skkn một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG dạy học GIẢI TOÁN có lời văn ở lớp 1 - Pdf 45

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỎ CÀY NAM
Đơn vị: Trường Tiểu học An Thới

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY- HỌC
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 1

Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Giáo dục Tiểu học
Họ và tên người thực hiện: Lê Thị Tâm
Nhiệm vụ: Giáo viên dạy lớp 11
Sinh hoạt tổ chuyên môn: Khối 1

Mỏ Cày Nam, tháng 2 năm 2012


PHẦN MỞ ĐẦU
I- Bối cảnh của đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự thách thức trước nguy cơ tụt hậu
trong cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi phải đổi mới giáo dục, trong đó sự đổi mới cơ
bản về phương pháp dạy học. Những phương pháp dạy học kích thích sự tìm tòi,
đòi hỏi sự tư duy của học sinh được đặc biệt chú trọng. Trong mục tiêu giáo dục
cũng chỉ rõ: “… Đào tạo có chất lượng tốt những người lao động mới có ý thức và
đạo đức xã hội chủ nghĩa, có trình độ văn hóa phổ thông và hiểu biết kỹ thuật, có
kỹ năng lao động cần thiết, có óc thẩm mỹ, có sức khỏe tốt…” Muốn đạt được mục
tiêu này thì dạy- học toán trong trường phổ thông là một khâu quan trọng của quá
trình dạy học.
II- Lý do chọn đề tài
Đảng và nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu. Vì chỉ có giáo

Vận dụng các biện pháp nghiên cứu trong đề tài vào day- học thì học sinh thích
thú hơn khi học giải toán có lời văn mà nhất là học sinh trung bình, yếu không thấy
nhàm chán. Vì các em đã nắm vững được quy trình giải, giải đúng bài toán, trình
bày bài giải rõ ràng. Thế nên chất lượng cuối năm đạt được cao hơn.


PHẦN NỘI DUNG
I-Cơ sở lý luận:
Để đáp ứng được những yêu cầu mà xã hội đặt ra, giáo dục và đào tạo phải có
những cải tiến, điều chỉnh, phải đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương
pháp dạy học cho phù hợp. Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh. Đổi mới phương pháp là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới
phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu
điểm các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm
phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Mục đích của đổi
mới phương pháp dạy học là làm thế nào để học sinh phải thực sự tích cực, chủ
động, tự giác, luôn tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và
lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân
cách của mình.
Môn toán lớp 1 là môn học có vị trí nền tảng, là cái gốc, là điểm xuất phát của
một môn khoa học, mở đường cho các em đi vào thế giới kỳ diệu của toán học.
Giải toán có lời văn, là một trong năm mạch kiến thức cơ bản xuyên suốt chương
trình Toán cấp tiểu học. Thông qua giải toán có lời văn, các em được phát triển trí
tuệ, được rèn luyện kỹ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trình bày, tính toán. Toán
có lời văn là mạch kiến thức tổng hợp kiến thức toán học, giải toán có lời văn, các
em sẽ được giải các loại toán về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học và
đo đại lượng. Toán có lời văn là cầu nối giữa toán học và thực tế đời sống, giữa

Mặc dù đến tận tuần 22 học sinh mới được chính thức học cách giải “Bài toán có
lời văn”, song chúng ta đã có ý thức ngầm chuẩn bị từ xa cho việc làm này ngay từ
bài “Phép cộng trong phạm vi 3” ở tuần 7. Từ tuần 7 đến tuần 16 trong hầu hết các
tiết dạy phép cộng, trừ đều có các bài tập thuộc dạng “Nhìn tranh viết phép tính”.
Ở đây học sinh được làm quen với việc:
- Xem tranh vẽ.
- Nêu bài toán bằng lời.
- Nêu câu trả lời
- Viết phép tính thích hợp (với tình huống trong tranh) Ví dụ: Sau khi xem tranh


trang 65 (SGK), học sinh tập nêu bằng lời: “Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm
2 con chim bay tới. Hỏi có tất cả mấy con chim ?”. Rồi tập nêu miệng câu trả lời:
“có tất cả 6 con chim”, sau đó viết vào dãy 5 ô trống để có phép tính.
4

+

2

=

6

Đến tuần 16, học sinh được làm quen với việc đọc tóm tắt rồi nêu bài toán bằng
lời, sau đó nêu cách giải và tự điền số và phép tính thích hợp vào dãy 5 ô trống, ở
đây không còn tranh nữa (bài 3b- trang 87, bài 5- trang 89).
Việc ngầm chuẩn bị cho học sinh các tiền đề để giải toán có lời văn là chuẩn bị
cho học sinh cả về viết câu lời giải và phép tính. Vì vậy sau những bài tập nhìn
tranh viết phép tính thích hợp vào dãy 5 ô trống chúng ta chịu khó đặt thêm những

