Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường cẩm phú, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2013 2015 - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------***-------------

NGUYỄN TRUNG THÀNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH
PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI
ĐOẠN 2013 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản
thân. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các
số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Các số liệu trích
dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


tháng

năm 2016

Tác giả

Nguyễn Trung Thành


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................. 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ............... 4
1.1.1. Cơ sở pháp lí của chuyển quyền sử dụng đất.......................................... 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất....................................... 6
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT .......................... 8
1.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ............................................... 8
1.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất.......................... 12

3.1.1 Điều kiện tự nhiên phường Cẩm Phú ..................................................... 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội phường Cẩm Phú ............................................ 31
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Cẩm Phú ..................................... 32
3.1.4 Tình hình quản lý đất đai tại phường Cẩm Phú ..................................... 34
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIAI
ĐOẠN 2013-2015 TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH ..................................................................................... 39
3.2.1 Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................ 39
3.2.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo thời gian .................. 51
3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo loại đất ................... 53


v

3.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
QUA Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÍ ........................ 54
3.3.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua ý
kiến cán bộ quản lí .......................................................................................... 54
3.3.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú qua ý
kiến của người sử dụng đất ............................................................................. 56
3.4. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG CẨM PHÚ, THÀNH
PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH........................................................ 59
3.4.1. Khó khăn, tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Cẩm Phú .......................................................................................................... 60
3.4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................... 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 61

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng Nhân dân

HTKT

: Hạ tầng kỹ thuật

KDC

: Khu dân cư

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

QLNN

: Quản lý Nhà nước

UNDN

: Ủy ban nhân dân


đối với chuyển quyền sử dụng đất .................................................................. 57
Bảng 3.17: Đánh giá của người dân đối với cán bộ ........................................ 58
Bảng 3.18: Tổng hợp tỷ lệ đánh giá ý kiến của người dân về tài chính trong
chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú - giai đoạn 2013-2015 ........ 59


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ vị trí tỉnh Quảng Ninh............................................................ 25
Hình 2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất phường Cẩm Phú năm 2015 ............ 34
Hình 3: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo hồ sơ .................................. 47


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức
mà thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác
giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Được sự cho phép của Khoa Tài nguyên Môi trường, được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn em đã tiến hành
nghiên cứu để tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015"
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối tới
thầy giáo: PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, người thầy đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Thầy đã để lại trong tôi sự kính
phục về tri thức khoa học, lối sống yêu thương, độc lập và thẳng thắn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên,

quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những
kết quả đã đạt được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử
dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám
hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Khắc Thái Sơn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác
chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Cẩm Phú giai đoạn 2013 - 2015, để tìm ra những thuận lợi, khó khăn từ đó
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này cho địa phương
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tình hình cơ bản ảnh hưởng đến công tác chuyển quyền
sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá được thực trạng tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015.


3

- Đánh giá được ý kiến của người dân về chuyển quyền sử dụng đất tại
phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Chỉ ra được các khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp cho việc
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh được tốt hơn.
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai
Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá
đất đai
Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai
thác hệ thống thông tin đất đai


5

Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ
đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất
Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp
bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn
phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) bị mất
Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

số vị trí trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất
Quảng Ninh là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội có ý nghĩa
quan trọng của khu vực cũng như của cả nước. Với mục tiêu xây dựng tỉnh
Quảng Ninh là tỉnh Dịch vụ - Công nghiệp hiện đại vào năm 2020; là một
trong những đầu tàu kinh tế của Miền Bắc; trở thành một “ trung tâm kinh tế,
văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch đầu mối giao thông, giao lưu trong nước
và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ”. Với mục tiêu phát triển như trên, Quảng Ninh đã từng bước
thực hiện các chiến lực phát triển về kinh tế, xã hội hợp lý.
Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung hiện nay, việc sử
dụng đất để phát triển kinh tế đang ngày một gia tăng. Đất đai sử dụng ngày
một nhiều và ngày càng được các cấp các ngành quan tâm. Công tác chuyển
quyền sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh nói chung có sự biến động lớn. Người
dân đã tham gia vào việc chuyển quyền tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng,
chủ yếu là hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử
dụng đất.


7

Quảng Ninh một trong những tỉnh được đánh giá loại khá của cả nước
trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và các tài sản gắn liền với đất.
Cẩm Phả là thành phố nằm trong hành lang kinh tế động lực Hạ Long Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái, đây là điều kiện thuận lợi cho từng địa
phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý đất đai có hệ thống, chặt chẽ và ổn
định. Thành phố có 17 xã, phường . Hàng năm, dưới sự chỉ đạo của cấp trên
cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng
đất đai một cách hợp lý và hiệu quả. Trong đó phải kể đến công tác chuyển

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất”
giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất
cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao
đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền
sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác
để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ
việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ (Điều 190 Luật Đất đai
2013)[7].
1.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người
khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người nhận quyền sử dụng
đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật
ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả
chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng
đất rộng rãi khi đất có đủ các điều kiện đã nêu ở Điều 188, cụ thể:
- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền
sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường cho người
khác là đất không có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê
lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại
chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà nước trong một số
trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2013 thì không cấm việc này. [11].
1.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại
quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng,
nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa
chính trị xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có
giá trị và cho phép người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng rộng rãi theo quy
định của pháp luật. Từ đó quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự
đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ
yếu tuân theo quy định của Luật Dân sự về thừa kế.
Nguyên tắc chung:
Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã
mất mà thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào
di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo ba hàng thừa kế, người trong cùng
một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì
người đứng hàng sau mới được hưởng:


Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã
giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.


12

- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi
của họ. [11].
1.2.1.7. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng
đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự
đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc
này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có
thể góp đất, tiền, hoặc là sức lao động, máy móc..., theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức
mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung. [11].
1.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
1.2.2.1 Điều kiện để được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc các đối tượng được chuyển quyền muốn
thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo các điều kiện
quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194 Luật Đất đai 2013
chủ yếu như sau:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Đất không có tranh chấp
3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1
Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013;
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử
dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp
quy định tại Điều 191 của Luật Đất đai năm 2013; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy
định của Chính phủ;


iv

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 27
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 27
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......................................... 27
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 27
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 27
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 29
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 29
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 29
2.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và biểu đạt số liệu ........... 30
CHƯƠNG 3..................................................................................................... 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 31
3.1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA PHƯỜNG CẨM PHÚ,

bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc
sáp nhập.
2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 191 và Điều 192 của Luật Đất đai năm 2013 [7].
1.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
1.2.3.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
* Quy định về hồ sơ
a) Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp không thực hiện cấp đổi đồng
loạt bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;


16

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
3. Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy
chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
4. Hợp đồng, văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp thực hiện cấp đổi đồng loạt, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK của từng
hộ gia đình, cá nhân;
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status