GA 5- Tuần 20- 3 cột - Pdf 45

Tuần 20
Thứ Hai , ngày.... tháng ... năm 2009
Tiết 1: Chào cờ: Tập trung đầu tuần
Tiết 2: Thể dục (PPCT: 39)
tung và bắt bóng- Trò chơi bóng truyền sáu
I/ Mục tiêu:
- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bất bóng bằng hai
tay,ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân yêu cầu thực hiện tơng đối đúng.
- Tiếp tụclàm quen với trò chơi bóngtruyền sáu yêu cầu biết cách chơi và tham gia
chơi đợc .
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.
-Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp .
Tiết 3: Âm nhạc(Đ/c Châu)
Tiết 4: Toán(PPCT: 96)
Luyện tập
Nội dung
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến
nhiệm vụ yêu cầu giờ học.
- Chạy chậm thành một vòng
tròn xung quanh sân tập.
- Khởi động xoay các khớp.
- Trò chơi Kết bạn

2.Phần cơ bản.
*Ôn . tung và bắt bóng bằng
hai tay,tung bóng bằng một
tay và bất bóng bằng hai tay
-Thi giữa các tổ với nhau

2 phút
1 phút
Phơng pháp tổ chức
-ĐHNL.
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
* * * * * * * *
-ĐHTC.
ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * *
ĐHTL: GV

* * * *
* * * *
ĐHNT.
-ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

I/ Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, bút dạ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn.

b) 27,632dm
c) 15,7cm
*Bài giải:
a) d = 5 m
b) r = 3 dm
*Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
b) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất đ-
ợc 10 vòng thì ngời đó đi đợc số mét là:
2,041 x 10 = 20,41 (m)
-Nếu bánh xe lăn trên mặt đất đ-
ợc 100 vòng thì ngời đó đi đợc số mét
là:
2,041 x 100 = 204,1 (m)
Đáp số: a) 2,041 m
b) 20,41 m ;
204,1m
*Kết quả:
Khoanh vào D
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 5: Tập đọc (PPCT: 39)
Thái s trần thủ độ
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
2- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái s, câu đơng, kiệu, quân hiệu,).
Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ một ngời c xử gơng mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc.
II/ Các hoạt động dạy học:

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc phân vai đoạn 2,3trong
-Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy
vàng, lụa thởng cho.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại.
-Trần Thủ Độ đồng ý, nhng yêu cầu chặt
một ngón chân ngời đó để phân biệt với
những
-Không những không trách móc mà còn
thởng cho vàng, lụa.
+)Trần Thủ Độ nghiêm minh, k0 vì tình
riêng.
-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
thởng cho viên quan dám nói thẳng.
-Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân,
luôn đề cao kỉ cơng phép nớc.
-Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì
tình riêng, nghiêm khắc với bản thân,
luôn đề cao kỉ cơng phép nớc
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.

2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
Đáp số: 12,56 dm2.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình
tròn có bán kính r:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (98): Tính diện tích hình tròn
có đờng kính d:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời một HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào nháp. Sau đó cho HS
*Kết quả:
a) 78,5 cm2
b) 0,5024 dm2
c) 1,1304 m2
*Kết quả:
a) 113,04 cm2
b) 40,6944 dm2
c) 0,5024 m2
đổi vở chấm chéo.
-GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
*Bài tập 3 (98):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
*Bài tập 3 (18):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
*Lời giải :
b) Ngời dân của một nớc, có quyền lợi
và nghĩa vụ với đất nớc.
*Lời giải:
a) Công là của nhà nớc, của chung:
công dân, công cộng, công chúng.
b) Công là không thiên vị: công băng,
công lí, công minh, công tâm.
c) Công là thợ, khéo tay: công nhân,
công nghiệp.
*Lời giải:
-Những từ đồng nghĩa với công dân:
-GV hớng dẫn HS cách làm.
-GV cho HS làm vào vở.
-Mời một số HS trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét.
*Bài tập 4 (18):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật
Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu
hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong
các câu nói của nhân vật Thành bằng từ
đồng nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại câu

