Nghiên cứu đặc điểm thực vật và bước đầu khảo sát thành phần hóa học của cây nhương lê kim cang (myxopyrum smilacifolium blume) - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ YẾN
1201725

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

VÀ BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY
NHƢƠNG LÊ KIM CANG
(MYXOPYRUM SMILACIFOLIUM
BLUME)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ YẾN
1201725

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY
NHƢƠNG LÊ KIM CANG
(MYXOPYRUM SMILACIFOLIUM

BLUME)

Trần Thị Yến

iii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Đ T VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƢƠNG I - TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1. Tổng quan về họ Nhài - Oleaceae ................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Tổng quan về chi Myxopyrum. .........................................................................4
1.3.Tổng quan về loài Myxopyrum smilacifolium Blume. .......................................5
1.3.1. Đặc điểm thực vật.......................................................................................5
1.3.2. Sinh thái và phân bố ...................................................................................6
1.3.3. Thành phần hóa học ...................................................................................6
1.3.4. Tác dụng dƣợc lý ......................................................................................12
1.3.5. Công dụng ................................................................................................16
CHƢƠNG II - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................17
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị..................................................................................17
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................17
2.1.2. Phƣơng tiện nghiên cứu............................................................................17
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................18
2.2.1. Nội dung nghiên cứu đặc điểm thực vật...................................................18
2.2.2. Nội dung nghiên cứu hóa học...................................................................18
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................18
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật ............................................18
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu hóa học ...........................................................19
CHƢƠNG III - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ....................................................20

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

13

C-NMR

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân cacbon 13 (Cacbon 13 Nuclear
Magnetic Nesonance Spectroscopy)

1

H-NMR

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân proton (Proton Nuclear Magnetic
Resonance Spectroscopy)

DEPT

Phổ DEPT (Distortionless Enhancement by Polarisation
Transfer)

DPPH

2,2-diphenyl-1-picryhydrazyl

FTIR

Quang phổ hồng ngoại (Fourrier Transformation InfraRed)

HMBC

Trang

Bảng 1

Kết quả định tính sơ bộ các nhóm chất c trong dƣợc liệu

34

Bảng 2

Dữ liệu phổ của hợp chất MSB04

43

vii


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Tên hình

Trang

Hình 1.1

Mối quan hệ phát sinh chủng loài trong họ Oleaceae

2

Hình 1.2



Các iridoid phân lập đƣợc từ Myxopyrum smilacifolium

9

Hình 1.6

Các acid hữu cơ và dẫn chất trong Myxopyrum

10

smilacifolium
Hình 1.7

Một số hợp chất khác trong thân Myxopyrum

11

smilacifolium
Hình 1.8

Một số hợp chất khác trong lá Myxopyrum smilacifolium

12

Hình 3.1

Tiêu bản Nhƣơng lê kim cang

20


Hình 3.7

Đặc điểm bột rễ

27

Hình 3.8

Sơ đồ chiết xuất Myxopyrum smilacifolium

28

Hình 3.9

Sắc kí đồ của cao n-butanol khai triển với hệ dung môi I

36

Hình 3.10

Sắc kí đồ của MSB04 và cao n-butanol

38

Hình 3.11

Phổ khối ESI-MS của hợp chất MSB04

39

Công thức hóa học của hợp chất MSB04 (Hình A) và
tƣơng tác HMBC (Hình B)