văn” cho học sinh lớp 1.
3- Dạy “Giải toán có lời văn” ở lớp 1
_ Quy trình giải toán có lời văn thông thường qua 4 bước:
3.1. Đọc và tìm hiểu bài toán:
Muốn học sinh hiểu và có thể giải được bài toán thì điều quan trọng đầu tiên là
giáo viên cần tổ chức cho các em đọc kỹ đề toán, hiểu nội dung, hiểu một số từ
quan trọng như “thêm, và, tất cả…” hoặc “bớt, bay đi, còn lại, …” (có thể kết hợp
xem tranh minh họa). Để học sinh dễ hiểu đề bài giáo viên có thể dùng phấn màu
gạch chân một số từ ngữ chính trong đề bài. Trong giai đoạn đầu, giáo viên nên
giúp học sinh tóm tắt đề toán bằng cách đàm thoại “Bài toán cho biết gì? Bài toán
hỏi gì? Và dựa vào câu trả lời của học sinh để viết tóm tắt, sau đó cho học sinh dựa
vào tóm tắt nêu lại bài toán.
Nếu học sinh gặp khó khăn trong khi đọc đề toán thì giáo viên nên cho các em
nhìn tranh hoặc đồ dùng dạy học để trả lời câu hỏi.
Ví dụ: Bài 2, trang 118 (Sách giáo khoa), giáo viên có thể hỏi:
+ Có mấy bạn đang đứng ? Có mấy bạn đang đi tới ?
+ Em có bài toán như thế nào ?
Sau đó giáo viên cho học sinh đọc hoặc nêu đề toán ở sách giáo khoa.
- Thông thường có 3 cách tóm tắt:
Ví dụ:

Sơn

:

4 quả bóng

Tùng

: 3 quả bóng

dùng một trong các cách sau:
+ Cách 1: Dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu (hỏi) và cụm từ cuối
(mấy con gà) để có câu lời giải: “Nhà An có tất cả:” hoặc thêm từ “là” để có câu
lời giải “Nhà An có tất cả là:”
+ Cách 2: Từ “con gà” ở cuối câu hỏi lên đầu thay thế cho từ “Hỏi” và thêm từ
“Số” (ở đầu câu), từ “là” ở cuối để có “Số con gà nhà An có tất cả là :”


+ Cách 3: Dựa vào dòng cuối của tóm tắt, coi đó là “từ khóa” của câu lời giải
rồi thêm một vài từ.
+ Cách 4: Giáo viên nêu miệng câu hỏi để học sinh trả lời miệng:
“Nhà An có có tất cả 9 con gà” rồi chèn phép tính vào để có cả bước giải.
Nhà An có tất cả:
5 + 4 = 9 (con gà)
+ Cách 5: Sau khi học sinh tính xong : 5 + 4 = 9 (con gà), giáo viên chỉ vào 9
và hỏi : “ Số gà nhà An có tất cả là:” v.v …
- Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tự nêu nhiều câu lời giải khác nhau,
sau đó trao đổi chọn câu thích hợp nhất. Không bắt buộc phải viết theo một kiểu.
3.3. Trình bày bài giải
- Có thể coi việc trình bày bài giải là sản phẩm của tư duy. Thực tế học sinh lớp
1 trình bày bài giải còn rất hạn chế. Cần rèn cho học sinh nền nếp và thói quen
trình bày bài giải một cách chính xác, khoa học, sạch đẹp dù trong giấy nháp.
3.4. Kiểm tra bài giải:
Học sinh Tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 1 thường có thói quen làm xong
không xem lại để kiểm tra bài đã làm. Giáo viên cần giúp học sinh có thói quen
học tập này. Cần kiểm tra về lời giải, phép tính, đáp số hoặc tìm cách giải hoặc câu
trả lời khác.
* Biện pháp khắc sâu loại “Bài toán có lời văn”
Ngoài việc dạy cho học sinh hiểu và giải tốt “Bài toán có lời văn”, giáo viên cần
giúp cho học sinh hiểu chắc, hiểu sâu loại toán này, ở mỗi bài, mỗi tiết về “Giải



học

số

Tóm tắt bài

Đặt câu lời

Viết phép tính, tên

Viết đáp số

lớp

toán phù hợp

giải phù hợp

đơn vị phù hợp

đúng, đầy đủ

27

20/27

22/27


26/ 27

26/ 27

26/ 27

92.6 %

96.3 %

96.3 %

96.3 %

0809
09-

31

10
1011

27

Kết quả đạt được qua 3 lần kiểm tra khảo sát cuối năm


PHẦN KẾT LUẬN
I- Những bài học kinh nghiệm:
- Giáo viên phải nắm vững nội dung chương trình, cấu trúc sách giáo khoa về


1. Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục
2. Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 1, Nhà xuất bản Giáo dục
3. Sách giáo viên Toán 1, Nhà xuất bản Giáo dục
4. Sách giáo khóa Toán 1, Nhà xuất bản Giáo dục
5. Thế giới trong ta

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh của đề tài …………………………………………………………. 1
II. Lý do chọn đề tài

………………………………………………………... 1

III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ……………………………………........ 2
VI. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………... 2
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu ..…………………………………….. 2
PHẦN NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận ………………………………………………………………. 3
II. Thực trạng của vấn đề …………………………………………………....... 3
III. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề …………………………… …. 4
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ………………………..…………… 9
PHẦN KẾT LUẬN
I. Những bài học kinh nghiệm ………………………………………………. 10
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm………………………………………. 10
III. Khả năng ứng dụng, triển khai…………………………………………….10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status