Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
Tuần 21
Thứ Hai , ngày.... tháng ... năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2:
Tiết 3: Âm nhạc:
Tiết 4: Toán(PPCt: 101)
Luyện tập về diện tích
I. Mục tiêu
- Thực hành tính diện tích của các hình đã học
II. Đồ dùng dạy học.
- Thớc, phấn màu
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu
Tính số HS tham gia môn cầu lông, cờ
vua của lớp 5C trong ví dụ 2.
+ Làm bài tập 2.
GV chữa bài nhận xét và cho điểm.
2 Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về tính diện
tích của các hình đã học.
2.2 Ví dụ
- GV vẽ hình của mảnh đất trong bài
toán lên bảng và yêu cầu HS quan sát.
- GV yêu cầu : Thảo luận với bạn bên
cạnh đêt tìm cách tính diện tích của
vào vở bài tập.
Cách 1 :
- Chia mảnh đất hình chữ nhật ABCD
và hai hình chữ nhật bằng nhau MNPQ
và EGHK.
Ta có :
Độ dài cạnh AC là :
20 + 40,1 + 20 = 80,1 (m)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là
20 x 80,1 = 1602 (m
2
)
Diện tích của hình chữ nhật MNPQ và
hình chữ nhật EGHK là :
25 x 40,1 x 2 = 2005 (m
2
)
Diện tích của mảnh đất là :
1602 + 2005 = 3607 (m
2
)
Đáp số : 3607m2
GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm.
- GV hỏi HS : Để tính diện tích của một
hình phức tạp, chúng ta phải làm nh thế
nào ?
- GV nhắc HS : Khi chia nhỏ hình để
tính diện tích, chúng ta nên suy nghĩ để
tìm đợc cách tính đơn giản nhất, phải
)
Diện tích của hình vuông ABEQ
và CDKM là :
20 x 20 x2 = 800 (m
2
)
Diện tích của mảnh đất là :
2807 + 800 = 3607 (m
2
)
Đáp số : 3607m
2
- Chúng ta tìm cách chia hình đó
thành các hình đơn giản nh hình chữ
nhật, hình vuông... để tính diện tích
từng phần, sau đó tính tổng diện
tích.
- HS đọc đề bài và quan sát hình
trong SGK.
- HS suy nghĩ sau đó 2 đến 3 em
trình bày cách tính.
- HS nhận xét và đi đến thống nhất
: Cách chia nào là đơn giản nhất.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào vở bài tập.
- Chia mảnh đất thành 2 hình chữ
nhật ABCD và MNPQ.
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
2
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
Trí dũng song toàn
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp, đồng trụ, nổi dậy,
loang, linh cữu.
- Đọc lu loát toàn bài văn, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Phân biệt lời của các nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, miêu tả.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
2. Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: trí dũng song toàn, thám hoa, Liễu Thăng, đồng
trụ, tiếp kiến, hạ chỉ, than, cống nạp, ....
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đ-
ợc quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh học SGK trang 25
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
3
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Nhà tài trợ đặc biệt của
Cách mạng và trả lời câu hỏi về nội
dung bài:
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm
2. Dạy bài mới
nh thế nào khi đẩy nhà vua vào tình
thế phải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu
Thăng?
- Giảng: Sứ thần Giang Văn Minh
đã khôn khéo đẩy nhà vua Minh vào
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc theo đoạn.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc theo bàn.
- Theo dõi
- Nối tiếp nhau giải thích:
+ Tiếp kiến: gặp mặt
+ Hạ chỉ: ra chiếu chỉ, ra lệnh
+ Than: than thở.
+ Công nạp: nộp
- HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo
luận vcà trả lời câu hỏi.
- 1 HS điều khiển.
1. Ông vờ khó than vì không có mặt ở nhà
để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán:
Không ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời.
Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy, tớng Liễu
Thăng tử trận đã mấy năm trăm năm nay, sao
hàng năm nhà vua vẫn bắt nớc tôi cử ngời
mang lễ vật sang cúng giỗ? vua Minh biết đã
mắc mu đành phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng.
giờ rêu vẫn mọc. Ông đối lại ngay: Bạch
Đằng thở trớc máu còn loang.
4. Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh,
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét
ông. Nay thấy Giang Văn Minh không những
không chịu nhún nhờng trớc câu đối của đại
thần trog triều, cò dám láy việc quân đội cả
ba triều đại Nam Hán, Tống, Nguyên đều
thảm hại trên sông Bạch Đằng để đối lại nê
giận quá, sai ngời ám hại ông.
5. Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bất
khuất, giữa triều đình nhà Minh, ông biết
dùng Mu để vua Minh buộc phải bỏ lệ góp
giỗ Liễu Thăng cho nớc Việt, để giữ thể diện
và danh dự đất nớc, ông dũng cảm không sợ
chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự
hào dân tộc.
6. Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyền lợi và
danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
Chờ rất lâu mà vẫn không đợc vua nhà Minh cho tiếp kiến, ông vờ khóc lóc
rất thảm thiết Vua Minh liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.
Thám hoa vừa khóc vừa than rằng:
- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhng thần không có mặt ở nhà để
cúng giỗ. Thật là bất hiếu với tổ tiên!
Vua Minh phán:
- Không ai phải giỗ ngời đã chết từ năm đời. Sứ thần khóc lóc nh vậy thật không
phải lẽ!
Giang Văn Minh nghe vậy, bèn tâu:
- Các hình vẽ trong SGK
- Thớc, phấn màu
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập
hớng dẫn luyện thêm của tiết trớc.
GV chữa bài nhận xét và cho điểm.
2 Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về tính diện
tích của các hình đã học.
2.2 Ví dụ
- GV vẽ hình ABCDE nh SGK lên bảng
và yêu cầu HS quan sát.
- GV yêu cầu : Chúng ta phải tính diện
tích của mảnh đất có dạng h hình vẽ
ABCDE. Hãy quan sát và tìm cách chia
mảnh đất thành các phần hình đơn giản để
tính.
- GV mời HS phát biểu ý kiến.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ.
- HS quan sát.
- HS thảo luận theo cặp. 2 HS ngồi
cạnh nhau tạo thành một cặp.
- HS phát biểu
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
vở bài tập.
- HS nhận xét bài làm của bạn
Bài giải:
Nối A với D, khi đó mảnh đất đợc chia
thành 2 hình:
Hình thang ABCD và hình tam giác
ADE. Kẻ các đờng thẳng BM và NE
vuông góc với AD.
Ta có: BC = 30 m
AD = 55m
BM = 22m
EN = 27 m
Diện tích hình thang ABCD là
( 55 + 30 ) x 22 : 2 = 935 ( m
2
)
Diện tích hình tam giác ADE là:
55 X 27 : 2 + 749,2 ( m
2
)
Diện tích hình ABCDE là:
935 + 724,5 = 1677.5 ( m
2
)
Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5
m
2
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp.
- HS nêu ý kiến.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Vậy diện tích của mảnh đất là 7833 m
2
Bài giải
Diện tích của tam giác ABM là:
24,5 X 20,8 : 2 = 254,8 (m
2
)
Diện tích của hình thang BMNC là
37,4 x ( 20,8 + 38 ) : 2 = 1099,56 ( m
2
)
Diện tích của tam giác CND là
38 x 25,3 : 2 = 480,7 ( m
2
)
Diện tích của hình ABCD là
254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06
( m
2
)
Vậy diện tích của mảnh đất là 1835,06
m
2
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 2:
Luyện từ và câu(PPCT: 41):
Mở rộng vốn từ: Công dân
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc các cụm từ đúng.
Bài 2
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhắc HS dùng mũi tên nối các ô với
nhau cho phù hợp.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
A
- 3 HS lên làm trên bảng lớp.
- 3 HS đứng tại chỗ làm bài.
- Nhận xét.
- Phần trả lời : Công dân là ngời dân của
một nớc, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất
nớc.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm
vào vở bài tập.
- Nhận xét.
- Chữa bài :
+ Nghĩa vụ công dân, quyền công dân,
ý thức công dân, bổn phận công dân,
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gợi ý HS : Em hãy đọc kĩ câu nói của
Bác Hồ, dựa vào câu nói đó để viết đoạn
văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
của mỗi công dân chẳng hạn : Những
việc mà thiếu nhi có thể làm để giữ gìn
đất nớc nghĩa vụ cuả thiếu nhi đối với tô
quốc ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm dán
lên bảng lớp, đọc đoạn văn.
- GV cùng HS sửa lỗi của HS làm vào
bảng nhóm.
- Nhận xét cho HS viết đạt yêu cầu.