ix

44


ĐẶT VẤN ĐỀ
Chi Myxopyrum thuộc họ Nhài Oleaceae, phân bố chủ yếu ở các nƣớc châu Á.
Trên thế giới, chi Myxopyrum có 4 loài, ở Việt Nam có 3 loài là M. pierrei, M.
nervorsum và M. smilacifolium [5].
Cây Nhƣơng lê kim cang, tên khoa học là Myxopyrum smilacifolium Blume,
họ Nhài Oleaceae. Đây là cây bụi trƣờn, thƣờng mọc trong rừng thƣa nơi ẩm ven
suối, ở độ cao 500-1000m, có mặt ở các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Thành phố Hồ Chí
Minh [8], Yên Bái, Quảng Ninh, Đồng Nai [5]. Lá Myxopyrum smilacifolium trị
xáo trộn thần kinh, trị tê thấp, suyễn, ho [8], [10]. Ở Ấn Độ, lá còn đƣợc sử dụng
làm thuốc trị hen suyễn, thấp khớp, sốt, đau đầu, đau thần kinh, các vết thƣơng [10],
[19], [29], [31]. Rễ dùng để trị ngứa và ghẻ ở trẻ em, các bệnh ho, sốt, thấp khớp,
các vết cắn và vết thƣơng [10], [19], [29].
Tuy nhiên, cho đến nay, ở trong nƣớc chƣa c nghiên cứu nào về Nhƣơng lê
kim cang. Trên thế giới, các nghiên cứu về loài này còn chƣa nhiều. Để góp phần
xây dựng cơ sở dữ liệu về cây Nhƣơng lê kim cang, làm cơ sở cho việc thu hái, sử
dụng cây này làm thuốc, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và bƣớc đầu khảo sát
thành phần hóa học của cây Nhƣơng lê kim cang (Myxopyrum smilacifolium
lume)” đƣợc thực hiện với những mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm thực vật của cây Nhƣơng lê kim cang thu hái ở Yên Bái.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Nhƣơng lê kim cang.
Để thực hiện các mục tiêu trên đề tài cần thực hiện những nội dung sau:
1. Mô tả đặc điểm hình thái thực vật, đặc điểm vi phẫu thân, lá, rễ; đặc điểm vi


Jasmineae +
Oleeae

Hình 1.1. Mối quan hệ phát sinh chủng loài trong họ Oleaceae
Thứ hai là chia họ Oleaceae thành các phân họ (Subfamilia), rồi chia tiếp
thành các tông (Tribus) và các bậc nhỏ hơn [5]. Theo quan điểm này có hai cách
phân loại khác nhau. Tác giả Takhtajan (1997, 2009) chia họ này thành 3 phân họ là
Jasminoideae gồm 5 tông (Jasmineae, Fontanesia, Fosythieae, Schrebareae,
Myxopyrear), Oleoideae gồm 2 tông (Fraxineae, Oleeae) và Nyctanthoideae gồm 1
chi Nyctanthes. Cách phân loại này hiện nay không đƣợc các nhà nghiên cứu ủng hộ,

2


bởi các đặc điểm hình thái của chi Nyctanthes có nhiều điểm chung với hai chi cùng
tông Myxopyreae. Các tác giả khác thì chia họ này thành 2 phân họ (Oleoideae và
Jasminoideae) và 7 tông (Oleeae, Jasmineae, Myxopyreae, Fontanesieae,
Frosythieae, Schrebereae và Fraxineae). Tuy nhiên các tác giả này lại không chấp
nhận vị trí phân loại của chi Nyctnathes thuộc họ Oleaceae [5].
Các loài thuộc họ Oleaceae thƣờng là cây gỗ to hay nhỏ hoặc dây leo. Lá
đơn, nguyên, mọc đối, không có lá kèm, ít khi lá kép hình lông chim. Cụm hoa
chùm hay xim ở nách lá, ít khi hoa riêng lẻ. Hoa đều, lƣỡng tính hay đơn tính. Đôi
khi hoa mẫu 5 hay 6 (Nhài). Đài dính, gồm 4 phiến đính theo hình chữ thập, 2 phiến
ở vị trí trƣớc - sau, 2 phiến ở vị trí 2 bên, tiền khai van. 4 cánh hoa dính nhau thành
ống hình phễu hay hình đinh, tiền khai vặn, van hay lợp. Một vài loài trong chi
Fraxinus không có bao hoa hoặc có cánh hoa rời. Bộ nhị gồm 2 nhị đính trên ống
tràng ở vị trí hai bên (phân họ Oleoideae) hoặc trƣớc - sau (phân họ Jasminoideae).
Bộ nhụy gồm 2 lá noãn đính xen kẽ với nhị, hợp thành bầu trên, 2 ô, mỗi ô đựng 2
noãn, 1 vòi nhụy. Quả nang, mọng hay quả có cánh hoặc quả hộp. Hạt có hay không

