Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS - Pdf 45

Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

Phần thứ nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
Môn Hoá học là một trong những môn có vị trí quan trọng trong chưng trình
giáo dục ở trường trung học cơ sở. Môn Hóa ở trường trung học cơ sở cung cấp
cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống, tương đối toàn diện về lĩnh
vực hoá học, nó góp phần vào việc phát triển tư duy khoa học của học sinh, nó
rèn cho học sinh những phẩm chất cơ bản: tỉ mỉ, cẩn thận, tiết kiệm, đoàn kết,
hợp tác; giúp xây dựng cho các em một thế giới quan khoa học đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao về tiến bộ của khoa học công nghệ.
Qua giảng dạy môn Hoá học ở trường trung học cơ sở (THCS), tôi nhận thấy
những năm học gần đây có nhiều học sinh chỉ chú trọng vào học tập hai môn
Văn, Toán để thi vào trung học phổ thông (THPT) vì ở Hà Nội chưa qui định thi
môn thứ ba như các tỉnh bạn nên các em ít quan tâm đến các bộ môn khác trong
đó có môn Hóa học (mặc dù đây là môn khoa học tự nhiên rất mới, đến lớp 8
các em mới được học và tương đối khó). Mặt khác thời lượng dành cho môn
Hoá học ở bậc THCS là 2tiết/tuần không phải là nhiều. Và kiến thức, kỹ năng
của các em chủ yếu được rèn luyện ở trên lớp. Thực tế một tiết học hoá học
không những cung cấp cho học sinh các khái niệm, tính chất hoá học cơ bản mà
còn rèn cho học sinh các thao tác thí nghiệm nên mỗi tiết học hoá học thường
diễn ra với cường độ rất cao. Chính vì thế dù đã cố gắng nhưng nhiều học sinh
vẫn lúng túng khi tiến hành thí nghiệm và khi giải các bài tập hoá học; một số
học sinh trung bình - yếu còn không nắm bắt kịp nhiệm vụ cô giáo đề ra, không
thể tìm được hướng thực hiện những nhiệm vụ khó nên có tâm lý sợ môn Hoá
học. Điều này khiến việc phối hợp giữa giáo viên và học sinh đặc biệt là với học
sinh trung bình, trung bình– yếu trở nên khó khăn. Chính vì vậy việc giáo viên
thiết kế tiết học Hoá học trong 45 phút nhằm phát huy được tính tích cực của
nhiều học sinh đảm bảo cho học sinh nắm bắt và giải quyết được nhiều nhiệm vụ
trong tiết học phù hợp với sức mình ( như làm thí nghiệm hoá học, phát hiện các
kiến thức mới, hiểu được các khái niệm, vận dụng được kiến thức đã học để giải

projecter. Chính vì vậy việc sử dụng Phiếu học tập trong tiết học là tương đối
thuận lợi.
b. Khó khăn:
Người giáo viên dạy Hoá học ngoài việc chuẩn bị giáo án trước khi lên lớp
còn phải chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho các thí nghiệm. Nhiều thí nghiệm khó
thành công, giáo viên còn phải lựa chọn hoá chất và tiến hành làm thử để tìm ra
cách làm đảm bảo thí nghiệm đạt hiệu quả khi lên lớp. Sử dụng phương tiện hiện đại
và phiếu học tập trong tiết học thì giáo viên Hoá học lại càng thêm vất vả. Người
giáo viên phải nghiên cứu bài để thiết kế bài giảng, thiết kế phiếu học tập, lựa chọn
các nội dung, bài tập; lựa chọn cách trình bày phiếu học tập sao cho đơn giản, dễ
hiểu, phù hợp trình độ học sinh.
2. Thực trạng vấn đề:
Hoá học là môn học mới với học sinh THCS. Trong quá trình dạy học Hoá
học, giáo viên phải tổ chức các hoạt động cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới,
tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu thí nghiệm và làm bài tập. Vì vậy trong mỗi
tiết hóa học yêu cầu học sinh phải đạt được các kỹ năng cơ bản về cách xử lý
thông tin, làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, làm bài tập vận dụng. Trước
mỗi hoạt động giáo viên đã hướng dẫn tỉ mỉ trước cả lớp bằng lời hoặc kết hợp
với giao bài trên bảng phụ. Tuy nhiên khi học sinh bắt tay vào hoạt động, các
em đều tiến hành rất chậm gây mất thời gian do không nắm bắt được đầy đủ các
yêu cầu của giáo viên (không nhớ đủ các yêu cầu, chữ trên bảng phụ xa, khó
nhìn). Đặc biệt với hoạt động làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm học sinh gặp
phải một số khó khăn sau:
- Không nhớ được đầy đủ các bước tiến hành thí nghiệm nên lúng túng khi làm
thí nghiệm.
2/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS


