Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí - Pdf 44

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Chơng 1
Giới thiệu chung về nhà máy
I . Vị trí địa lý và vai trò kinh tế
Nhà máy đờng đợc xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá . Với qui mô gồm 8 phân xởng .
Trớc đây đờng sản xuất ra chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc , nhng ngày nay nó còn
đợc xuất khẩu và đã trở thành một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân .
Trong nhà máy sản xuất có nhiều loại máy móc khác nhau rất đa dạng phong phú và phức
tạp . Các hệ thống máy móc này có tính năng công nghệ cao và hiện đại do vậy mà việc
cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất lợng và độ tin cậy cao .
II . Công suất đặt và vị trí các phân xởng của nhà máy
Nhà máy làm việc theo chế độ 3 ca , thời gian sử dụng công suất cực đại
T
max
=

5200h , Các thiết bị làm việc với công suất gần định mức . các kho chứa và phân xởng
SCCK loại III còn lại các phân xởng khác là loại I
Theo dự kiến nhà máy đợc cấp điện từ trạm biến áp khu vực cách nhà máy 10km
bằng đờng dây trên không lộ kép . Dung lợng ngắn mach về phía hạ áp của trạm biến áp
khu vực là S
N
= 250MVA
Bảng 1.1 Danh sách các phân xởng và nhà làm việc trong nhà máy
stt Tên phân xởng Diện tích (m2) Công suất đặt (KW)
1 Kho củ cải đờng 12001 350
2 Phân xởng thái và nấu củ cải 5688 700
3 Bộ phận cô đặc 4740 550
4 Phân xởng tinh chế 3162 780
5 Kho thành phẩm 5660 150
6 Phân xởng sửa chữa cơ khí 1514 Theo tính toán

8 Kho than III
9 Phụ tải điện cho thị trấn III
IV. Nội dung thiết kế
1. giới thiệu chung về nhà máy .
2. Xác dịnh phụ tải tính toán của phân xởng và nhà máy
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng SCCK
4. Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy
5. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy
6. thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí
7. Thiết kế đờng dây 35 KV từ trạm biến áp trung gian cung cấp điện cho nhà máy
8. Thiết kế trạm biến áp

Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Chơng II
Xác định phị tải tính toán
I Đặt vấn đề :
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết thờng biế đổi theo thời gian , nó cần thiết cho
việc chọn các trang thiết bị cung cấp điện cho mọi trạng thái vận hành của hệ thống
cung cấp điện . Phụ tải tính toán thực chất là phụ tải giả thiết tơng đơng với phụ tải thực
tế về một vài phơng diện nào đó . trong thực tế thiết kế ngời ta thờng quan tâm đến hai
yếu tố cơ bản do phụ tải gây ra . Đó là phát nóng và tổn thất . Vì vậy tồn tại hai loại phụ
tải tính toán cần xác định :
+ Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng
+ Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất
Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng : là phụ tải giả thiết lâu dài
không đổi tơng đơng với phụ tải thực tế , biến thiên về hiệu quả nhiệt lớn nhất
Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất ( thờng gọi là phụ tải đỉnh nhọn )

. Phơng pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có u điểm là đơn giản thuận
tiện . Nhợc điểm chủ yếu của phơng pháp này là kém chính xác . Bởi vì hệ số nhu cầu K
nc
tra đợc trong sổ tay là một số liệu cố định cho trớc không phụ thuộc vào chế độ vận hành và
số thiết bị trong nhóm máy . Trong tính toán có thể lấy gần đúng Pđ = Pđm.
2. Phơng pháp xác định phụ tảI tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và
công suất trung bình .
. công thức tính : P
tt
= K
hd
.P
tb

. Trong đó :
- K
hd
: hệ số hình dáng của đồ thị phụ tảI (tra sổ tay kỹ thuật ).
- P
tb
: công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (KW)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

3
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
. Phơng pháp này có thể áp dụng tính phụ tải tính toán ở thanh cái từ phân phối phân
xởng hoặc thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân xởng . Phơng pháp này ít đợc dùng trong
tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ tải .
3. Phơng pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải
khỏi giá trị trung bình

