ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRỊNH THỊ NGÂN HÀ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HIỆU QUẢ
KINH TẾ CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚC XUÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian 4 năm học tập tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý báu từ các thầy cô để có
thể hoàn thành khoá luận này và vững bước trên con đường mình đã chọn.
Trang đầu tiên của khoá luận này em xin gửi đến ban giám hiệu, quý
thầy cô giảng dạy tại khoa Kinh tế và phát triển nông thôn một lời cảm ơn
chân thành nhất. Các thầy cô đã trực tiếp dạy dỗ, dìu dắt và truyền đạt cho em
kiến thức nghề nghiệp trong thời gian học tâp tại trường.
Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.s Lƣu Thị Thuỳ Linh
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý kiến cho em để em có thể hoàn thành
báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cám ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, người dân
xã Phúc Xuân- thành phố Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho
em những thông tin số liệu cần thiết trong suốt quá trình thực tập để em có cơ
sở hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực tập và viết khoá luận, bản thân em đã cố gắng khắc
phục mọi khó khăn nhưng do thời gian có hạn trình độ chuyên môn còn hạn chế
nên đề tài không khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các bạn quan
tâm góp ý để khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, 1 tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Trịnh Thị Ngân Hà
ii
NN&PTNT
TSCĐ
ASEAN
: Liên minh châu Âu
: Xã hội chủ
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Tài sản cố định
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
ĐVT
: Đơn vị
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nướctrên thế
giới năm 201................................................................................... 21
Bảng 2.2: Tình hình nhập khẩu chè thế giới giai đoạn 2002 – 2010 ............... 22
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài...........................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài..........................................................................................2
Phần 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về cây chè ....................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của các giống chè ............................................................ 5
1.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè .................................... 7
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè ..................................... 8
1.1.5. Hiệu quả kinh tế ............................................................................. 16
2.2 Cơ sở thực tiễn..............................................................................................18
2.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới ............................................... 18
2.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong nước ............................... 23
2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại tỉnh Thái Nguyên ................ 31
2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của xã Phúc Xuân .................... 32
Phần 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........35
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................35
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: .................................................................... 35
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................... 35
3.2. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................35
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................35
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 35
3.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn: ................................................... 36
KẾT LUẬN ............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, chè là một cây công nghiệp lâu năm, nó thích ứng với các
vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống xói mòn, phủ xanh
đất trống đồi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi. Cây chè được coi là một sản
phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, đứng thứ 2 sau tỉnh
Lâm Đồng. Nghề trồng và chế biến chè đã đem lại hiệu quả lớn về kinh tế, xã
hội trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, diện tích chè của tỉnh có hơn 18.600 ha, trong
đó có gần 17.000 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha, sản lượng đạt
gần 185 nghìn tấn.Trong đó có 9 vùng chè đặc sản, trong đó có vùng chè Tân
Cương của thành phố Thái Nguyên có hương vị thơm ngon nổi tiếng.Vùng
chè đặc sản Tân Cương gồm các xã Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương [1].
Xã Phúc Xuân, chè là cây kinh tế chủ lực, toàn xã có 1400 hộ thân thì có
đến hơn 1100 hộ sản xuất, kinh doanh chè. Toàn xã có gần 300 ha chè trong
đó có 270 ha chè kinh doanh. Diện tích chè giống mới (TRI 777, Kim Tuyên,
Phúc Vân Tiên…) Diện tích chè giống mới của xã chiếm khoảng 40%. Năng
suất chè bình quân đạt 80 triệu/năm [11]. Trong những năm qua việc sản xuất
chè của xã đã có những bước phát triển, tuy nhiên so với tiềm năng của địa
phương thì việc sản xuất, kinh doanh chế biến chè còn bộc lộ nhiều tồn tại cần
phải xem xét và giải quyết. Vậy thực trang phát triển sản xuất chè của xã
Phúc Xuân như thế nào? Những yếu tố như: Điều kiện tự nhiên, địa hình, đất
đai, nguồn nước, kinh nghiệm thực tiễn, các giống chè, cách áp dụng kĩ thuật
quả kinh tế của cây chè.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và Nghiên cứu
- Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế.
3
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Có thêm kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm hiểu, đánh giá các yếu tố hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây chè
trên địa bàn xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên.
- Là cơ sở cho địa bàn xã Phúc Xuân phát triển kinh tế cây chè theo
hướng bền vững đáp ứng được nhu cầu của thì trường tiêu thụ và định kinh tế
địa phương.