Tiến hành thí nghiệm theo nhóm lớn(10 phút) và ghi hiện tượng quan sát được
vào bảng sau:
STT
Cách tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng- giải thích
Thí
-Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, cho vào ống
nghiệm nghiệm
3
- Đưa ống nghiệm lại gần nam châm.
- Đun nóng ống nghiệm trên đèn cồn một lát
rồi ngừng đun.
- Đưa ống nghiệm vừa đun lại gần nam châm.
Thí
-Ống 1: Đựng đường để so sánh
nghiệm - Ống 2:Đun nóng đường trên ngọn lửa đèn
4
cồn
3/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

Ưu điểm của phiếu này:
- Dựa vào phiếu học sinh có thể nắm được mục tiêu của việc tiến hành thí
nghiệm.
- Phiếu tóm tắt từng bước tiến hành thí nghiệm nên nếu học sinh gặp khó khăn
trong quá trình thí nghiệm thì các em có thể kiểm tra lại các bước trong phiếu.
- Học sinh cũng dễ dàng ghi lại các hiện tượng tương ứng với từng thao tác thí
nghiệm một cách nhanh chóng và chính xác hơn khi sử dụng phiếu nên không

-> Ống nghiệm không
bị nam châm hút vì
không còn sắt.
Thí
- Ống 1: Đựng đường để so sánh
-> Tinh thể màu trắng.
nghiệm - Ống 2:Đun nóng đường trên ngọn lửa -> Chất rắn màu đen, có
4
đèn cồn
hơi nước trên thành ống
nghiệm.
Sau đó giáo viên gợi ý để học sinh phát hiện ra các chất mới- chất có tính chất
khác so với các chất ban đầu (chất rắn màu xám không bị nam châm hút và chất
rắn màu đen, hơi nước).
Dựa vào kiến thức đã học về hiện tượng vật lý giáo viên hỏi: Các hiện tượng
ở thí nghiệm 3; 4 có phải là hiện tượng vật lý không?
4/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

HS trả lời: Không phải vì các chất biến đổi thành chất khác
GV giới thiệu các hiện tượng ở thí nghiệm 3, 4 là hiện tượng hoá học và yêu
cầu học sinh rút ra định nghĩa về hiện tượng hoá học.
Sau khi dạy xong bài học để kiểm tra và đánh giá được sự tiếp thu kiến thức
của học sinh tôi dùng phiếu học tập 2 cho hoạt động củng cố: “Phiếu học tập
củng cố- phiếu bài tập”. Tôi phân loại học sinh: Với học sinh trung bình- yếu
tôi phát phiếu bài tập 1. Đối với học sinh khá giỏi tôi yêu cầu các em làm bài
tập trong phiếu bài tập 2. Học sinh làm bài cá nhân, sau đó tôi yêu cầu các em
chấm chéo: học sinh làm phiếu 1 chấm bài cho học sinh làm phiếu 2 và ngược

PHIẾU BÀI TẬP 1(TiẾT17)
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống để được câu hoàn chỉnh:
Với các chất có thể xảy ra những biến đổi thuộc hai loại hiện tượng. Khi có
sự thay đổi về hình dạng, trạng thái mà chất vẫn giữ nguyên thì biến đổi
thuộc loại hiện tượng vật lí còn khi có sự biến đổi chất này thành chất khác, sự
biến đổi đó thuộc loại hiện tượng hóa học
Về mùa hè thức ăn thường bị thiu là hiện tượng hóa học
Mực hòa tan vào nước là hiện tượng vật lí
Họ và tên:... :.....................................Lớp..................................
PHIẾU HỌC TẬP 2( Tiết 17)
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí(HTVL), hiện
tượng nào là hiện tượng hóa học (HTHH):
a. Về mùa hè vành xe đạp bằng sắt bị han gỉ nhanh hơn mùa đông. (HTHH)
b. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu. (HTVL)
c.Khí phút ra khi mở chai nước ngọt. (HTVL),
d. Ma trơi là ánh sáng xanh (ban đêm) do photphin PH3, cháy trong không khí.
(HTHH)
e. Mực hòa tan vào mực. (HTVL),
f. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu. (HTHH)
g. Sự quang hợp của cây xanh. (HTHH)
h. Dây tóc bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua. (HTVL),
HTHH: a,d, f, g.