: Công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị (KW)
- K
max
: Hệ số cực đại ( tra sổ tay kỹ thật )
. Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính toán phụ tải tính toán cho một nhóm
thiết bị . các tủ động lực của toàn bộ phân xởng . Nó cho một kết quả khá chính xác nhng
lại đòi hỏi một lợng thông tin khá đầy đủ về các loại phụ tải nh :
- Chế độ làm việc của từng phụ tải
- Công suất đặt của từng phụ tải
- Số lợng của từng thiết bị trong nhóm .
5. Phơng pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
. Công thức tính :
P
tt
=
max
.
T
Mao

. Trong đó :
- ao : Suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh/ddvsp)
- M : hệ số sản phẩm sản suất trong một năm .
- T
max
: thời gian sử dụng công suất lớn nhất .
. Phơng pháp này chỉ đợc dùng để ớc tính sơ bộ xác định phụ tải trong công tác
qui hoạch hoặc dùng để qui hoạch nguồn cho xí nghiệp .
6. Phơng pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích
. Công thức tính :

max
(còn gọi là phơng pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
)
. Công thức tính :
P
tt
= K
max
.K
sd
.
Pdmi
n
i

=
1
. Trong đó :
- P
đmi
: Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm
- n : Số thiết bị thứ I trong nhóm
- k
sd
: hệ số sử dụng ( tra sổ tay kỹ thuật )
- n
hd
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả .
n

Pdmi
Với : - P
đmi
: Công suất định mức của thiết bị thứ i (KW)
- n : Số thiết bị trong nhóm .
Khi n lớn thì việc xác định nhq theo công thức trên mất nhiều thời gian nên có thể xác định
nhq một cách gần đúng nh sau :
a. Trờng hợp 1 :
Khi m =
min
max
Pdm
Pdm


3 và k
sd

4,0

thì n
hd
= n
. Trong đó :
- P
đm max
: Công suất định mức của thiết bị lớn nhất trong nhóm .
- P
đm min
: Công suất định mức của thiết bị nhỏ nhất trong nhóm .

=
1
1
n
n
Sdmi


5%

=
n
i
Sdmi
1
thì n
hd
= n-n
1
c. Trờng hợp 3 :
Khi m =
min
max
Pdm
Pdm
> 3
K
sd



hq
* = f (n*,P*) từ đó tính n
hq
theo công thức n
hq
= n
hq
.n
Khi xác định đợc phụ tải tính toán theo số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
. Trong
một số trờng hợp cụ thể dùng công thức gần đúng nh sau :
- Nếu n

3 và nhq
4

phụ tải tính toán đợc tính theo công thức :
P
tt
=

=
n
n
Pdm
1
- Nếu n > 3 và nhq < 4 thì phụ tải tính toán đợc xác định theo công thức sau :
P
tt

1
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

6
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Đối với các thiết bị có biểu đồ phụ tải bằng phẳng ( máy bơm , máy nén khí ) phụ tải tính
toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình
P
tt
= P
tb
= K
sd
.

=
n
n
Pdm
1
- Nếu mạng có thiết bị một pha cần phân phối đều cho cả ba pha của mạng trớc khi xác
định nhq cần qui đổi công suất của một pha về 3 pha
- Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha : P

= 3P
pha max
- Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây : P

=
3

stt Tên thiết bị Số lợng Ký hiệu
trên mặt
bằng
Pđm (kW) Iđm(A)
1 máy Toàn bộ
Nhóm I
1 Máy tiện ren 4 1 10,0 40,0 425,32
2 Máy doa ngang 1 4 4,5 5.5 11.4
3 Máy mài phẳng
có trục nằm
1 20 2.8 2.8 7.09
4 Máy mài sắc 1 24 2.8 2.8 7.09
5 Máy giữa 1 27 1.0 1.0 2.53
6 Máy mài sắc có 1 28 2.8 2.8 7.09
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

7
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
dao cắt gọt
Tổng nhóm I 9 53.9 136.48
Nhóm II
1 Máy tiện ren 4 2 10.0 40.0 425.32
2 Máy phay chép
hình
1 10 0.6 0.6 1.52
3 Máy mài tròn 1 17 7.0 7.0 17.23
4 Máy khoan để
bàn
1 22 0.65 0.65 1.65
5 Máy mài sắc 1 24 2.8 2.8 7.09

một trụ
1 13 10.0 10.0 25.32
7 Máy khoan hớng
tâm
1 15 4.5 4.5 11.4
Tổng nhóm 4 9 60.12 138.87
Nhóm V
1 Máy tiện ren 2 1 7.0 14.0 217.23
2 Máy tiện ren 1 2 4.5 4.5 11.4
3 Máy tiện ren 2 3 3.2 6.4 2.81
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