của lá, gân bên 2-3 đôi xuất phát từ gốc lá, không lông hoặc c lông thƣa ngắn.
Cụm hoa hình chùy ở nách lá, nhiều hoa. Hoa nhỏ, lƣỡng tính. Đài hình chén, 4
thùy. Tràng màu vàng hoặc màu hồng, ống dài hơn thùy hoặc hình chuông với ống
ngắn hơn thùy; 4 thùy, hình trứng hoặc hình bầu dục rộng, không lông. Nhị 2, đính
ở gần gốc ống tràng; bao phấn hình bầu dục rộng. Noãn 2. Quả dạng hạch, gần tròn
hay bầu dục. Hạt 1-4 [5].
Phân bố: Trên thế giới có 4 loài, phân bố ở các vùng châu Á nhƣ
Banglades, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaixia, Mianma, New Guinea,
Philippin, Thái Lan, Trung Quốc; ở Việt Nam hiện có 3 loài: M. pierrei, M.
nervorsum, M. smilacifolium [5].
M. pierrei là cây bụi trƣờn, dài 1-2m, thân vuông, có cánh thấp, không
lông. Lá đơn, mọc đối; phiến lá hình bầu dục-mác, cỡ 9-20× 5-8cm, dạng da, gốc
hơi tròn hoặc hình nêm, ch p c mũi ngắn, mép c răng cƣa thƣa nhỏ hoặc không
c răng, thƣờng uốn xuống; gân bên 2-3 đôi, xuất phát từ gốc; cuống mảnh, dài 11,5 cm. Cụm hoa hình chùy, mọc ở nách lá, dài 5-7 cm, c lông thƣa, lá bắc hình
tam giác, dài 1-4 mm. Đài hình chén, dài 0,6-0,8 mm, có lông; 4 thùy, hình tam giác,
dài 0,2-0,4 mm. Tràng màu trắng đục, ống dài 0,8-1,2 mm; 4 thùy hình bầu dục, dài

4


0,3-0,5 mm. Nhị 2, đính ở họng tràng; bao phấn hình gần tròn, dài 0,5 mm. Bầu
hình trứng không lông, dài 0,5 mm; vòi nhụy ngắn; đầu nhụy xé đôi, dài 0,1-0,2 mm.
Quả dạng hạch, hình tròn hoặc hình bầu dục, cỡ 0,8-1× 1,5-2 cm, vỏ quả có mẩu
nhỏ. Loài này đƣợc tìm thấy ở các tỉnh Lai Châu, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Quảng
Nam, mọc trong rừng, nơi ẩm ở độ cao 500-1200 m [5].
M. nervorsum cũng là cây bụi trƣờn, dài 2-3m; thân có cánh thấp, không
lông. Lá đơn, mọc đối; phiến lá hình bầu dục rộng-thuôn, cỡ 10-15× 6-7 cm, dạng
da, không lông; gốc tù hoặc tròn, chóp lá tù hoặc c mũi ngắn, mép c răng cƣa nhỏ
hoặc không; gân bên 2-3 đôi, xuất phát từ gốc; cuống lá dài 0,5-1,5 cm. Cụm hoa
hình chùy mọc ở nách, dài 10-15 cm, có lông; lá bắc hình sợi, dài 2-3 mm. Hoa hình

Hình 1.2. Myxopyrum
smilacifolium Blume [5]
1-2. Dạng sống
3. Thân
4. Lá
5. Cụm quả
6. Quả cắt ngang
8. Hạt

1.3.2.Sinh thái và phân bố:
Cây thƣờng mọc trong rừng thƣa nơi ẩm ven suối, ở độ cao 500-1000m [5].
Phân bố: Thừa Thiên-Huế, Thành phố Hồ Chí Minh [8], Yên Bái, Quảng
Ninh, Đồng Nai [5]. Còn có ở Ấn Độ, Campuchia, Thái Lan, Malaixia [10], Trung
Quốc, Banglades, Lào, Mianma [5].
1.3.3. Thành phần hóa học
Praveen R.P và Ashalatha S.Nair (2014) đã xác định sơ bộ thành phần hóa học
của dịch chiết rễ Myxopyrum smilacfolium cho thấy có các hợp chất alcaloid,
phenolic, glycosid, glycosid tim, tannin, flavonoid, carbonhydrat, protein,
phytosteroid, phytosterol, saponin [18].

