Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MỸ THANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH
SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MỸ THANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH
SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:


Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Thanh

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế - Trường Đại
học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thành Cường đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh hòa, ngày 07 tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Thanh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix

trong những trường hợp đặc biệt ...................................................................................20
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2.............................................................................................21
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................22
3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ..........................................................................22
3.2. Đo lường các biến trong mô hình ...........................................................................26
3.3. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu .....................................................26
3.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.................................................................27
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3.............................................................................................29
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................30
4.1. Tình hình số lượng doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu .....................................30
4.2. Thực trạng quản trị hàng tồn kho của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến
thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.........................................30
4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực
phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.................................................32
4.4. Phân tích hồi quy mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam ......................................................................................33
4.4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình ..............................................................33
4.4.2. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình .............................................35
vi


4.4.3. Kết quả hồi quy ...................................................................................................36
4.5. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước ......................43
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4.............................................................................................46
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ...........................................47
5.1. Doanh nghiệp cần điều chỉnh tỷ trọng hàng tồn kho dựa trên tỷ trọng hàng tồn kho

Số ngày lưu kho bình quân

LIQ

Tính thanh khoản

Pooled OLS

Pooled Original Least Squares

REM

Random Effecst Model

ROA

Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

SG

Tăng trưởng doanh thu

SIZE

Quy mô doanh nghiệp

TDTA

Tỷ số nợ


thực phẩm giai đoạn 2010-2015 ....................................................................................31
Hình 4.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của các công ty ngành sản xuất chế biến thực
phẩm giai đoạn 2010-2015 ............................................................................................32
Hình 4.4. Mối quan hệ phi tuyến giữa ROA và INV dựa trên hàm bậc hai..................42

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Công tác quản trị hàng tồn kho có vai trò quan trọng ở hầu hết các doanh nghiệp
và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Do đó, công tác quản trị
hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá
trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó nhằm đảm bảo có đủ hàng
hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, đề tài nghiên cứu
“Tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các công ty
ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” là hết sức cần thiết.
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết quản trị hàng tồn kho cũng như các bằng chứng
thực nghiệm, luận văn đã xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa
quản trị hàng tồn kho với hiệu quả hoạt động phù hợp với những đặc điểm của các
doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2015.
Áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng, luận văn đã phân tích tác
động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành
sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình
tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình Pooled OLS
đã được sử dụng. Kiểm định Hausman cũng được thực hiện để kiểm tra và lựa chọn
mô hình thích hợp cho nghiên cứu này. Kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan,
phương sai thay đổi cũng được thực hiện. Kết quả thực nghiệm cho thấy, mô hình tác

Thứ ba, các mô hình có mức giải thích chưa cao. Điều này có thể do việc sử
dụng các nhân tố vi mô trong mô hình để kiểm soát mà chưa tính đến sự ảnh hưởng
của các nhân tố vĩ mô và hành vi của nhà quản trị trong mô hình kiểm định.
Từ những kết quả đạt được và hạn chế nêu trên của luận văn, hướng nghiên cứu
của các tác giả về sau có thể phân loại doanh nghiệp theo đặc điểm sản phẩm chế biến
một cách chi tiết; bổ sung thêm các nhân tố vĩ mô, hành vi của nhà quản trị vào mô
hình để kiểm định. Bên cạnh đó, có thể tăng thêm thời gian nghiên cứu và quy mô lấy
mẫu trong thời gian sau này khi có thêm nhiều doanh nghiệp sản xuất chế biến thực
phẩm tham gia vào thị trường chứng khoán.
Từ khóa: Hàng tồn kho; Chế biến thực phẩm; Số ngày lưu kho; Tỷ trọng hàng tồn.

xii


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động trong doanh nghiệp và nó
thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác
quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ
cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó nhằm đảm bảo có
đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách
hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Theo Peterson và Silver (1979), công tác quản trị hàng tồn kho có vai trò quan
trọng ở hầu hết các doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp. Doanh nghiệp duy trì mức tồn kho cao sẽ đòi hỏi chi phí nhiều hơn, quá nhiều
hàng tồn kho có thể nguy hiểm cho các doanh nghiệp khi giảm giá sản phẩm trên thị
trường, nhưng duy trì hàng tồn kho ở mức độ thấp có thể không đủ để cung cấp khi
cần thiết. Do đó, sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc nhiều
vào công tác quản trị hàng tồn kho. Như vậy, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể
bao gồm:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động
của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm Việt Nam trong thời gian qua.
Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình tác động của quản trị hàng tồn kho
đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.
Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách quản trị hàng tồn kho nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đáp ứng các mục tiêu cụ thể đặt ra nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu cần giải
quyết bao gồm:
Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt nam trong thời gian qua như thế nào?
Câu hỏi 2: Quản trị hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt nam?
2