4
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về cây chè
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi
của chúng được sử dụng để sản xuất thức uống. Cây chè có thân thẳng và tròn,
phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi. Thân, cành, bộ lá tạo
thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều. Lá mọc ra từ các mấu,
chồi mọc ra từ nách lá. Theo chức năng thì chồi có hai loại: chồi dinh dưỡng
cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ
kinh tế dài, nó có thể sinh trýởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng
30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa [6].
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì
vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện
môitrường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo
phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói
mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải vật
chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực
nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế xã hội
giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng.
1.1.2. Đặc điểm của các giống chè
a) Giống chè TBKT Kim Tuyên
* Nguồn gốc
Giống vô tính của Đài Loan, được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa
mẹ là giống Ôlong lá to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ vào
6
năm 1975. Nhập nội vào Việt Nam từ 1994. Trồng ở các tỉnh Lâm Đồng, Yên
Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn.
* Đặc điểm
Dạng thân bụi, thế cây hơi đứng. Thế lá ngang, kích thước lá nhỏ (dài lá
6,8cm, rộng lá 3,43cm) răng cưa mờ, có 8 đôi gân lá. Màu sắc xanh đậm, trơn
bóng, mép lượn sóng, lá non phớt tím. Búp non có tuyết, trọng lượng búp 1
tôm 3 lá: 0,52g. Bật mầm sớm, sức sinh trưởng mạnh, mật độ búp trung bình.
chè xanh.
* Năng suất:
Trung bình đạt 15 – 17 tấn/ha. Chịu nóng, chịu hạn tốt, chịu rét khá.
Kháng rầy xanh và bọ xít muỗi khá, ít bị nhện đỏ hại.
c) Giống chè trung du
* Nguồn gốc: Giống chè Trung du thực chất là giống chè Trung Quốc,
được du nhập vào nước ta từ rất lâu đời.
* Đặc điểm: Thân gỗ nhỏ, lá to trung bình , dài 12-14 cm, rộng 5-7cm,
trọng lượng búp : nhỏ đến trung bình (0,70-0,78g). Có khả năng thích ứng với
vùng đất khô cằn, khả năng chịu sâu bệnh tốt.
* Năng suất: Chè 10-25 tuổi được thâm canh cho năng suất 5-6 tấn/ha.
Chè ủ đất xấu, kém thâm canh năng suất chỉ đạt 2,5-3 tấn búp/ha.
Chất lượng khá. Chế biến chè đen, chè xanh đạt tiêu chuẩn xuất khẩu,
tanin trên 26,3%. Chất hoà tan 51,4%, cánh chè nhỏ, dễ xoăn.
1.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế
để phát triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú
trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại
bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra được những
sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu
tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thìc
8
ần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân
trồng chè.
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -23 độ C. Mùa
đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây độ chè sinh trưởng trở lại.
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 – 4000 độ C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 35 độ C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ
thấp kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ,
ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho
quang hợp và sinh trưởng của chè. Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu
ánh sáng cũng khác nhau. Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít
hơn trong thời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ.
Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần
nhiều nước. Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
phân bố đều trong các tháng. Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng
đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè. Cây chè yêu cầu độ ẩm
cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85%.
Ở nước ta các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè
phát triển cho năng suất và chất lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10
trong năm.
b) Nhóm nhân tố về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất
dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất. Do vậy,
việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản
xuất được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm.
10
Năm 1905, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập
trên đảo Java. Đến năm 1913, Cohen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa
cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm
giảm sản lượng thậm chí còn chết. Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp
giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và
chất lượng cao.
+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện
cơ giới hóa. Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu
mật độ quá thưa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu
khép tán, không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại,
vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý.
+ Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất, chất lượng chè. Do vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học
chú ý nghiên cứu. Kỹ thuật đốn chè ở Việt Nam đã được đề cập từ lâu, đầu
tiền từ những kinh nghiệm của thực tiến sản xuất.
Trước năm 1945 nhân dân vùng Thanh Ba -Phú Thọ đã có kinh
nghiệm đốn chè kinh doanh: "Năm đốn - năm lưu". Những công trình nghiên
cứu về đốn chè ở Trại Thí nghiệm chè Phú Hộ - Phú Thọ từ năm 1946 - 1967
đã đi đến kết luận hàng năm đốn chè tốt nhất vào thời gian cây chè ngừng
sinh trưởng và đã đề ra các mức đốn hợp lý cho từng loại hình đốn:
Đốn Phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết đốn cũ 3 - 5cm, khi cây chè
cao hơn 70cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đốn cũ 1 - 2cm.
