TRANG
MSV: 1201636
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT THÀNH
PHẦN HÓA HỌC CỦA
CÂY NHO RỪNG
(VITIS HEYNEANA ROEM. & SCHULT.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Hà Vân Oanh
2. Ths. Phùng Thanh Long
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................................ 2
1.1.
Tổng quan về chi Nho (Vitis) ............................................................................. 2
1.1.1.
Vị trí, phân loại và phân bố của chi Vitis ..................................................... 2
1.1.2.
Đặc điểm hình thái thực vật của chi Vitis .................................................... 3
1.1.3.
Thành phần hóa học chính của chi Vitis ...................................................... 3
1.1.4.
Tác dụng sinh học của một số loài chi Vitis ................................................ 9
1.2.
Cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem. & Schult.) ............................................ 13
1.2.1.
Đặc điểm thực vật ...................................................................................... 13
2.2.1.
Nội dung nghiên cứu đặc điểm thực vật .................................................... 20
2.2.2.
Nội dung nghiên cứu hóa học .................................................................... 20
2.3.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 20
2.3.1.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật .............................................. 20
2.3.2.
Phương pháp định tính các nhóm chất trong dược liệu ............................. 21
2.3.3. Phương pháp chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất
phân lập được .......................................................................................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 27
3.1.
Nghiên cứu về thực vật ..................................................................................... 27
3.1.1.
3.3.1.
Về đặc điểm thực vật ................................................................................. 41
3.3.2.
Về hóa thực vật .......................................................................................... 42
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 44
4.1.
Kết luận ............................................................................................................. 44
4.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
13
1
C-NMR
H-NMR
Phổ DEPT
Polarization transfer
DPPH
1,1-diphenyl-2-picryl hydrazyl
FRAP
Ferric reducing antioxidant power
GF254
Gysum Fluorescent 254 nm
He La
Henrietta Lacks
Tế bào ung thư cổ tử cung
HepG2
Hepatocellular carcinoma
Tế bào ung thư gan người
HMBC
Heteronuclear Multiple Bond
LPS
Lipopolysaccharid
MS
Mass spectroscopy
SKLM
Phổ khối lượng phân tử
Sắc ký lớp mỏng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Danh sách các loài thuộc chi Vitis ở Việt Nam
2
Bảng 1.2
Các acid béo và hàm lượng của chúng trong dầu hạt nho
C-NMR của VH01 và acid
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình
Trang
Hình 1.1
CTCT một số hợp chất stilbenoid thuộc chi Vitis
4
Hình 1.2
CTCT một số hợp chất oligostilbenoid thuộc chi Vitis
5
Hình 1.3
CTCT một số hợp chất phenolic thuộc chi Vitis
5
Hình 1.4
CTCT một số hợp chất flavonoid thuộc chi Vitis
Vi phẫu thân cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem.& Schult.)
29
Hình 3.3
Vi phẫu lá cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem.& Schult.)
30
Hình 3.4
Đặc điểm bột thân cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem.&
31
Schult.)
Hình 3.5
Đặc điểm bột lá cây Nho rừng ( Vitis heyneana Roem.&
32
Schult.)
Hình 3.6
Sơ đồ chiết xuất các cắn của V. heyneana Roem.& Schult.
33
tuy nhiên việc sử dụng những dược liệu này chủ yếu theo kinh nghiệm dân gian hay
trong y học cổ truyền được lưu truyền từ đời này qua đời khác. Còn rất nhiều những
cây thuốc chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa có hệ thống. Vì vậy, ngày
nay cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, việc nghiên cứu và phát triển
thuốc từ nguồn gốc cây cỏ đang được quan tâm để góp phần nâng cao tính an toàn
và hiệu quả điều trị.
Cây nho rừng, tên khoa học là Vitis heyneana Roem. & Schult., họ Nho
(Vitaceae), còn có tên gọi khác là nho lông, nho năm góc. Đây là cây mọc hoang ở
vùng núi nhiều tỉnh nước ta (Lạng Sơn, Ninh Bình vào Ninh Thuận). Nho rừng có
vị hơi đắng, chua, tính bình; rễ và vỏ rễ có tác dụng điều kinh hoạt huyết, thư cân
hoạt lạc, chỉ huyết; lá thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc; ngoài ra còn có tác
dụng an thai [5].