8
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
4 Máy tiện ren 1 4 10.0 10.0 25.32
5 Máy khoan đứng 1 5 2.8 2.8 7.09
6 Máy khoan đứng 1 6 7.0 7.0 17.23
7 Máy phay vạn
năng
1 7 4.5 4.5 11.4
8 Máy bào ngang 1 8 5.8 5.8 14.69
9 Máy mài tròn vạn
năng
1 9 2.8 2.8 7.09
10 Máy mài phẳng 1 10 4.0 4.0 10.13
Tổng nhóm 5 12 61.8 155.01
Nhóm VI
1 Máy tiện ren 1 2 4.5 4.5 11.4
2 Máy khoan đứng 1 5 2.8 2.8 7.09
3 Máy ca 1 11 2.8 2.8 7.09

4
=0,44
P*=

p
p
1
=
9.53
10.4
=0,74
Tra bảng PLI5 (tải liệu 1) tìm đợc n
hq
* = 0.7
Số thiết bị dùng điện hiệu quả là n
hq
= n
hq
*.n=0,7x9 = 6,3
Tra bảng PLI6 (tài liệu 1 ) với k
sd
= 0,15 Tìm đợc k
max
= 2,64
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

9
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
n
hq

=35,57kvA
I
tt
=
3
U
S
tt
=
3
.83,0
57,35
=54,04 A
2.tính toán cho nhóm II
Bảng 2.3 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm II
Nhóm II
1 Máy tiện ren 4 2 10.0 40.0 425.32
2 Máy phay chép
hình
1 10 0.6 0.6 1.52
3 Máy mài tròn 1 17 7.0 7.0 17.23
4 Máy khoan để
bàn
1 22 0.65 0.65 1.65
5 Máy mài sắc 1 24 2.8 2.8 7.09
Tổng nhóm 2 8 51.05 128.77
Tra bảng PLI1( tài liệu) tìm đợc K
sd
= 0,15 và cos = 0,6 ta có :
n=8, n1=5

hq
= 5,52 tìm đợc K
max
= 2,64
Phụ tảI tính toán của nhóm II là :
P
tt
= K
max
.K
sd
.

=
8
1i
Pdm
= 2,64.0,15.51,05 = 20,22KVA
Q
tt
= P
tt
.tg = 20,22.1,33 = 26,89 KVAr
S
tt
=
7,33
6,0
22,20
cos

1 9 1.7 1.7 4.3
4 Máy xọc 2 14 7.0 14.0 217.23
5 Máy khoan đứng 1 16 4.5 4.5 11.4
6 Máy mài tròn vạn
năng
1 18 2.8 2.8 7.09
7 Máy mài phẳng
có trục đứng
1 19 10.0 10.0 25.32
8 Máy ép thuỷ lực 1 21 4.5 4.5 11.4
Tổng nhóm 3 10 56 139.74
Tra bảng PLI.1 tìm đợc k
sd
= 0,15 và cos = 0,6 ta có :
n = 10 , n1 = 5
n* =
5,0
10
5
1
==
n
n
P* =
68,0
56
101414
1
=
++

P
= 2,2.0,15.56 = 18,48KW
Q
tt
= P
tt
.tg = 18,48.1,33 = 24,58KVAr
S
tt
=
KVA
Cos
P
tt
8,30
6,0
48,18
==

I
tt
=
8,46
.38,0
8,30
.
33
==
U
S

n = 9 , n
1
= 6
n* =
67,0
9
6
1
==
n
n
P* =
73.0
12,60
101462,514
1
=
+++
=

P
P
Tra bảng PLI5 (tài liệu ) tìm đợc n
hq*
= 0,91
Số thiết bị dùng điện hiệu quả là n
hq
= n
hq*
. n = 0,9.9 = 8,19

Cos
P
tt
72,34
6,0
83,20
==

I
tt
=
33
.38,0
72,34
.
=
U
S
tt
=52,75A
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

12
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
5. Tính toán cho nhóm V
Bảng 2.6 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm
Nhóm V
1 Máy tiện ren 2 1 7.0 14.0 217.23
2 Máy tiện ren 1 2 4.5 4.5 11.4
3 Máy tiện ren 2 3 3.2 6.4 2.81

1
=
+++
=

P
P
Tra bảng PLI5 (tài liệu) tìm đợc n
hq*
= 0,81
Số thiết bị dùng điện hiệu quả là nhq = n
hq*
. n = 0,81.12 = 9,72
Tra bảng PLI6 (tài liệu ) với K
sd
= 0,15 và n
hq
= 9,72 tìm đợc K
max
= 2,1
Phụ tải tính toán nhóm V là :
P
tt
= K
max
.K
sd
.