Đốn lửng: Đốn cách mặt đất 60 - 65cm. Đốn dàn: Đốn cách mặt đất 40
- 50cm.
Đốn trẻ lại: Đốn cách mặt đất 10 - 15cm.
Nghiên cứu về đốn chè các tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979), Đỗ
12
cần với liều lượng khác nhau với nguyên tắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều,
bón đúng lúc, đúng cách, đúng đối tượng và kịp thời. Nếu bón phân hợp lý sẽ
giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với
điều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh dẫn đến tăng năng suất.
+ Hái chè: Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đến
chất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho
chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái
quá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến
sinhtrưởng phát triển của cây chè.
+ Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu
hái có thể đưa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá
10h do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp. Do vậy khi thu hái
không để dập nát búp chè.
+ Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản
phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên
liệu đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh
chế thành phẩm.
Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò Lên men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô. Chè đen thường được sơ chế
bằngmáy móc hiện đại với năng suất chất lượng cao, trong các khâu này đòi
hỏi quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích
các phản ứng hóa học trong búp chè.
Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp dụng
rất phổ biến từ trước đến nay, quy trình gồm các công đoạn: từ chè búp xanh
(1 tôm 2 lá) sau khi hái về đưa vào chảo quay xử lý ở nhiệt độ 100 độ C với
thời gian nhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm
bớt tỷ lệ nước trong chè. Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt
độ cho đến khi chè khô hẳn (chú ý nhiệt độ phải giảm dần). Sau khi chè khô
15
dừng lại ở việc sản xuất ra những sản phẩm thô mà phải hướng tới những sản
phẩm đa dạng và có giá trị cao, đạt tính thẩm mỹ nâng cao giá trị cho sản
phẩm chè, góp phần đảm bảo lợi ích cho người sản xuất.
d) Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi,
điện, thông tin liên lạc, phương tiện vận tải, cơ sở chế biến, trung tâm thương
mại… tác động rất lớn đến sản xuất, chế biến, giao thương hàng hóa nói
chung và chè nói riêng. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật có phát triển
sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện thâm canh sản xuất chè, áp dụng tiến bộ khoa
học công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm, tăng cường thông thương
buôn bán hàng hóa, khuyến khích đầu tư nước ngoài. Đồng thời cho phép tiết
kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị của sản phẩm trên thị
trường trong nước và quốc tế.
e. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:
Chủ trương, chính sách của Đảng là yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh
tế nói chung và sự phát triển của ngành chè nói riêng. Ở nước ta các chính sách
lớn có tác động trực tiếp, gián tiếp đến quá trình sản xuất chế biến lưu thông tiêu
thụ chè bao gồm:
+Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Thừa nhận hộ là đơn vị kinh tế
tự chủ, đổi mới quản lý đối với các HTX, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước
khuyến khích phát triển kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân.
+Chính sách đất đai: Giao ruộng đất cho các gia đình nông dân và sử dụng
ổn định lâu dài với các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp cho
thuê theo quy định của pháp luật. Giúp các hộ nông dân yên tâm đầu tư thâm
canh sản xuất.
+Chính sách vốn và đầu tư vốn nông nghiệp nông thôn: Nghiên cứu chọn
tạo giống chè, nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh như bảo quản chế biến.
và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
17
- Một số chỉ tiêu phân tích và cách tính hiệu quả.
+Tổng giá trị sản xuất (GO) được xác định là giá trị bằng tiền của toàn
bộ sản phẩm chè sản xuất ra(thường là một năm) trên một đơn vị diện tích.
GO : Tổng giá trị sản xuất
Qi : Khối lượng sản phẩm loại i
Pi : Đơn giá sản phẩm loại i
+Chi phí trung gian(IC) :Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên và dịch vụ sản xuất.Trong quá trình sản xuất chè chi phí trung gian bao
gồm các chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, làm đất…
+Giá trị tăng (VA) là phần giá trị tăng thêm của quá trình sản suất kinh
doanh.VA được thể hiện bằng công thức :
VA = GO – IC
+Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập thuần túy của người sản xuất , bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận được khi sản
xuất một đơn vị diện tích.Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau :
MI = VA – (A + T)
Trong đó :
A là phần khấu hao tài sản cố định và cho phí phân bổ
T là thuế sản xuất.
+Thu nhập hỗn hợp/ngày công lao động
Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu nhập của một ngày công lao động được
hoạch toán trong trồng chè của nôn hộ.
+Thu nhập hỗn hợp/chi phí vật chất
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nhập của một đồng vốn đầu tư cho