Tuy nhiên cho đến nay, ở nước ta chưa có nghiên cứu nào về Nho rừng, cũng
như trên thế giới các nghiên cứu về loài này còn rất ít. Vì vậy để góp phần xây dựng
cơ sở dữ liệu về cây Nho rừng, sử dụng cây này làm thuốc, chúng tôi thực hiện đề
tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và bước đầu khảo sát thành phần hóa học
của cây nho rừng (Vitis heyneana Roem. & Schult.)” với mục tiêu:
-
Nghiên cứu đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học, giám định tên khoa học của
cây Nho rừng.
-
Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong cây bằng phản ứng hóa học đặc
trưng.
-
Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hợp chất phân lập
Vitis vinifera L.
2
3
Vitis labrusca L.
Vitis balansana
Planch.
4
Vitis
flexnosa
Thunb.
Vitis
heyneana
Roem. & Schult
(Vitis pentagona
Diels et Gilg)
5
Tên thông
thường
Nho
Phân bố
Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,
hoa, không phát triển và rụng sớm đối với hoa cái. Hoa một nhụy, mảnh, đầu nhụy
mở rộng. Quả mọng hình cầu, có từ 2-4 hạt. Hạt hình trứng hay elip hoặc hình quả
lê, nội nhũ hình chữ M theo mặt cắt ngang [18].
1.1.3. Thành phần hóa học chính của chi Vitis
Hiện nay cũng có khá nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài
thuộc chi Vitis. Các kết quả nghiên cứu chủ yếu trên các loài: V. vinifera, V.
amurensis, V. balansana, V. quinquangularis cho thấy chúng có chứa các hợp chất
thuộc nhóm polyphenol (flavonoid, stilbenoid, tannin), polysaccharid, acid amin và
steroid.
1.1.3.1.
Nhóm chất stilbenoid và oligostibenoid
Nhóm chất stilbenoid
Từ dịch chiết ethanol của lá và thân V. amurensis đã phân lập và xác định
được 3 stilbenoid (Piceatannol, Resveratrol, Piceid) [11]. Resveratrol cũng được tìm
thấy ở V. thunbergii [26].
Ngoài ra, nghiên cứu chiết với ethyl acetat từ 900 g bột V. vinifera đã phân
lập được 9 hợp chất stilbenoid gồm: (E)-astringin (12 mg); (E)-resvertrolosid (8
mg); (E)-piceid (67 mg); (E)-piceatannol; (E)-resveratrol; (Z)-astringin (7 mg); (Z)resvertrolosid (7 mg); (Z)-piceid (52 mg); (Z)-resveratrol [35].
3
R1
R2
R3
(E)-resveratrol
OH
H
OH
(E)-astringin
(E)-resvertrolosid
(E)-piceid
(Z)-astringin
(Z)-resvertrolosid
R1
R2
R3
GlcO
OH
OH
OH
GlcO
Hình 1.2: CTCT một số hợp chất oligostilbenoid thuộc chi Vitis
1.1.3.2.
Nhóm chất flavonoid và acid phenolic
Theo các nhà nghiên cứu đã phân lập và xác định được 16 hợp chất từ bã nho
bằng quang phổ NMR [48]. Đó là 7 chất thuộc acid phenolic (hợp chất 1→6);
hydroxy phenol (hợp chất 7).
1. R1=R2=H, acid gallic
2. R1=Glu, R2=H, acid 4glucosid gallic
3. R1=H, R2=Glu, acid 3glucosid gallic
4. R=OH, trans-acid caftaric
5. R=H, trans-acid coutaric
6. R=H, cis-acid coutaric
7.
R=Glu,
hydroxy-5-(2hydroxy-ethyl)
phenylglucosid
2-
Hình 1.3: CTCT một số hợp chất phenolic thuộc chi Vitis
Và 9 hợp chất thuộc nhóm flavonoid gồm flavan-3-ol (hợp chất 8→10);
flavonol (11→14), flavanonol (15, 16) [48].
5
là 15,9% bao gồm chủ yếu là procyanidin và prodelphinidin. Hàm lượng procynidin
nhiều hơn prodelphinidin [40].