HTVL: b, c, e, h.

Ví dụ 2: Phiếu học tập cho Tiết 54: Nước:
Ở bài học này tôi dùng 3 phiếu học tập cho 3 hoạt động:
- Phiếu học tập nghiên cứu thí nghiệm dùng cho hoạt động 1, 2: Tìm hiểu về
sự phân huỷ nước và tìm hiểu về sự tổng hợp nước.
- Phiếu học tập củng cố dùng cho hoạt động 3: Củng cố.


Nhóm: …..Lớp 8
PHIẾU HỌC TẬP 1

Quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm ghi lại hiện tượng và hoàn thành bảng sau:
Thí nghiệm

Nhận xét hiện tượng

Kết luận- PTHH

Khi đóng mạch
điện
Thể tích các khí
ở các thời điểm
T1, T2(ml)

Vkhí

T1

T2

Vkhí cực((+):Vkhí cực((-): =

Cực (+)
Cực (-)

Thử các khí sinh - Ở
ra

T2

Vkhí cực((+):Vkhí cực((-): =

Cực (+)
Cực (-)

Thử các khí sinh - Ở cực(+):....................................
ra
- Ở cực (-):..................................

- Khí ở cực(+) là:

- Khí ở cực (-) là:

Tôi chiếu phần bài làm của 1-2 nhóm lên màn hình và yêu cầu các nhóm khác
nhận xét. Sau đó tôi chiếu đáp án chuẩn để cho học sinh đối chiếu. Qua đó giúp
các em nhớ được hiện tượng và viết được phương trình phản ứng.

8/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

ĐÁP ÁN PHIẾU NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM 1

Thí nghiệm
Khi đóng mạch
điện
Thể tích các khí

đf
khí: 2H2O →
2H2+O2
Vkhí cực((-):Vkhí cực((+): =2:1

- Khí ở cực(+) là: H2

- Khí ở cực (-) là: O2

- Ở cực (+): làm than hồng cháy
Ở hoạt động 2: Tôi cho học sinh quan sát thí nghiệm mô phỏng về quá trình
tổng hợp nước và yêu cầu các em hoạt động theo nhóm nhỏ (2 học sinh) và trả
lời các câu hỏi trong phiếu học tập thứ 2:
Nhóm:………. Lớp: .....
Phiếu học tập 2
Quan sát thí nghiệm về sự tổng hợp nước và trả lời các câu hỏi sau:
1. Trước khi đốt tia lửa điện, trong bình chứa mấy phần khí, là những khí gì?
............................................................................................................
2. Sau khi phản ứng trong bình còn lại mấy phần khí? Là khí gì? Giải thích vì
sao?
............................................................................................................
............................................................................................................
3. Các khí đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu?
Vkhí……: Vkhí… = … : …

Sau khi học sinh dựa vào kết trả điền trong phiếu báo cáo trước lớp, tôi chiếu
đáp án và giải thích để học sinh rõ hơn về quá trình tổng hợp nước từ H2 và O2.

9/25



HS có thể làm theo cách giải thông thường. Nhưng giáo viên sẽ hướng dẫn
học sinh suy luận và giúp các em tìm ra cách giải nhanh hơn.
Đáp án phiếu học tập 1:
Vkhí H 2 = 2Vkhí O 2 ⇒

Đáp án phiếu học tập 2:

1
1
VO2 = VH 2 = 2,24 = 1,12(l )
2
2
nH 2O = nH 2 = 0,1(mol )
⇒ mH 2O = n.M = 0,1.18 = 1,8( g )

Nếu phản ứng hết thì:

Vkhí H 2 = 2Vkhí O 2

Theo đề bài:

Vkhí H 2
- Ống 2 đựng dd NaOH có
pha
vài
giọt
phenolphtalein.
Thí
Cho 1 ít CuO vào ống
nghiệm 4 nghiệm, sau đó nhỏ 2ml
dd HCl hoặc H2SO4 vào
ống nghiệm đó.
Ưu điểm của phiếu này: Cũng giống như bài “ Sự biến đổi chất”
Để học sinh nghiên cứu bài mới có hiệu quả tôi cho các em làm thí nghiệm
nghiên cứu bài mới theo phiếu hướng dẫn thí nghiệm. Các em tự mình làm thí
nghiệm , quan sát hiện tượng và tự rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit.
Sau khi làm thí nghiệm, các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét, bổ sung. Cuối
cùng giáo viên đưa đáp án và chốt kiến thức.