tiêu biểu).
-Phiếu học tập của HS.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử Đ.
Biên Phủ.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK.
+Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nớc ta sau Cách mạng tháng Tám thờng đ-
ợc diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại giặc mà cách mạng nớc ta phải đ-
ơng đầu từ cuối năm 1945?
+Nhóm 2: Chín năm làm một Điện Biên,
Lên vành hoa đỏ, nên trang sử vàng!
Em hãy cho biết: Chín năm đó đợc bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy khiến em liên tởng tới bài thơ nào ra đời trong
cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai (đã học ở lớp 4)?
+Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện mà cho em là tiêu biểu nhất trong chín
năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc?
2.2-Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp).
-Cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề Tìm địa chỉ đỏ.
Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến
thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tơng ứng với các địa danh đó.
-GV tổng kết nội dung bài học.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập.

HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu
quê hơng.
*Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hớng
dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
-GV lần lợt nêu từng ý kiến.
-Mời một số HS giải thích lí do.
-GV kết luận:
+Tán thành với các ý kiến: a, d
+Không tán thành với các ý kiến: b, c
-Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ.
-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
-HS giải thích lí do.
-HS đọc.
2.4-Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hơng.
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3.
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận: SGV Trang 44
2.5-Hoạt động 4: Trình bày kết quả su tầm.
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành: -HS trình bày kết quả su tầm đợc.
-Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài thơ, bài hát,
-GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hơng bằng những việc làm cụ
thể, phù hợp với khả năng.
__________________________________________
Thứ T , ngày.... tháng ... năm 2009
Tiết 1: Toán(PPCT: 98)
Luyện tập

-Mời một số HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào nháp.
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Kết quả:
a) 113,04 cm2
b) 0,38465 dm2
*Bài giải:
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : (2 x 3,14) = 1 (cm)
Diện tích hình tròn đó là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14 cm2
*Bài giải:
Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng
giếng) là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)
Diện tích thành giếng (phần tô đậm) là:
3,14 1,5386 = 1,6014 (m2)
Đáp số: 1,6014 m2.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 2: Tập đọc (PPCT: 40)
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,

những phẩm chất gì?
+Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ NTN
về trách nhiệm của công dân với đất n-
ớc?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm.
-Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ.
-Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nớc.
-Đoạn 5: Đoạn còn lại.
+Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3
vạn
+Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng,
10
+GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.
+Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho

+) Những đóng góp to lớn và liên tục
của ông Thiện qua các thời kì cho Cách
mạng.

-GV nhắc HS:
+Các em cần suy nghĩ để chọn đợc
trong 3 đề bài đã cho một đề hợp nhất
với mình.
+Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca
sĩ đó đang biểu diễn. Nếu tả nghệ sĩ
hài thì chú ý tả tài gây cời của nghệ sĩ
đó
+Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để
tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý. Dựa vào
dàn ý viết bài văn tả ngời hoàn chỉnh.
-Mời một số HS nói đề tài chọn tả.
3-HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào vở TLV.
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
-Hết thời gian GV thu bài.
-HS nối tiếp đọc đề bài.
-HS chú ý lắng nghe.
-HS nói chọn đề tài nào.
-HS viết bài.
-Thu bài.
4-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết làm bài.
-Dặn HS về đọc trớc nội dung tiết TLV tới Lập chơng trình hoạt động.
Tiết 4: Khoa học (PPCT: 39)
sự biến đổi hoá học
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.