6


Năm 2015, các tác giả trên tiếp tục nghiên cứu để phân tích và so sánh các
nhóm chức có trong dịch chiết methanol của rễ, quả và mô sẹo. Kết quả phân tích
phổ FTIR cho thấy cả 3 dịch chiết đều chứa các hợp chất mang các nhóm chức
giống nhau là: alcol, alkan, alken, aldehyd, xeton, amin, nhóm carboxyl, alkyl
halogen [20].
Lá Myxopyrum smilacifolium cũng đã đƣợc chứng minh chứa các hợp chất
thuộc nhóm alcaloid, glycosid, tannin, phenol, saponin, terpenoid, carbonhydrat,



Hình 1.5. Các iridoid phân lập đƣợc từ Myxopyrum smilacifolium
1.3.3.4. Acid hữu cơ và các dẫn chất.
Bằng phƣơng pháp sắc kí kết hợp khối phổ và phƣơng pháp HPTLC, các nhà
khoa học Ấn Độ (2016) đã phát hiện sự có mặt của nhiều acid hữu cơ và dẫn chất từ
lá Myxopyrum serratulum [32]. Bên cạnh đ , nghiên cứu [15] cũng phát hiện đƣợc
nhiều hợp chất thuộc nhóm này. Công thức cấu tạo của các acid hữu cơ và dẫn chất
trong Myxopyrum smilacifolium đƣợc trình bày ở hình 1.5.

9


Hình 1.6. Các acid hữu cơ và dẫn chất trong Myxopyrum smilacifolium
1.3.3.5. Các hợp chất khác
Bên cạnh các nhóm chất chính trên, nghiên cứu [15] cũng xác định trong thân
Myxopyrum serratulum còn có hợp chất steroid 9,19-cycloergost-24(28)-en-3-ol4,14-dimethyl acetat (12), phenolic 4-((1E)-3-Hydroxy-1-propenyl)-2methoxyphenol (13), các carbohydrat D-mannopyranose (14), ethyl α-Dglucopyranosid (15), phytol (16), galactiol (17), amin (3-nitrophenyl) methanol
isopropyl ether (18), vitamin E DL-tocopherol (19), aldehyd 5-hydroxy
methylfurfural (20), ceton 7-ethyl-4-decen-6-on (21) [15].

10


Hình 1.7. Một số hợp chất khác trong thân Myxopyrum smilacifolium
Lá Myxopyrum serratulum còn chứa các amin 2[p-(dimethylamino) phenyl]-1(p-nitro phenyl cyclopropan carbonitril (22), 1-[(2-methoxy phenyl) methyl]-1,6hexanediamin (23), anthranoid 1-phenyl-9,10-anthracenedion (24), dẫn chất molyb
molybdenumcarbonyl-(2,4cyclopentadien-1-yl)-[P,Pdiphenyl-N-(1-phenylethyl)
phosphinous amid] nitrosyl stereoisomer (25) [26], các dẫn chất của silic acid
silicic (26), octamethyl cyclotetrasiloxan (27), dodecamethyl cyclohexasiloxan (28),
các hợp chất hydrocacbon naphtalen (29), 2-methylbicyclo[2,2,1]heptan (30),
neophytadien (31), các alcol 2-(cyclohexen-1-yl) ethanol (32), 2-pentadecyn-1-ol

Năm 2014, Praveen R.P và Ashalatha S Nair đã tiến hành nghiên cứu so
sánh hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết methanol của rễ, mô sẹo và quả
Myxopyrum smilacifolium Blume. Kết quả cho thấy:
Về hoạt tính kháng khuẩn: sử dụng phƣơng pháp khuếch tán trên thạch với
4 chủng vi khuẩn Escherechia coli, Enterococcus faecalis, Bacillus subtilis và
Staphylococcus aureus. Tất cả các dịch chiết đều có tác dụng ức chế tƣơng đƣơng
nhau với E. faecalis và B. subtilis. Dịch chiết từ quả tƣơng đối hiệu quả hơn trên tất
cả các chủng trừ S.aureus. Dịch chiết quả còn có tác dụng kháng E. faecalis mạnh
hơn so với Gentamycin. Mô sẹo có tác dụng kháng S. aureus nhƣng ở nồng độ cao
hơn. Dịch chiết rễ và mô sẹo không có tác dụng với E.coli [17].
Về hoạt tính kháng nấm: thử trên nấm Candida albicans, dịch chiết mô sẹo
và quả cho thấy có hoạt tính ức chế so với các tiêu chuẩn chống nấm [17].
1.3.4.2. Tác dụng hạ sốt, chống viêm
Năm 2014, Jolly Samu và các cộng sự đã nghiên cứu đánh giá tác dụng
chống viêm của cao chiết ethanol và cao chiết nƣớc từ lá Myxopyrum smilacifolium
ở các nồng độ khác nhau (25, 50, 100, 200 µg/ml) bằng phƣơng pháp ổn định màng
tế bào hồng cầu và khả năng ức chế sự biến tính protein. Kết quả cho thấy cả hai
cao chiết đều có tác dụng ức chế sự biến tính protein và làm ổn định màng hồng cầu.
Trong đ , cao chiết ethanol ở nồng độ 200 µg/ml, ức chế 91,54% sự biến tính
protein, tác dụng này tƣơng đƣơng với chất chứng dƣơng là diclofenac nồng độ 100
µg/ml. Đối với tác dụng làm ổn định màng hồng cầu, cao chiết nƣớc ở nồng độ 200