6
Một nghiên cứu khác khảo sát thành phần tanin của 5 giống nho V. vinifera
(Touriga Nacional, Trincadeira, Castelão, Syrah và Cabernet Sauvignon) và rượu
vang đỏ từ năm 2004 và 2005. Kết quả cho thấy proanthocyanidin trong hạt (7785%) và trong da (91-99%), phân tử proanthocyanidin dao động 2,8-12,8 cho hạt và
3,8-81,0 cho da. Đối với trong rượu vang thì hàm lượng proanthocyanidin 77-91%
(năm 2004), 82-95% (năm 2005) và phân tử proanthocyanidin là 2,1-9,6 [13].
1.1.3.4.
Sterol
Các nhà nghiên cứu đã chọn các giống nho đỏ ở nhiều vùng, và sau đó tách
lấy hạt nho điều chế ra dầu hạt nho. Nghiên cứu đã xác định được hàm lượng cũng
như là các loại acid béo và sterol trong hạt nho [23]. Các acid béo và hàm lượng
được trình bày tại bảng 1.2.
Bảng 1.2: Các acid béo và hàm lượng của chúng trong dầu hạt nho
Acid béo
Hàm lượng (%)
Acid béo
Hàm lượng (%)
Myristic
≤ 0,1%
Linoleic
58-77%
Palmitic
5-10%
trình bày tại bảng 1.3.
Bảng 1.3: Một số hợp chất đã được phân lập từ các loài thuộc chi Vitis.
Nhóm chất
Tên chất
Loài phân lập
[TLTK]
Stilbenoid
Piceatannol; Resveratrol; Piceid.
V. amurensis [11]
(E)-astringin; (E)-resvertrolosid; (E)-piceid; V. vinifera [35]
(E)-piceatannol;
(E)-resveratrol;
(Z)astringin; (Z)-resvertrolosid; (Z)-piceid; (Z)resveratrol.
Resveratrol.
V. thunbergii [26]
Oligostilbenoid r-2-Viniferin; trans-Amuresin B; trans-ε- V. amurensis [11]
Viniferin; Gnetin H; Amurensin G; (+)Ampelopsin F; (+)-Ampelopsin A.
(+)-ε-viniferin; ampelopsin C; ampelopsin V. thunbergii [26]
A; (-)-vitisin B; (+)-vitisin A.
ampelopsin A; hopeaphenol; ampelopsin H; V. vinifera [42]
ε-viniferin; E-vitisin B.
Flavonoid
Catechin; epicatechin; procyanidin B1; V. vinifera [48]
quercetin
3-glycosid;
quercetin
3glycuronid;
kaempferol
stigmastadienol; ∆7-stigmasterol;
∆7-avenasterol.
Acid béo
Myristic; palmitic; stearic; oleic; linoleic; V. vinifera [23]
linolenic; arachidic.
Polysaccharid Cellulose; heteroxylan; glucan; Rhamnose; V. vinifera [41]
Arabinose; Xylose; Mannose; Galactose;
Glucose.
1.1.4. Tác dụng sinh học của một số loài chi Vitis
Hiện nay các nghiên cứu dược lí chủ yếu trên V. vinifera, một số ít nghiên
cứu tiến hành trên các loài V. amurensis, V. thunbergii.
1.1.4.1.
Tác dụng chống oxy hóa
Các nhà nghiên cứu Ấn Độ đã tiến hành chiết từ hạt nho (V. vinifera) bằng 6
loại dung môi: aceton, methanol, EtOAc, EtOAc:H2O (9:1), EtOAc:H2O (17:3),
EtOAc:H2O (4:1). Tổng flavonoid từ các dung môi chiết khá cao, trong đó có
EtOAc:H2O (17:3) thu được nhiều flavonoid nhất (54±4,86 % / 100g dịch chiết).
Sau đó tiến hành thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa của các chất chiết xuất qua hệ
thống mô hình β-caroten-linoleat và phương pháp acid peroxy linoleic ở các liều
khác nhau (từ 10ppm- 200ppm) của các dịch chiết 6 loại dung môi. Kết quả cho
thấy dịch chiết từ hạt nho có tác dụng chống oxi hóa, phụ thuộc liều, tại nồng độ
100pm thì dịch chiết khác nhau đều có hoạt tính chống oxi hóa từ 65-90%; hỗn hợp
dịch chiết EtOAc:H2O có hoạt tính chống oxi hóa hơn các dịch chiết khác (ở tỷ lệ
17:3 cao nhất từ 15,7±1,85% - 89,3±2,36% / 10ppm – 100ppm) [15].