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của
mình,
- Nhận xét cho điểm HS viết đạt yêu
cầu.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa
học, viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài
sau.
- Nối tiếp nhau đặt câu.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh vận dụng làm bài tốt.
cộng, diệt cộng, thảm sát.
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne - vơ?
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ-
ne-vơ là gì?
- HS tự đọc SGK, làm việc cá nhân để
tìm câu trả lời cho từng câu hỏi.
+ Hiệp định là văn bản ghi lại những
nội dung do các bên liên qua kí.
+ Hiệp thơng: Tổ chức hội nghị đại biểu
2 miền Nam - Bắc để bàn về việc thống
nhất đất nớc.
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong
cả nớc.
+ Tố cộng: Tổ chức tố cáo, bôi nhọ
những ngời cộng sản, những ngời yêu nớc
tham gia kháng chiến chống Pháp và đấu
tranh chông Mĩ - Diệm.
+ Diệt cộng: tiêu diệt những ngời Việt
cộng.
+ Thảm sat: giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào Miền Nam một
cách dã man.
- Hiệp định Giơ - ne- vơ là hiệp định
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bạn
nặng nề ở Điện Biên Phủ. HIệp định kí
ngày 21/7/1954.
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Theo
hiệp định, sông Bến Hải là giới tuyến
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
thảo luận trớc lớp.
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận
thống nhất ý kiến và ghi ra phiếu học tập
của nhóm
+ Mĩ âm mu thay chân Pháp xâm lợc
miền Nam Việt Nam.
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình
Diệm.
- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng.
- Khủng bố dã man những ngời đòi hiệp
thơng, tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc.
- Thực hiện chính sách " tố cộng" " diệt
cộng" với khẩu hiệu " thà giết nhầm còn
hơn bỏ sót".
+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị
chia cắt lâu dài.
+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm
súng chống đế quốc Mĩ và tay sai.
- Đại diện từng nhóm nêu ý kiến của
nhóm mình.
Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết bài: Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân 2
miên Nam - Bắc đều là dân của một nớc. Âm mu chia cắt nớc Việt của đế quốc Mĩ
và đi ngợc lại với nguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam.
Trong những năm tháng đau xót ấy, nhà thơ Tố Hữu đã thay mặt đồng bào
Miền Bắc, nhắn gửi với đồng bào Miền Nam một niềm tin tất thắng:
"Ai vô đó với đồng bào, đồng chí
Nói với nửa Việt Nam yêu quý
Rằng: nớc ta là của chúng ta
Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
III. Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Đến Uỷ ban nhân dân phờng
- Yêu cầu 2 HS đọc truyện Đến
uỷ ban phờng, xã trang 31 SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận, cả lớp trả
lời câu hỏi sau:
1. Bố dẫn Nga đến UBND phờng để
làm gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh,
UBND phờng, xã còn làm những việc
gì?
- HS đọc bài.
- HS thảo luận.
1. Bố dẫn Ng đến UBND phờng để làm
giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phờng, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ
ở, quản lý việc xây dựng trờng học
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
13
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
3. Theo em, UBND phờng, xã có
vai trò nh thế nào? Vì sao?
4. Mọi ngời cần có thái độ nh thế
nào đối với UBND phờng, xã?
- GV gọi HS trả lời.
- GV kết luận:
+ Treo tranh ảnh UBND xã Hải
Xuân.
kiến, bổ sung để đạt câu trả lời chính
xác.
Kết luận: Yêu cầu HS nêu những
việc cần đến UBND phờng, xã để làm
việc.
- GV nêu khi đến làm việc tại
UBND chúng ta phải tôn trọng hoạt
động và con ngời ở UBND.
- HS làm việc nhóm nh GV hớng dẫn
- HS nhận thẻ.
- HS lắng nghe, giơ các thẻ.
+ Đúng: b, c, d, đ, e, h, i.
+ Sai: a, g
- HS nhắc lại các ý b,c,d,đ,e,h,i.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Thế nào là tôn trọng UBND phờng, xã?
- Treo bảng phụ gắn băng giấy
trong đó ghi các hành động, việc làm
có thể có của ngời dân khi đến
- HS quan sát đọc các hành vi.
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
14
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
UBND xã, phờng.
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: thảo
luận và sắp xếp các nhóm hành động,
việc làm sau thành 2 nhóm: hành vi
phù hợp và hành vi không phù hợp.