=

3,49
.38,0
45,32
.
33
==
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

13
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
6 .Tính toán cho nhóm VI .
Bảng 2.7 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm VI
Nhóm VI
1 Máy tiện ren 1 2 4.5 4.5 11.4
2 Máy khoan đứng 1 5 2.8 2.8 7.09
3 Máy ca 1 11 2.8 2.8 7.09
4 Máy mài hai phía 2 12 2.8 5.6 214.18
5 Máy khoan bàn 3 13 0.65 1.95 31.65
Tổng nhóm 6 8 17.65 58.8
Tra bảng PLI.1 Tìm đợc K
sd
= 0,15 và cos=0,6 ta có :
n= 8, n1 =5
n* =
63,0
8
5
1
==
n

= K
max
.K
sd
.

=
==
8
1
99,665,17.15,0.64,2
i
KWPdm
Q
tt
= P
tt
.tg = 6,99.1,33 = 9,3KVAr
S
tt
=
KVA
P
tt
65,11
6,0
99,6
cos
==


cs
= p
cs
.tg = 0 (vì dùng đèn sợi đốt )
2.4.- Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xởng
Phụ tải tác dụng của toàn phân xởng :
P
px
= K
dt
.
=

=
6
1i
tti
P
0,8.(21,34+20,22+14,48+20,83+19,47+6,99)=82,66KW
Phụ tải phản kháng của phân xởng :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

14
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Q
px
= k
dt
.


3.38,0
36,154
3
==
Từ các kết quả trên ta có bảng tổng hợp xác định phụ tải cho phân xởng sửa chữa cơ khí
(bảng 2.8)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

15
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
III. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác
1.Lựa chọn phơng pháp tính .
Đối với các phân xởng còn lại của nhà máy ta chỉ biết đợc công suất đặt tổng và diện
tích của toàn phân xởng , vì vậy để đơn giản sơ bộ ta dùng phơng pháp tính toán hệ số theo
nhu cầu .
2.Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng khác .
2.1Kho củ cải đờng .
- Công suất đặt : 350kw
- Diện tích : 12001m2
Tra bảng PL3 (tài liệu) : ta đợc K
nc
= 0,7 cos = 0,8
Tra bảng PL2(tài liệu): ta tìm đợc suất chiếu sáng Po = 10w/m2
Sử dụng đèn huỳnh quang nên cos = 0,8
- Công suất tính toán động lực là :
P
đl
= k
nc
.P

dl
+ Q
cs
= 183,75 + 90,01 = 273,76kvar
- Công suất tính toán toàn phần của kho củ cải đờng :
S
tt
=
22
tttt
QP
+
=
22
76,27301,365
+
= 456,26 KVA
- Dòng điện tính toán :
I
tt
=
A
U
S
tt
22,693
3.38,0
26,456
3.
==

- Công suất tính toán tác dụng :
P
tt
= P
dl
+ P
cs
= 455 + 79,632 = 534,632 kw.
- Công suất tính toán phản kháng :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

16
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Q
tt
= Q
dl
+ Q
cs
= 341,25 kvar
- Công suất tính toán toàn phần của phân xởng thái và nấu củ cải đờng :
S
tt
=
k vAQP
tttt
26,6 3425,341632,534
2222
=+=+
- Dòng điện tính toán :

= P
dl
.tg = 357,5.0,75 = 268,13 kw.
- Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= P
o
.S = 14.4740 = 66,36 kw.
Q
cs
= Pcs.tg = 0
- Công suất tính toán tác dụng :
P
tt
= P
dl
+P
cs
= 357,5 + 66,36 = 423,86 kw.
- Công suất tính toán phản kháng :
Q
tt
= Q
dl
+ Q
cs
= 268,13kvar
- Công suất tính toán toàn phần của bộ phận cô dặc :
S