Một nghiên cứu khác ở Brazil tiến hành trên bột của hạt và vỏ quả nho đỏ (V.
vinifera và V. labrusca) của các giống nho khác nhau cũng về hoạt tính chống oxi
hóa của nhóm chất phenol. Lượng các hợp chất phenolic tập trung khá lớn trong hạt
(2128-16518mg tương đương CE (catechin) /100g) so với trong vỏ (660-1839mg
Các nhà nghiên cứu Hàn Quốc năm 2009 xác định được 9 hợp chất phân lập
từ lá và thân V. amurensis có hoạt tính kháng khuẩn đối với 2 tác nhân gây bệnh
răng miệng Streptococcus mutans và Streptococcus sanguis. Trong các hợp chất có
ε-viniferin có hoạt tính mạnh nhất chống lại S. mutans và S. sanguis với các giá trị
MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) tương ứng 25 và 12,5 mg/ml [32].
1.1.4.3.
Tác dụng chống nấm
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Sĩ cho thấy các chất chiết từ
methanol và ethanol của V. vinifera có hoạt tính kháng nấm đáng kể đối với 3 loại
nấm Plasmopara viticola, Erysiphe Necator và Botrytis cinerea. Có 6 hợp chất
được phân lập (ampelopsin A, hopeaphenol, trans-resveratrol, ampelopsin H, ε-
10
viniferin, E-vitisin B) có tác dụng chống lại P. viticola, còn ε-viniferin kháng nấm
thấp đối với B. cinerea [42].
Một nghiên cứu khác năm 2014 cho thấy cao chiết methanol của là V.
vinifera có tác dụng kháng Aspergillus niger và Candida albicans [22].
1.1.4.4.
Tác dụng chống viêm
Kết quả nghiên cứu của Min-Ji Bak và cộng sự đã chứng minh procyanidin
từ hạt loài V. amurensis có tác dụng chống viêm mạnh thông qua ức chế iNOS và
COX-2, ức chế phosphoryl LPS gây ra của p38 mitogen-activated protein kinase
(MAPK) [30].
Một nhóm nghiên cứu khác năm 2005 tiến hành thí nghiệm cho những con
chia làm 5 nhóm, nhóm 1 uống 10 ml/kg nước cất, nhóm 2-4 dùng dịch chiết lá V.
vinifera với hàm lượng 100, 200 và 400 mg/kg và nhóm 5 dùng indomethacin 10
mg/kg. Sau 30 phút thì tiêm vào phúc mạc chuột acid acetic 0,6% (10 ml/kg), kết
quả cho thấy các dịch chiết có hiệu lực giảm đau đáng kể ( hàm lượng 200, 400
mg/kg thì hiệu lực 60,5% và 65,5%) so với của indomethacin là 75,07% [8].
Cũng trong nghiên cứu của Bakhta Aouey và cộng sự cho thấy cao chiết
ethanol của lá V. vinifera có tác dụng hạ sốt trên mô hình chuột thí nghiệm sử dụng
nấm men. Tại 18h sau khi tiêm men thì thân nhiệt tất cả chuột tăng, tiến hành
nghiên cứu cho một nhóm điều trị với paracetamol 100 mg/kg từ 22h đến 23h so
với 19h và nhóm được điều trị với 100 mg/kg, 200 mg/kg, 400 mg/kg của các dịch
chiết. Kết quả cho thấy ở liều 200 mg/kg và 400 mg/kg thì có tác dụng hạ sốt chiết
xuất tại 23h ( t° còn 36,84°C và 36,76°C) [8].
1.1.4.7.
Tác dụng chống loét dạ dày
Nghiên cứu ở Nhật Bản năm 1998 về tác dụng chống loét dạ dày của dịch
chiết hạt nho cụ thể là procyanidin được tiến hành trên chuột cho kết quả với liều
200 mg/kg procyanidin thì ức chế mạnh mẽ sự tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra
bởi ethanol 60% có chứa 150 mM HCl [29].