*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4.
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình đọc
thông tin, quan sát các hình vẽ trang 80,
81 sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
ở mục đó.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi .
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dới tác dụng của ánh sáng.
-HS đoc, quan sát tranh để trả lời các
câu hỏi.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết.
-GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Kỹ thuật (PPCT: 20)
Chăm sóc gà
I. Mục tiêu:
HS cần phải:
- Nêu đợc mục đích tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Biết cách chăm sóc gà
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ gà.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số tranh ảnh minh hoạ trong bài
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học

tật ...
- Yêu cầu HS đọc mục 2 GSK
? nêu tên các công việc chăm sóc gà?
a) sởi ấm cho gà con
- Nêu vai trò của nhiệt đối với đời sống động vật.
GV: nhiệt độ tác động đến sự lớn lên , sinh sản của
động vật . Nếu nhiệt độ thấp quá hoặc cao quá động
vật có thể chết
? Nêu sự cần thiếtphải sởi ấm cho gà con?
- Gv nhận xét bổ xung.
b) Chống nóng, chống rét , phòng ấm cho gà
- yêu cầu HS đọc SGK mục 2b
? nêu cách chống nóng, rét , phòng ấm cho gà.
- GV nhận xét tóm tát lại theo nội dung trong SGK
? nêu cách chống rét, nóng, cho gà ở địa phơng em?
c) Phòng ngộ độc thức ăn cho gà.
- Yêu cầu HS đọc SGK mục 2c và quan sát hình 2
SGK
? Nêu tên những thức ăn không đợc cho gà ăn
- GV nhận xét bổ xung
KL: gà không chịu đợc nóng quá, rét quá ẩm quá và
dễ bị ngộ độc thức ăn bị ôi mốc. Khi nuôi gà cần
chăm sóc gà bằng nhiều cách nh sởi ấm cho gà con,
chống nóng, chống rét phòng ẩm cho gà không cho
gà ăn những thức ăn ôi mốc, mặn...
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV phát phiếu học tập theo câu hỏi cuối bài
- HS làm bài
- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu với bài của mình
- HS báo cáo kết quả bài làm với đáp án.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình
tròn
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào nháp.
-Mời 1 HS làm vào bảng phụ.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (100):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-GV hớng dẫn HS làm bài:
+Tính bán kính hình tròn lớn.
+Tính chu vi hình tròn lớn, hình tròn

-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
-Hai HS treo bảng nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (101):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách
làm.
-Mời một số HS nêu cách làm.

-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Diện tích hình đã cho là:
140 + 153,86 = 293,86
(cm2)
*Bài giải:
Diện tích phần đã tô màu là hiệu của
diện tích hình vuông và diện tích hình
tròn có đờng kính là 8 cm.
Khoanh vào A.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 2: Thể dục (PPCT: 40)
tung và bắt bóng-nhảy dây.
I/ Mục tiêu
- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay,tung bóng bằng một tay và bất bóng bằng hai
tay,ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân yêu cầu thực hiện tơng đối chính xác.
- Tiếp tụclàm quen với trò chơi bóngtruyền sáu yêu cầu biết cách chơi và tham gia
đợc vào trò chơi và tơng đối chủ động .
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.
-Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp .
Tiết 3: Luyện từ và câu(PPCT: 40)
Cách nối các vế câu ghép
I/ Mục tiêu:
-Nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
-Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ đợc sử dụng trong câu ghép ; bíêt
cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.
Nội dung

-GV nhận xét đánh giá giao
bài tập về nhà.
Định lợng
6-10 phút
1-2 phút
1phút
1 phút
2 phút
18-22
phút
8-10 phút
5 phút
5-7 phút
1 lần
7-9 phút
4- 6 phút
1 phút
2 phút
1phút
Phơng pháp tổ chức
-ĐHNL.
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
* * * * * * * *
-ĐHTC.
-ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * *
-ĐHTL: GV

-Mời 3 HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
*Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2.
-Mời một số HS phát biểu ý kiến.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
2.3.Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2.4. Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng.
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào bảng
nhóm.
-Mời đại diện một số nhóm HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3:
-Cho HS làm vào vở.
-Chữa bài.
*Lời giải: (bài 1, 2 và 3)
-Câu 1: , anh công nhân I-va-nốp
đang chờ tới lợt mình / thì cửa phòng
lại mở, /một ngời nữa tiến vào
-Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm

2.2-H ớng dẫn HS nghe viết :
- GV Đọc bài viết.
+Khi bị lạc mẹ cánh cam đợc những ai
giúp đỡ? Họ giúp nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã
gạo, râm ran
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
- HS theo dõi SGK.
-Bọ dừa dừng nấu cơm. Cào cào ngng
giã gạo. Xén tóc thôi cắt áo
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
Phần a:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
-Cho cả lớp làm bài cá nhân.
-GV dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia
lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên thi
tiếp sức. HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ
câu chuyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
cuộc

2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
-GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK.
-HS đọc thầm lại gợi ý 1. GV nhắc HS:
nên kể những câu chuyện đã nghe hoặc
đã đọc ngoài chơng trình.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể.
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện.
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
-HS đọc đề.
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc về những tấm g ơng sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
-HS đọc.
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
nội dung câu truyện.
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự.

2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Giới thiệu biểu đồ hình quạt:
a)Ví dụ 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ
biểu đồ hình quạt ở VD 1 trong SGK.
+Biểu đồ có dạng hình gì? chia làm mấy
phần?
+Trên mỗi phần của hình tròn ghi những
gì?
-GV hớng dẫn HS tập đọc biểu đồ:
+Biểu đồ nói về điều gì?

+ Biểu đồ hình quạt, chia làm 3 phần.
+Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi
các tỉ số phần trăm tơng ứng.
+Tỉ số phần trăm số sách trong th viện.
+Các loại sách trong th viện đợc chia
làm 3 loại.
+Sách trong th viện của trờng đợc phân
làm mấy loại?
+Tỉ số phần trăm của từng loại là bao
nhiêu?
b)Ví dụ 2:
-Biểu đồ nói về điều gì?
-Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia
môn Bơi?
-Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu?
-Tính số HS tham gia môn Bơi?
-HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại
sách.

*Bài giải:
-HS giỏi chiếm 17,5%
-HS khá chiếm 60%
-HS trung bình chiếm 22,5%
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.
Tiết 2: Tập làm văn (PPCT: 40)
Lập chơng trình hoạt động
I/ Mục tiêu:
-Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chơng trình hoạt
động cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập chơng trình hoạt động nói chung.
-Qua việc lập chơng trình hoạt động, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm việc
khoa học, ý thức tập thể.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ
-Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả
lớp theo dõi SGK.
-GV giải nghĩa cho HS hiểu thế nào là
việc bếp núc.
-HS đọc thầm lại mẩu chuyện để suy
nghĩ trả lời các câu hỏi trong SGK:
+Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên
hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?

3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại lợi ích của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ.
-GV nhận xét giờ học ; khen những HS tích cực học tập ; nhắc HS chuẩn bị cho
tiết TLV lần sau.
Tiết 3: Khoa học (PPCT: 40)
Năng lợng
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình
dạng, nhiệt độ,nhờ đợc cung cấp năng lợng.
-Nêu ví dụ về hoạt động của con ngời, động vật, phơng tiện, máy móc và chỉ ra
nguồn năng lợng cho các hoạt động đó.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 83 SGK.
-Chuẩn bị theo nhóm: nến, diêm, ô tô đồ chơi chạy pin có đèn, còi.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là biến đổi hoá học? Cho ví dụ?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2.2-Hoạt động 1: Thí nghiệm
*Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị
trí, hình dạng, nhiệt độ, nhờ đợc cung cấp năng lợng.
*Cách tiến hành:
-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 7 và
thảo luận:
+Hiện tợng quan sát đợc là gì?
+Vật bị biến đổi nh thế nào?
+Nhờ đâu vật có biến đổi đó?
-Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status