- Tiếp tục làm việc cặp đôi, thảo luận để
sắp xếp các hành vi vào đúng nhóm.
Thứ T, ngày.... tháng ... năm 2009
Tiết 1:
Toán(PPCT: 103)
Luyện tập chung
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố về tính chu vi và diện tích các hình đã học.
áp dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình đã học để giải các bài toán có
liên quan.
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
15
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
II. Đồ dùng dạy - học
- Các hình vẽ trong SGK.
Thớc thẳng, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập h-
ớng dẫn luyện tập thêm ở tiét trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng áp dụng công thức tính chu vi và
diện tích các hình đã học để giải các bài
toán có liên quan.
2.2. Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
m
+ Bài toán yêu cầu tìm độ dài đáy tơng
ứng.
+ Ta lấy diện tích tam giác chia 2, sau
đó chia tiếp cho chiều cao.
+ 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Bài giải
Độ dài đáy của tam giác đó là :
5 1 2
2 :
8 2 5
ì =
(m)
Đáp số :
5
2
m
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa
lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
16
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn,
sau đó GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan
sát hình vẽ.
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp HS cả lớp đọc
thầm đề bài và quan sát hình trong SGK.
- 1 HS lên bảng chỉ độ dài của sợi dây,
cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS : Để tính độ dài sợi dây chúng ta
cần tính tổng của :
2 nửa đờng tròn có đờng kính 0,35m
Hai lần khoảng cách giữa hai trục của
bánh xe ròng rọc.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
Bài giải
Chu vi của bánh xe có đờng kính 0,35m
là :
0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sơi dây là :
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
Đáp số : 7,299 m
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh làm bài tốt, chú ý dành thời gian cho bài tập 2
Tiết 2:
Tập đọc(PPCT: 42):
Tiếng rao đêm
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
17
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
nh vậy.
2.2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn abì.
Lu ý các câu:
+ Bánh giò...ò...ò! ( kéo dài và hạ giọng
ở phần cuối cầu)
+ Cháy! Cháy nhà! ( gấp gấp, hoảng hốt
)
+ Ô .... này! ( thảng thốt, ngạc nhiên)
- 4 HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi trong SGK.
- Nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ mọi
ngời đang vây quanh một chú thơng
binh và một em bé. Sau lng họ là
một đám cháy lớn, ngọn lửa đơng
bùng cháy.
- Lắng nghe.
- HS đọc theo trình tự:
+ Gần nh đêm nào ....... não ruột.
+ Rồi một đêm ..... khói bụi mịt
mù.
+ Rồi từ trong nhà ... chân gỗ!
+ Ngời ta ..... nạn nhân đi.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
6. Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất
ngờ cho ngời đọc?
- HS thảo luận theo nhóm.
1. Vào các đêm khuya tĩnh mịch.
2. NGhe tiếng rao tác giả thấy
buồn não ruột vì nó đều đều, khàn
khàn, kéo dài trong đêm.
3. Vào lúc nửa đêm.
4. Ngôi nhò bốc lửa phừng phừng,
tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa
ập xuống, khói bụi mịt mù.
5. Ngời dũng cảm cứu em bé là
anh thơng binh nặng, chỉ còn một
chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán
bánh giò. Khi gặp đám cháy, anh
không chỉ báo cháy mà còn xả thân,
lao vào đám cháy cứu ngời.
6. Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ng-
ời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh
ta có một cái chân gỗ. Kiểm tra giấy
tờ thì biết anh là một thơng binh. Để
ý thấy chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
19
Giáo án kỳ II- Lớp 5B - Trờng Tiểu học Chợ Mới
7. Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả
có gì đặc biệt?
8. Câu chuyện trên ca ngợi cho em suy
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi
ngời trong cuộc sống?
- Hỏi: Câu chuyện cho chúng ta bài học
gì trong cuộc sống?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
ngời thân ghe và chuẩn bị bài sau.
- Câu chuyện ca ngợi hành động xả
thân cao thợng của anh thơng binh
nghèo, dũng cảm xông vào đám
cháy cứu một gia đình thoát nạn.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của
bài.
- Lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp trớc lớp.
- HS trao đổi và nêu cách đọc.
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ HS đọc theo cặp
+ 3 đến 5 HS thi đọc trớc lớp.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Học sinh đọc diễn cảm tốt.
GV: Đặng Thị Tân NH: 2008 - 2009
20