LỜI NÓI ĐẦU
Để tồn tại và phát triển đi lên trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
cần nhận thức đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp mình.Trong tất cả các yếu tố công tác hạch toán kế toán rất
cần thiết trong mỗI đơn vị sản xuất kinh doanh,nó giúp ta hạch toán các
khoảng chi phí trong đơn vị cũng như cho từng loạI sản phẩm.Công tác hạch
toán kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất,tính giá thành sản phẩm
là khâu trọng tâm.Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được dùng để đánh
giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,phản ánh một cách tổng quát các
mặt kinh tế, tổ chức ,kỷ thuật làm thế nào để nâng cao chất lượng và hạ giá
thành sản phẩm, đó là yếu tố quyết định để tăng thu nhập,tăng tích luỹ cho
đơn vị cũng như cho ngườI lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.Kết hợp vớI lý thuyết được trang bị ở nhà trường
và thờI gian thực tập tạI công ty dệt may 29-3. Em chọn đề tài “Hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm có ba phần
Phần I : Những vấn đề lý luận chung về nghiệp vụ chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Phần II : Đặc điểm tình hình của công ty dệt may 29-3
Phần III : Kết luận và kiến nghị
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29-3
I. Khái quát về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty 29-3
1. Khái niệm
a. Chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện
a. Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loạI chi phí sản xuất theo yếu tố
Những chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu
tố không kể chi phí đó phát sinh ở một thờI điểm nàovà vào mục đích gì?
Theo qui định hiện hành, chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp được chia thành năm yếu tố
+ Yếu tố nguyên liệu và nhiên liệu gồm:
• Nguyên vật liệu chính
• Vật liệu phụ và vật liệu khác (trừ nhiên liệu)
• Công cụ,dụng cụ sản xuất
• Nhiên liệu, động lực gồm: chi phí về tất cả nhiên
liệu, động lực của các đơn vị kinh tế bên ngoài bán cho doanh
nghiệp để phục vụ cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp
+Yếu tố tiền lương và các khoảng phụ cấp gồm: chi phí tiền lương,các
khoảng phụ cấp,bảo hiểm xã hộI ,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn... phảI
trích tiền lương phảI trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất và nhân viên
phân xưởng
+Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất sản phẩm
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí về sữa chửa tài sản cố định
thuê ngoài, chi phí về điện,nước, điện thoạI mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền bao gồm: chi phí khác ngoài các chi phí kể
trên như chi phí tiếp khách,hộI hộp dùng cho phân xưởng
Cách phân loạI này giúp cho việc tập hợp và báo cáo.Chi phí sản xuất
theo yếu tố chi phí. ĐốI vớI nền kinh tế quốc dân cách phân loạI này nhằm
xác định mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
- Phân loạI chi phí sản xuất theo công dụng
Những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoảng
mục chi phí, không phân biệt tính chất nộI dung kinh tế theo quy định hiện
hành ,chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất được chia thành năm
khoảng mục sau :
kinh tế của các doanh nghiệp
b. Các loạI giá thành sản phẩm: có thể chia làm ba loạI
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch.Giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng hợp
chi phí theo định mức kinh tế kỷ thuật.Giá thành kế hoạch là chỉ tiêu kinh tế
quang trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
ĐốI vớI công tác kế toán thì giá thành kế hoạch là căn cứ để để kế toán thực
hiện ,chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
- Giá thành định mức : là giá thành được tính toán trước khi bắt đầu
sản xuất sản phẩm khác vớI giá thành kế hoạch,giá thành định mức được xây
dựng trên cơ sở định mức hiện hành, vì vậy giấ thành định mức luôn thay đổI
và là thước đo chính xác các chi phí cần thết.Việc lập giá thành định mức có ý
nghĩa rất lớn đốI vớI lãnh đạo nghiệp vụ sản xuất kinh doanh.Giá thành định
mức là cơ sở để tính giá thành thực tế
- Giá thành thực tế là loạI gía thành được xác định sau khi đã hoàng
thành việc sản xuất sản phẩm.Giá thành thực tế là cơ sở để giảI quyết mốI
quan hệ kinh tế tài chính giữa nhà nước,doanh nghiệp và ngườI lao động
trong việc phân phốI lợI nhuận
II . NộI dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1. ĐốI tượng hạch toán chi phí sản xuất :
Là các chi phí sản xuất mà trong giớI hạn nhất định chúng cần phảI
được tập hợp đó là sản phẩm,nhốm sản phẩm cung loạI,chi tiết ,nhóm chi tiết
sản phẩm, đó là đơn đặt hàng,là giai đoạn công nghệ,là phân xưởng, bộ phận
sản xuất, là nơi phát sinh chi phí,và là nơi chịu chi phí sản xuất
* Căn cứ vào tính chất của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
ngườI ta xác định được đốI tượng hoạch toán chi phí sản xuất như sau
- Sản xuất giản đơn: sản phẩm cuốI cùng được nhận do chế biến liên
tục của các vật liệu sử dụng.
Ví dụ: xí nghiệp khai thác than
- Sản xuất phức tạp: Khi mà sản phẩm cuốI cùng có được do lắp ráp cơ
Các chi phí phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng giai đoạn
công nghệ .Nó được áp dụng ở những xí nghiệp mà quá trình sản xuất phảI
trảI qua nhiều bước chế biến.
Ví dụ : nhà máy xi măng,nhà máy giấy ,xí nghiệp dệt...