Một nghiên cứu khác của tạp chí nghiên cứu và chẩn đoán lâm sàng Quốc tế
xác định hiệu lực chống loét dạ dày của vỏ và hạt V. vinifera. Tất cả chuột được
uống liều 200 mg/kg aspirin (1 lần/ngày trong 3 ngày) chia làm 6 nhóm. Nhóm 1
được dùng 1ml nước cất, nhóm 2 dùng 50 mg/kg ranitidin, nhóm 3 và 4 dùng 100
mg/kg dịch chiết hạt và vỏ nho, nhóm 5 và 6 dùng 200 mg/kg dịch chiết hạt và vỏ
nho. Kết quả thử nghiệm cho thấy dịch chiết hạt và vỏ nho có tác dụng giảm đáng
kể tỷ lệ loét, thể tích dạ dày, acid tự do so với nhóm đối chứng; trong đó nhóm dùng
200 mg/kg dịch chiết hạt nho có hiệu quả tốt nhất (thể tích dạ dày giảm
2,16±0,19ml; acid tự do còn 46,66±0,98 mEq/l/100g; ức chế loét 68,38%) [19].
1.1.4.8.
3 Chống nấm
V. vinifera [22], [42].
4 Chống viêm
V. amurensis [30].
V. rotundifolia [34].
V. thunbergii [26].
5 Chống dị ứng
V. amurensis [38].
6 Giảm đau, hạ sốt
V. vinifera [8].
7 Chống loét
V. vinifera [19], [29].
8 Chống ung thư
V. amuresis [12].
V. vinifera [7].
Cây Nho rừng (Vitis heyneana Roem. & Schult.)
Tên đồng nghĩa: V. kelungensis Momiy; V. lanata Roxb; V. pentagona Diel
& Gilg; V. quinquangularis Rehder [53].
Tên địa phương: nho lông, nho năm góc [5].
1.2.1. Đặc điểm thực vật
Cây nhỡ leo [5], đơn tính khác gốc. Cành cây hình trụ với đường cong chạy
dọc, có lông màu xám hoặc nâu, tua chia làm đôi [39]. Lá đơn; lá kèm màu nâu hình
13
trứng hay hình mác dài 3-5 mm, rộng 2-3 mm, đỉnh nhọn hiếm khi tù; cuống lá dài
2,5-6 cm với lớp lông tơ dày đặc; phiến lá thỉnh thoảng chia 3 thùy dài 4-12 cm,
rộng 3-8 cm, lớp lông tơ xám hoặc nâu thưa dần, lông gân lá xa trục đôi khi có lông,
Vitisinols A
Heyneanol A
(+)-ε-viniferin
Ampelopsin A
Piceid
Ampelopsin C
Hình 1.5: CTCT một số hợp chất stilbenoid thuộc
V. heyneana Roem. & Schult.
1.2.2.2.
Nhóm chất megastigman glycosid
Từ dịch chiết aceton 70% lá cây V. quinquangularis (tên đồng nghĩa của
Vitis heyneana) phân lập được 5 megastigman glycosid trong đó có một
megastigman glycosid mới (1) và 4 megastigman glycosid đã được xác định:
actinidioionsid (2); (6S, 9R)-roseosid (3), Icarisid B5 (4), Icarisid B1 (5) [17].
15
Hình 1.6: CTCT một số hợp chất nhóm megastigman glycosid thuộc V.
quinquangularis Rehder.
1.2.2.3.
Công dụng
Theo y học cổ truyền bộ phận dùng: Rễ, vỏ rễ, toàn cây, lá [5].
Nho rừng vị hơi đắng, chua, tính bình. Rễ, vỏ rễ có tác dụng điều kinh hoạt
huyết, thư cân hoạt lạc, chỉ huyết. Toàn cây chỉ huyết, khư phong thấp, an thai, giải
nhiệt. Lá thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc [5].
Ở Campuchia, rễ được dùng để ăn với trầu và dùng trị viêm phế quản; cũng
dùng làm thuốc lợi tiểu và phối hợp với rễ dứa hãm hoặc sắc uống trị bệnh lậu [5].
17