- Công suất tính toán động lực là :
P
dl
= k
nc
.P
d
= 0,65.750 = 487,5 kw.
Q
dl
= P
dl
.tg = 487,5.0,75 = 365,63KVAr
- Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= P
o
.S = 14.3162 = 44,268kw.
Q
cs
= P
cs
.tg = 0
- Công suất tính toán tác dụng :
P
tt
= P
dl
+ P

tt
49,980
3.38,0
34,645
3.
==
2.5 Kho thành phẩm :
- Công suất đặt : 150kw
- Diện tích : 5660m2
Tra bảng PLI3 (tài liệu 1 ) : ta đợc knc = 0,7 , cos = 0,8
Tra bảnh PLI2 (tài liệu1) : ta tìm đợc suất chiếu sáng Po = 10Ư/m2
Sử dụng đèn huỳnh quang nên cos = 0,8
- Cồng suất tính toán động lực là :
P
dl
= k
nc
.Pd = 0,7.150 = 105kw
Qd
l
= P
dl
.tg = 105,0,75 = 78,75KVAr
- Cồng suất tính toán chiếu sáng
P
cs
= Po.S = 10.5660 = 56,6kw
Q
cs
= P

tt
=
A
U
S
tt
91,306
3.38,0
202
3.
==
2.6. Trạm bơm :
- Công suất đặt : 600kw
- diện tích : 1599m2
Tra bảng PLI3 (tài liệu ) : ta đợc k
nc
= 0,6 , cos = 0,7
Tra bảng PLI2 (tài liệu 1) ta tìm đợc suất chiếu sáng Po = 10w/m2
Do sử dụng đèn huỳnh quang nên cos = 0,8
- Công suất tính toán động lực là :
P
dl
= k
nc
.Pd = 0,6.600 = 360kW
Q
dl
= P
dl
.tg = 360.1,02 = 367,2kvar

S
tt
=
kvAQP
tttt
99,53319,37999,375
2
222
=+=+
- Dòng điện tính toán :
I
tt
=
A
oU
S
tt
31,811
3.38,
99,533
3.
==
2.7 Kho than
- Công suất đặt : 350kw
- Diện tích : 6490m
2
Tra bảng PLI3 (tài liệu) : ta đợc k
nc
= 0,7 , cos = 0,8
Tra bảng PLI2 (tài liệu) : ta tìm đợc suất chiếu sáng Po = 10w/m2

= Q
dl
+ Q
cs
= 183,75 + 48,68 = 232,43kvar
- Công suất tính toán toàn phần của kho thành phẩm :
S
tt
=
KVAQP
tttt
38,38743,2329,309
2222
=+=+
- Dòng điện tính toán :
I
tt
=
A
U
S
tt
56,588
3.38,0
38,387
3.
==
Kết quả xác định PTTT của các phân xởng đợc trình bày ở trong bảng 2.9
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43


8
1i
tt
Q
Q
ttnm
= 8,0.2095,79 = 1676,63kvar
- Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:
Cos
nm
=
799,0
69,2788
34,2228
==
ttnm
ttnm
S
P
4Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải
4.1Tâm phụ tải điện
- Tâm qui ớc phụ tải nhà máy đợc xác định bởi một điểm M có toạ độ đợc xác định : Mo
(xo,yo ) theo hệ trụctoạ độ xoy .
- Công thức :

Xo =


m
ttpxi

có diện tích tơng ứng với công suất của phụ tảI theo tỷ lệ xích nào đó tuỳ chọn . Biểu đồ
của phụ tải cho phép ta thiết kế hình dung đợc sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực
cần thiết , từ đố có cơ sở để lập các phơng án cung cấp điện . Biểu đồ phụ tải đợc chia làm 2
phần :
- Phụ tải động lực (phần hình quạt chéo )
- Phụ tải chiếu sáng (Phần hình quạt để trắng ) .
- Để vẽ đợc phụ tải cho các phân xởng . ta coi phụ tải của các phân xởng phân bố đều theo
diện tích phân xởng trên mặt bằng bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tải thứ i đợc
xác định qua biểu thức :
R
i
=

.m
S
i
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

20
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Trong đó :
m : là tỷ lệ xích , chọn m = 30KVA/mm2.
: góc của phụ tải chiếu sáng của biểu đồ đợc xác định theo công
thức :

cs
=
tt
cs
P


Biểu đồ phụ tải các phân xởng :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