13


µg/ml ức chế 69,60% sự tan máu, mạnh hơn cao chiết ethanol (46,58% ở nồng độ
100 µg/ml) nhƣng yếu hơn diclofenac 100 µg/ml (97,059%) [13].
Đến năm 2015, Manu Skaria Varughese và các cộng sự đánh giá tác dụng
chống viêm và hạ sốt của cao chiết ethanol từ lá trên động vật thực nghiệm [16].
Tác dụng chống viêm: cao chiết ethanol từ lá Myxopyrum smilacifolium

100 µg/ml). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cao chiết ethanol và nƣớc của
Myxopyrum smilacifolium có hoạt tính chống oxy h a nhƣng tƣơng đối kém hơn
acid ascorbic. Ở nồng độ 100 µg/ml, khả năng ức chế DPPH của cao chiết ethanol
và nƣớc lần lƣợt là 66,31% và 64,84%, trong khi acid ascorbic 25 µg/ml ức chế
99,79 % [14].
Năm 2015, Praveen R.P và Ashalatha S Nair đã so sánh tác dụng chống
oxy hoá của các cao chiết từ rễ, mô sẹo và quả của Myxopyrum smilacifolium thông
qua khả năng dọn gốc tự do DPPH và dọn gốc NO/hydroxyl. Kết quả cho thấy cao
chiết methanol từ rễ có tác dụng ức chế DPPH và NO với IC50 lần lƣợt là 37,5
µg/ml và 525 µg/ml. Trong khi đ cao chiết methanol từ quả có tác dụng ức chế gốc
hydroxyl với IC50 là 950 µg/ml [19].
1.3.4.4. Tác dụng giãn nở phế quản
Nghiên cứu [31] của các nhà khoa học Ấn Độ đã đƣợc thực hiện để đánh
giá hiệu quả giãn nở phế quản của cao chiết methanol đối với chứng co thắt phế
quản do histamin gây ra bằng phƣơng pháp in vivo và tác động ức chế của cao chiết
trên chuỗi và khí quản động mạch gây ra bởi histamin trong mô hình chuột lang in
vivo. Cao chiết nồng độ 400 mg/kg kéo dài thời gian trƣớc co giật ( preconvulsive
time) lên 102,3 ± 3,8 giây trong khi chứng dƣơng clorpheniramin 100 mg/kg kéo
dài lên 121,3 ± 4,5 giây (p < 0,05). Cao chiết có tác dụng giãn nở phế quản qua cơ
chế đối kháng thụ thể H1 tƣơng tự chlorpheniramin.
1.3.4.5. Tác dụng làm lành vết thương
Năm 2013, S. Gopalakrishnan và R. Rajameena Rajangam đã đánh giá tác
dụng chữa lành vết thƣơng của cao chiết ethanol từ lá Myxopyrum serratulum. Kết
quả cho thấy trong mô hình vết thƣơng trên chuột, thời gian liền vết thƣơng và thời
gian biểu bì hóa khi điều trị bằng cao chiết ethanol lần lƣợt là 19 và 17 ngày, tƣơng
đƣơng với khi điều trị thuốc mỡ cipladin. Ở các liều 100 mg/kg, 200 mg/kg, 400

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status