12/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm...........
Lớp:

Tiến hành thí nghiệm theo nhóm lớn(10 ) và ghi hiện tượng quan sát được vào
bảng sau:
STT
Tiến hành thí

Thí
Nhỏ 3ml dd HCl +Ống 1:
Axit + bazo → muối+H2O
nghiệm hoặc H2SO4 loãng Cu(OH)2 tan tạo Cu(OH)2+2HCl → CuCl2+2H2O
3
vào :
thành dung dịch NaOH+HCl → NaCl+H2O
màu xanh lam.
- Ống 1 đựng
Cu(OH)2.
+/ Ống 2: Dung
- Ống 2 đựng dd dịch từ màu hồng
NaOH có pha vài chuyển thành
không màu.
giọt
phenolphtalein.
Thí
Cho 1 ít CuO vào CuO tan dần tạo Dung dịch axit tác dụng với oxit
nghiệm ống nghiệm, sau thành dung dịch bazơ → muối + H2O
4
đó nhỏ 2ml dd màu xanh lam
2HCl + CuO → CuCl2+H2O
HCl hoặc H2SO4
vào ống nghiệm
đó.
Với phiếu học tập trên tôi thấy các em tiến hành thí nghiệm rất thuận lợi. Trong
khi các em làm thì tôi quan sát để hướng dẫn các em, sửa cho những nhóm cầm
ống nghiệm sai, cách lấy hoá chất chưa đúng.

13/25

4–b

Ví dụ 4: Phiếu học tập Tiết 64: Protein- Hoá 9:
Khi dạy bài này tôi sử dụng 4 phiếu học tập:
Phiếu 1: Kiểm tra bài cũ: 2 phiếu dùng cho học sinh trung bình- yếu và học
sinh khá- giỏi
Họ và tên:………..Lớp: 9
Phiếu kiểm tra bài cũ 1
Tiết 54: Protein
1.

Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử tinh bột và xen lulozơ. Viết công
thức dạng chung của tinh bột và xenlulozơ.

................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
2.

Nêu cách nhận biết tinh bột

................................................................................................................

14/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS



Mắt xích (tên gọi hoặc công
thức cấu tạo )

15/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

Nhóm:…………..Lớp 9

PHIẾU HỌC TẬP 2

Bài 53: Protein.
Quan sát đoạn phim và hoàn thành bảng sau:
Nội dung

Protein

Tinh bột

Thành phần nguyên tố
Phân tử khối
Mắt xích (tên gọi hoặc
công thức cấu tạo )
Dựa vào kết quả của các nhóm học sinh, giáo viên đưa câu hỏi:
1. Protein được tạo nên từ những nguyên tố hóa học nào?
2.Cấu tạo phân tử Protein có gì giống và khác so với tinh bột và xenlulozơ?
Với câu hỏi này học sinh dễ dàng nhận ra: so với tinh bột và xenlulozơ thì
Protein có thêm nguyên tố Nito(N). Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.

- Ống 2: Cho thêm 1ml rượu, lắc →
nhẹ.

Cũng giống như với bài phiếu hướng dẫn thí nghiệm trong bài “Sự biến đổi
chất” học sinh cũng sẽ tiến hành thí nghiệm và ghi lại hiện tượng vào phiếu học
tập
Đại diện 1, 2 nhóm sẽ báo cáo kết quả thí nghiệm. Đại diện cá nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức:
- TN1 ⇒Protein bị phân huỷ bởi nhiệt tạo thành các chất khí có mùi khét
- TN2⇒ Dưới tác dụng của nhiệt độ và hoá chất dung dịch protein bị kết tủa
(đông tụ ).
Sau khi giảng xong bài mới tôi sử dụng loại phiếu học tập thứ 4 là Phiếu
học tập củng cố-Phiếu bài tập:

17/25


Sử dụng phiếu học tập nhằm phát huy tính tích cực trong giảng dạy môn hóa học ở THCS

Họ và tên: …………………………….Lớp 9
PHIẾU BÀI TẬP 1
Bài 53: Protein
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu em cho là đúng trong các câu
sau:
Câu 1: Amino axit là hợp chất cơ sở xây dựng nên:
A. Chất đường
C. Chất đạm
B. Chất béo
D. Chất xương.