21
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
Chơng III
Thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy
I.Đặt vấn đề :
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện có ảnh hởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của
hệ thống.Một sơ đồ cung cấp điện đợc coi là hợp lý thoả mãn yêu cầu sau :
1 .Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật .
2. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
3. Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
4. An toàn cho ngời và thiết bị
5. Dễ dàng phát triển để đáp ứng các yêu cầu tăng trởng của phụ tải
6. Đảm bảo chỉ tiêu về mặt kinh tế .
Trình tự tính toán thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bớc :
1. Vạch các phơng án cung cấp điện .
2. Lựa chọn vị trí,số lợng,dung lợng của các trạm biến áp và lựa chọn các chủng loại ,
tiết diện các đờng dây cho phơng án .
3. Tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn các phơng án hợp lý .
4. Thiết kế chi tiết cho các phơng án lựa chọn .
II .Vạch các phơng án cung cấp điện .
Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp truyền tải:
U = 4,34
Pl .016,0
+
kv.
Trong đó :

.S
dmb

S
ttsc
Trong đó :
. n số máy biến áp trong trạm
.K
hc
- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trờng ta chon loại MBA chế
tạo tại việt nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ k
hc
= 1
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

22
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
. K
qt
- hệ số quá tải sự cố , k
qt
= 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tải
không quá 5 ngày đêm thời gian quá tải trong một ngày đêm không vợt quá 6h trớc khi quá
tải MBA vận hành với hệ số tải
93,0

. S
ttsc
- Công suất tính toán sự cố khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một số phụ
tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lợng của máy biến áp , nhờ vậy có thể giảm nhẹ đ-

tt
= ( 533,99 + 154,36 ) = 688,35 KVA
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 750KVA
Trạm biến áp B3 :
- Cấp điện cho phân xởng thái và nấu củ cải đờng . Trạm đặt hai máy biến áp làm
việc song song :
n.k
hc
.S
dmB

S
tt
= 634,26 KVA
S
dmB
2
tt
S

=
13,317
2
26,634
=
KVA
- Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm

- Cấp điện cho bộ phận cô đặc và kho thành phẩm . Trạm đặt 2 máy biến áp làm
việc song song :
n.k
hc
.S
dmb

S
tt
= (501,55 + 202 ) = 703,55 KVA
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

23
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
S
đmb
2
tt
S

=
78,351
2
55,703
=
KVA
- Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 400 KVA
- Kiểm tra dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố S

= 400KVA là hợp lý .
Trạm biến áp B5 :
- Cấp điện cho phân xởng tinh chế.Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
n.k
hc
.S
dmb

tt
S

= 645,34 KVA
S
dmB

67,322
4,1
7,0.34,645
2
.7,0
==
tt
S
KVA
- Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 400 KVA
- Kiểm tra dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố S
ttsc
chính là

thành phẩm .
+ Chọn dung lợng các máy biến áp :
Trạm biến áp B1 :
- Cấp điện cho phụ tải 0,4kv cho kho củ cải đờng và kho than . Trạm
đặt một máy làm việc :
S
đm

S
tt
= (456,26 + 387,38 ) = 843,64 KVA
Trạm biến áp B2 :
- Cấp điện cho trạm bơm và phân xởng SCCK . Trạm đặt một máy
làm việc :
S
dmB


S
tt
= 533,99 + 154,36 = 688,35 KVA
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 750 KVA
Trạm biến áp B3 :
Sinh viên thực hiện : Nguyễn bá Lợi Lớp HTĐ T3K43

24
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cấp điện cho nhà máyđờng
- Cấp điện cho phân xởng thái và nấu củ cải đờng . Trạmđặt 2 máy biến

hc
.S
đm B

tt
S7,0

S
dmB

4,1
26,634.7,0
4,1
.7,0
=
tt
S
= 317,13 KVA .
- Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 320 KVA
- Kiểm tra dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố
S
ttsc
chính là công suất tính toán cho phụ tảI 0,4 kv của phân xởng số 2
sau khi cắt bỏ 30% phụ tảI không quan trọng trong phân xởng :
n.k
hc
.S
đm b

đmB

2
89,1348
4,1
=
tt
S
= 674,45 KVA
- Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 750KVA
- Kiểm tra dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố S
ttsc
chính là công
suất tính toán cho phụ tải 0,4KV của bộ phận cô đặc và phân xởng tinh chế sau khi cắt bỏ
30% phụ tải không quan trọng trong phân xởng , Còn kho thành phẩm là phụ tải loại III
nên khi sự cố có thể ngừng cung cấp điện :
n.k
hc
.S
dmB

tt
S7,0

- Vậy trạm biến áp B4 đặt 2 máy biến áp S
đm
= 750KVA là hợp lý .
2. Xác định vị trí các trạm biến áp phân xởng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status