ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI ỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY VIT - Pdf 44

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………...5
CHƯƠNG 1:
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp………….6
1.1.1 Khái niệm……………………………………………………………... 6
1.1.2. Vai trò…………………………………………………………………7
1.1.3. Phân loại vốn………………………………………………………….8
1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành……………………………….. 8
1.1.3.2. Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển………………………….11
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn………………………………………………….17
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn………………………………... 18
1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn………………… 20
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định………………….. 21
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động…………………23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp và ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường………………………………………………………………27
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..27
1.3.1.1. Chu kỳ sản xuất……………………………………………………27
1.3.1.2. Kỹ thuật sản xuất…………………………………………………..27
1.3.1.3. Đặc điểm của sản phẩm……………………………………………28
1.3.1.4. Tác động của thị trường…………………………………………...28
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
1.3.1.5. Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên……………………….28
1.3.1.6. Hoạt động tổ chức kinh doanh…………………………………….28
1.3.1.7. Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh………...29

vốn………………………………………………………………………….68
3.3. Một số kiến nghị về phía Nhà nước…………………………………... 70
KẾT LUẬN……………………………………………………………….. 73
Tài liệu tham khảo …………………………………………………………74
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- DTT Doanh thu thuần
- TSLN Tỷ suất lợi nhuận
- NSNN Ngân sách nhà nước
- CNV Công nhân viên
- TGĐ Tổng giám đốc
- HĐQT Hội đồng quản trị
- TSCĐ Tài sản cố định
- SXKD Sản xuất kinh doanh
- CSH Chủ sở hữu
- TS Tài sản
- LN Lợi nhuận
- TTR Tài trợ
- ĐT Đầu tư
- TTNH Thanh toán ngắn hạn
- TTTT Thanh toán tức thời
- XDCB DD Xây dựng cơ bản dở dang
- LĐ Lưu động
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu

1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh thì vốn là điều kiện không thể thiếu được. Vì vậy, vốn có
vai trò rất quan trọng với bất kỳ các doanh nghiệp hay một tổ chức cá nhân
nào. Với tầm quan trọng như vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu vốn phải bắt
đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản vốn là gì? vai trò của vốn đối với doanh
nghiệp như thế nào?
1.1.1. Khái niệm về vốn
Vốn là một lượng tiền được các doanh nghiệp ứng trước vào trong sản
xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Vốn
chính là biểu hiện của tiền của, vật tư, tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh
doanh.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của
vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục
trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp. Vì khi có vốn các doanh
nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm các trang thiết
bị, các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh hay triển khai các kế hoạch
khác trong tương lai. Vậy yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
phải có sự quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển
vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Các đặc trưng cơ bản của vốn.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn
một cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh. Vì

nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng
và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
1.1.3. Phân loại vốn
Phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh
những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh
doanh. Để quá trình quản lý và sử dụng vốn trở nên dễ dàng thuận lợi và đạt
hiệu quả cao, các doanh nghiệp phải phân loại vốn thành các loại khác nhau
tuỳ theo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp.
1.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợi
thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn.
Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cần vốn, doanh nghiệp phải tích cực
huy động vốn.
Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự
chủ sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh
nghiệp mà không phải trả chí phí cho việc sử dụng vốn. Huy động vốn từ
bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt. Do doanh
nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố
gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vay
vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
* Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn
liên doanh, liên kết và thông qua đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh
toán, không phải trả lãi suất. Số vốn này không phải là một khoản nợ. Tuy

hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông qua hình thức này thì
doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để
sử dụng vào mục đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
– Vốn liên doanh, liên kết: nguồn vốn vay có được do doanh nghiệp
liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụ cho việc mở rộng sản
xuất kinh doanh. Với phương thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một
lượng vốn lớn cần thiết cho một hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ.
Trong quá trình hoạt động, các bên liên doanh cùng chia sẻ rủi ro.
– Vốn tín dụng thương mại: là các khoản mua chịu từ người cung cấp
hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín
dụng thương mại luôn gắn liền với một lượng hàng hoá cụ thể, gắn với một
hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thanh toán, của chính
sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Tuy nhiên, khoản
tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết
quản lý một cách hợp lý, có hiệu quả thì sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn
lưu động của doanh nghiệp.
– Vốn tín dụng thuê mua: Hình thức tín dụng thuê mua giúp doanh
nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng
máy móc thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua và chỉ ký hợp đồng thuê
mua trong khoảng thời gian thích hợp. Doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết
bị có thể tránh được những tổn thất do mua máy móc thiết bị không đúng
được yêu cầu hoặc do mua nhầm và không phải đầu tư một lần với vốn lớn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có thể giảm được
tỷ lệ lớn nợ/vốn vì tránh phải vay ngân hang thương mại. Với phương thức
thuê mua doanh nghiệp có thể nhanh chóng đổi mới tài sản cố định, nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình.