Câu 1 : Phân biệt các chất trong nhóm sau bằng phương pháp hoá học.
Lòng trắng trứng, dung dịch gluczơ, saccrozơ và hồ tinh bột.
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Câu 2: Có hai mảnh lụa giống nhau. Một được dệt bằng lụa tơ tằm và một được
dệt bằng sợi chế tạo từ gỗ bạch đàn. Em hãy nêu cách đơn giản để phân biệt
chúng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
- Phiếu củng cố 1 : 1 - C ; 2- B; 3- D; 4 - A
- Phiếu củng cố 2:
Câu 1: Nhận ra lòng trắng trứng bằng phản ứng đông tụ, nhận ra hồ tinh
bột bằng iôt, nhận ra glucozơ bằng phản ứng tráng gương, còn lại là
saccarozơ.
Câu 2: Đốt 2 mảnh lụa mảnh nào cháy có mùi khét là mảnh lụa làm từ sợi tơ
tằm vì có nguồn gốc từ protein.

19/25


Ví dụ 5: Phiếu học tập Tiết 44: Bài luyện tập 5- Hóa 8
Để phát huy tính tích cực của học sinh trong tiết luyện tập tôi không làm
theo cách truyền thống là tổng kết các kiến thức cần nhớ sau đó mới cho học
sinh làm bài tập mà trong tiết dạy này tôi cho học sinh làm các bài tập điển

4.
Phân loại các P.Ư trên:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5.Trong tự nhiên oxi có ở đâu? Hãy nêu thành phần của không khí?
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................


Bài tập 2
Cho các chất sau: SO2, Na2O, H2SO4, NaCl, Fe2O3, NaOH, CO2, H2S.
1) Những chất nào là oxit.
2) Oxit nào là oxit bazơ? Oxit nào là oxit axit? Tại sao?
3) Đọc tên các oxit trên?
Oxit:...........................................................................................................................
Oxit axit và tên gọi.....................................................................................................
....................................................................................................................................
Giải thích....................................................................................................................
Oxit bazơ và tên gọi...................................................................................................
....................................................................................................................................
Giải thích:...................................................................................................................
Bài tập 3
Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi,
mỗi lọ có dung tích 100 ml.
Tính khối lượng Kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều
kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

4. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm :
So sánh việc áp dụng Phiếu học tập vào các tiết dạy với việc không sử dụng
Phiếu học tập, tôi thấy kết quả thu được khả quan hơn nhiều:
a) Về phía học sinh :
- Hầu hết các học sinh đều được thực hiện những nhiệm vụ cụ thể, vừa sức
trong tiết học. Vì vậy tỉ lệ học sinh làm việc riêng trong giờ giảm rõ rệt.
- Học sinh trung bình- yếu chú ý hơn, mạnh dạn hơn trong tiết học.
- Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi tăng, tỉ lệ học sinh có điểm kém giảm.
Kết quả cụ thể:
Trước khi áp dụng đề tài:
Xếp loại

Giỏi

Khá

Trung
bình

Dưới trung
bình

8A4

15%

20%

45%


35%

10%

0%

9A1

70%

30%

0%

0%

Lớp

b) Về phía giáo viên:
Bản thân tôi rất phấn khởi khi thấy các em học sinh nhất là học sinh trung
bình- yếu cũng tham gia nhiệt tình vào tiết học. Các em mạnh dạn và tự tin hơn
trong các tiết học. Hầu hết các em học sinh đều tham gia hoạt động với phiếu
học tập, tham gia hoạt động nhóm rất thành thạo và có hiệu quả. Kĩ năng làm
thí nghiệm và giải các bài tập cũng từng bứơc tốt lên. Từ đó tôi cảm thấy yêu
nghề hơn.


Phần thứ ba
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ


Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa hóa học 8,9

Nhà xuất bản giáo dục

2 Sách giáo viên Hoá học 8,9

Nhà xuất bản giáo dục

3. Ôn tập Hoá học 9

Đặng Xuân Thư, Nguyễn Thị Huệ, Đỗ Thị
Lâm

4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên Nhà xuất bản xuất bản
cho giáo viên THCS chu kì III,
môn Hoá học

5. Câu hỏi và bài tập kiểm tra Hoá
học 8

Phạm Tuấn Hùng, Phạm Đình Hiến

6. Bài tập nâng cao Hóa học 8

Đỗ Thị Lâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status