4. Phương pháp tính toán giá thành sản phẩm :
Là phương pháp hay một hệ thống các phương pháp được dùng để tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị.
a. Phương pháp trực tiếp (giản đơn):được áp dụng đốI vớI các xí nghiệp
các đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng chi phí, kì tính giá thành
phù hợp với kì báo cáo.Sản xuất giản đơn, ổn định.
Ví dụ :xí nghiệp khai thác điện nước
Công thức:
T = A + B -C
T :Tổng giá thành sản phẩm
A :chi phí sản xuất dở dang định kì
B :chi phí sản xuất phát sinh trong kì
C :chi phí sản xuất dở dang cuốI kì
∑giá thành sản phẩm
G=
∑số lượng chi phí sản xuất ra trong kỳ
b. phương pháp trừ giá trị sản phẩm phụ.Nó được áp dụng ở một số doanh
nghiệp mà trong sản xuất đồng thờI vớI việc thu hồI sản phẩm chính còn có
thu đựoc sản phẩm phụ
Ví dụ: Mì ăn liền ,nhà máy đường
Công thức:
Giá thánh sản phẩm =chi phí sản xuất dở dang đầu kì + chi phí sản xuất
trong kỳ - chi phí sản xuất cuốI kỳ - giá trị sản phẩm phụ
c.phương pháp tính giá thành sản phẩm theo giaiđoạn công nghệ (phương
pháp phân bước)
Được áp dụng đói vớI các doanh nghiệp phức tạp
bước 1
Giá thành bán
thành phẩm bước 1
Giá thành bán
thành phẩm bước 1
chuyển sang
Giá thành bán thành
phẩm bước(n-1)
Giá thành bán
thành phẩm bước 2
Chi phí chế biến
bước 2
Chi phí chế biến
bước n
Giá thành thành
phẩm
Thành
phẩm
- Phương pháp trực tiếp + phương pháp tộng cộg chi phí :để xác định
giá thành sản phẩm cuốI cùng khi đốI tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi
tiết hay bộ phận sản phẩm
Phương pháp trực tiếp + phương pháp tỉ lệ + phương pháp tổng cộng
chi phí : để xác định giá thành sản phẩm cuốI cùng khi đốI tượng hạch toán
chi phí sản xuất là các giai đoạn công nghệ , các phân xưởng
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
A. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
1. Hạch toán chi phí nhiên vật liệu trực tiếp
a. NộI dung : gồm có vật liệu chính, phụ , nhiên liệu ,động lực ...
- Nhiên vật liệu chính là những thứ tạo ra sản phẩm
Tài khoản 152 Tài khoản 621 Tài khoản 154
xuất NVL trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
TảI khoản 111, 112, 331, 141...
Chi phí khác liên quan đến NVL
trực tiếp không qua kho
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Nội dung gồm : toàn bộ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất , bảo
hiểm xã hộI , bảo hiểm y tế, khinh nphí khinh doanh trích trên tiền lương của
công nhân trực tiếp sản xuất
b. Tài khoản sử dụng : tài khoản 622 " chi phí tiền công trực tiếp sản xuất
- Kết câu:
TÀI KHOẢN 622
Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu chi phí nhân công trực
sản xuất sản phẩm tiếp vào bên nợ tài khoản 154
c.Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
- Căn cứ vào bản phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn kế toán ghi :
Nợ tài khoản 622"chi phí nhân công trực tiếp"
Có tài khoản 334 "phảI trả công nhân viên"
Có tài khoản 338 "bảo hiểm xã hộI bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất :
Nợ tài khoản 622
Có tài khoản 335 "chi phí phảI trả"
- Cuối kì hết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154.
d. Sơ đồ hạch toán
tài khoản 334,338 tài khoản 622 tài khoản 154
chi phí nhân công kết chuyển nhân công
-Chi phí nhân công trực tiếp -giá trị sản phẩm đã hoàn
-chi phí sản xuất chung thành
SD :chi phí của sản phẩm dở dang chưa hoàn thành
*SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Tài khoản 621 Tài khoản 154 Tài khoản 152
phế liệu thu hồI do sản
kết cáu chi phí nguyên vật liệu
phẩm hỏng
trực tiếp tài khoản 138
bồI thường phảI thu do
sản xuất sản phẩm hỏng
tài khoản 622 tài khoản 155
kết chuyển chi phí nhân công giá thành sản xuất của thành
trực tiếp phẩm nhập kho
tài khoản 632
giá thành sản xuất của sản
phẩm bán không qua kho
tài khoản 627 tài khoản 157
kết cấu chuyển chi phí sản giá thành sản xuất của thành
xuất chung phẩm gửI bán
Tính giá thành sản phẩm
Công thức:
Giá thành chi phí sản xuất chi phí chi phí sản
= sản phẩm dở + phát sinh - phẩm dở dang
sản phẩm dang đầu kì trong kì cuốI kì
B. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐịNH KỲ
-Kết cấu:
x ( số lượng sản phẩm dỡ dang cuốI kỳ)
b. Đánh giá sản phẩm dỡ dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương
Cách tính:
Chi phí nguyên vât X Số lượng sản phẩm
Chi phí NVL chính liệu chính trong kỳ dỡ dang cuối kỳ
Tính theo SPDDCK =
Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm
sản xuất trong kỳ dỡ dang cuốI kỳ
c. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Đánh giá chi phí
SPDD cuối kỳ
=
Khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
Định mức
chi phí
Chi phê chãú
biãún tênh
cho SP dåí
dang cuäúi
kyì
Chi phê chãú
biãún dåí dang
âáöu kyì
Chi phê chãú
biãún PS trong kyì
Säú læåüng
thaình