hao khi chưa được sử dụng để sản xuất kinh doanh TSCĐ, là bộ phận vốn cố
định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
– Tài sản cố định: Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu
của doanh nghiệp mà theo quy định của Nhà nước nó phải thoả mãn hai điều
kiện:
+ Thời hạn sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên
+ Phải có giá trị đủ lớn theo quy định phù hợp với tình hình kinh tế
của từng thời kỳ ( hiện nay là từ 5 triệu đồng trở lên ).
Khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố định bị hao mòn dần và
giá trị của nó (vốn cố định) được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh
doanh. Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ
kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến lúc hỏng. Theo
quy định hiện hành của Việt nam tài sản cố định bao gồm hai loại:
– Tài sản cố định hữu hình: là tư liệu lao động chủ yếu, có hình thái
vật chất, có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Ví dụ: nhà cửa, thiết bị. máy móc, phương tiện vận tải truyền dẫn
v.v…
Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tư liệu
lao động là tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm
nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay
một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả hệ thống
không hoạt động được, nếu đồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
+ Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên.
+ Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên.
Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu

+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này phần nào cũng giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu
và kiểm soát dễ dàng các tài sản của mình.
– Vốn cố định của doanh nghiệp: Việc đầu tư thành lập một doanh
nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như: xây dựng nhà phân xưởng, nhà
làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản
phẩm… Doanh nghiệp chỉ có thể đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi
mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên. Thì lúc này vốn đầu tư đã được
chuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp. Vốn cố định là một bộ phận
quan trọng không thể thiếu trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy
doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước hết
doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý, tổ chức phân bổ và sử dụng vốn
cố định.
* Vốn lưu động
– Tài sản lưu động: là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân
chuyển trong quá trình kinh doanh. Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ
sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ…) sản phẩm
đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu
thụ, tiền mặt… trong giai đoạn lưu thông. Trong bảng cân đối tài sản của
doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là
tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ
tồn kho.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp SXKD thường
chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng. Tài sản lưu động khi
tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thường là không giữ được
giá trị hình thái vật chất ban đầu.
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của

thay thế và dự trữ đưa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản
xuất như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
+ Vốn trong lưu thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
lưu thông như: thành phẩm, vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai
loại:
+ Vốn định mức là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho
sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm
hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế
biến…
+ Vốn lưu động không định mức là số vốn không phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính
toán định mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán…
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được
+ Các khoản phải thu
+ Các khoản dự trữ, vật tư hàng hoá
Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, to hay nhỏ thì một
nhu cầu không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp đó là vốn. Nó là tiền
để cho quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện
đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó
tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật
quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công
nhận. Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được.
Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh
làm thước đo cho mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
Theo quan điểm chung hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích đạt
được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và do vậy hiệu quả sản
xuất kinh doanh được xác định dưới hai góc độ là hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
– Hiệu quả kinh tế: hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí
bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào
kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu
quả kinh tế càng cao và ngược lại.
– Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự
cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công
việc và sự gắn bó của việc giải quyết nghững yêu cầu và mục tiêu kinh tế với
những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy những
ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng và huy động vốn. Có
hai phương pháp để phân tích tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, đó là phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích
so sánh:

mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nhóm tỷ lệ về khả năng thanh
toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt
động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao
gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính,
trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích, người phân tích
lựa chọn những chỉ tiêu khác nhau.
1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các nhà phân
tích có thể sử dụng nghiều phương pháp để kiểm tra, trong đó một số chỉ tiêu
tổng quát như hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn
chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu
tổng tài sản Tổng tài sản
Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho ta biết
một đồng tài sản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
21
=
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một
đồng vốn. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết cứ
một đồng vốn đầu tư sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn Lợi nhuận sau thuế
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khả năng

Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ
tham gia sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh khả năng sinh lời
của vốn cố định, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp càng tốt.
Tuy nhiên, khi sử dụng các chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồn thu nhập,
lợi nhuận, doanh thu, phải là do chính vốn cố định tham gia tạo nên.
Chỉ tiêu này cho biết được cứ một đồng nguyên giá bình quân tài sản
cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Sức hao phí Nguyên giá bình quân tài sản cố định
tài sản cố định =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận
thuần thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ.
Sức sinh lợi của Lợi nhuận thuần
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố
định có thể cho chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ rằng việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả.
Sau khi kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định thông
qua một loạt các chỉ tiêu, nên xem xét các chỉ tiêu đó sao cho đảm bảo đồng
thời về mặt giá trị, đồng nhất các chỉ tiêu giữa các thời k ỳ.
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đảm bảo cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động bình quân
– Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhận vốn lưu động =
Tổng số doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu phải có bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
– Chỉ tiêu kỳ luân chuyển:
Thời gian của một Thời gian của kỳ phân tích
vòng luân chuyển =
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luân
chuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.
Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích
các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu
các dòng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: Tài chính A – K38
25

Trích đoạn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty VIT Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Một số giải pháp về huy động vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status