Câu hỏi 3: Giải pháp quản trị hàng tồn kho nào có thể góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới ?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ
bản nhất về quản trị hàng tồn kho, hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng của quản trị hàng
tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực
phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Trên cơ sở kết quả chương 2, trong
chương 3, luận văn xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo
lường các biến. Trong chương này cũng trình bày chi tiết về dữ liệu và phương pháp
thu thập dữ liệu, phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ở chương này, luận văn vận
dụng cơ sở lý thuyết ở chương 2 và phương pháp nghiên cứu ở chương 3 để phân tích
thực trạng quản trị hàng tồn kho và hiệu quả hoạt động, cũng như kiểm định mô hình
tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành
sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam đã được
xây dựng trong chương 3. Kết quả nghiên cứu của chương này là cơ sở cho các giải
pháp trong chương 5.
Chương 5. Giải pháp quản trị hàng tồn kho đối với các doanh nghiệp ngành
sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm của chương 4, luận văn trình bày kết quả
nghiên cứu đạt được và đề xuất các giải pháp quản trị hàng tồn kho cần thiết nhằm góp
phần làm gia tăng hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến
thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian tới.
1.6. Ý nghĩa của luận văn
 Về mặt cơ sở lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản
trị hàng tồn kho, các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của quản trị hàng tồn kho
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và ứng dụng các kết quả này để xây dựng
mô hình lý thuyết tác động của quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
 Về mặt thực tiễn: Giúp cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực
phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhìn nhận đầy đủ hơn về tác
động của chính sách quản trị hàng tồn kho đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trên cở sở đó đã đề xuất các hàm ý chính sách quản trị hàng tồn kho hợp lý nhằm giúp
cho các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.


Chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho - Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của bộ trưởng bộ tài chính.

5


2.1.1.3. Vai trò của hàng tồn kho
Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản
có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông thường giá trị
hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp. Chính vì lẽ
đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu
trong quản trị sản xuất tác nghiệp.
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng muốn
nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên
phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ
lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng
muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ
không chi tiêu vào mục khác được. Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể
thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ”. Có nghĩa
là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng
tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Khái niệm và vai trò quản trị hàng tồn kho
2.1.2.1. Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một khâu quan trọng trong quản trị doanh nghiệp nhằm
đảm bảo đầu ra và đầu vào cho quá trình sản xuất và hạn chế tối đa các chi phí liên
quan đến hàng tồn kho. Quản trị hàng tồn kho là quản lý lượng hàng tồn kho để kịp
thời cung ứng và điều phối cho việc sản xuất, kinh doanh được diễn ra thuận lợi nhất,
đảm bảo khối lượng cần thiết hàng tồn kho trong tổ chức ở mọi thời điểm; đồng thời,

cao là xấu. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán
hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít
rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua
các năm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, bởi vì lượng hàng dự trữ
trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng
doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự
trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây
chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để
đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
+ Số ngày tồn kho bình quân (Average Inventory Period): Chỉ tiêu này cho
biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lý được hết số lượng hàng
tồn kho. Chỉ số này được đo lường như sau:
7


Ngược lại với số vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng lớn cho thấy thời
gian lưu kho càng lâu và ngược lại.
+ Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết
trong tổng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm. Chỉ tiêu
này được đo lường như sau:

Công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý
nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó
nhằm đảm bảo có đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, qua đó đáp ứng tốt hơn
nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Nói cách khác là cần phải xác định mức nắm giữ hàng tồn kho tối ưu để tối đa hóa
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
2.1.3. Các mô hình quản trị hàng tồn kho
Khi thực hiện hoạt động kiểm soát tồn kho, chúng ta cần thấy rằng nhu cầu một
loại hàng tồn kho nào đó sẽ độc lập và phụ thuộc vào nhu cầu một loại hàng tồn kho

2.1.3.2. Mô hình EOQ – Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (The Basic
Economic Order Quantity model)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời
nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford. W. Harris đề xuất,
nhưng cho đến ngày nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Kỹ thuật

9


kiểm soát tồn kho theo mô hình này rất dễ sử dụng, nhưng khi sử dụng, người ta phải
theo những giả định quan trọng sau đây:
 Nhu cầu vật tư trong 1 năm phải biết trước và ổn định;
 Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay
đổi và phải được biết trước;
 Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng;
 Chỉ có 2 loại chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ;
 Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực
hiện đúng thời gian.
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economics Order Quantity Model) là một
mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng được sử dụng để xác định
mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí đó là chi phí đặt mua
hàng và chi phí tồn trữ hàng tồn kho.
+ Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): Đây là những chi phí liên quan đến việc tồn
trữ hàng hóa, loại này bao gồm: chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí do giảm giá trị
hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản…; chi phí tài chính bao gồm chi
phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí về thuê, khấu hao.
+ Chi phí đặt hàng (Chi phí hợp đồng): Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản
lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa.
Hai loại chi phí trên có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu số lượng hàng
tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ

này. Qua đồ thị trên ta thấy khối lượng hàng cung ứng mỗi lần là Q* thì tổng chi phí
dự trữ là thấp nhất. Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí lưu kho và chi
phí đặt hàng cắt nhau.
Xác định điểm đặt hàng mới: Về lý thuyết, theo mô hình EOQ giả định là khi
nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trong thực tế, hầu
như không có doanh nghiệp nào để đến khi nguyên liệu hết rồi mới đặt hàng. Nhưng
nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho. Do vậy, các doanh
nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới.
Thời điểm đặt hàng được xác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu
sử dụng trong thời gian chờ hàng. Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng mới (ROP Re-Order-Point) được xác định như sau:
ROP = Lượng hàng sử dụng mỗi ngày * Thời gian chờ hàng
2.1.3.3. Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ- Production Order
Quantity Model)
Theo mô hình EOQ giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được nhận
ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên, có những trường hợp doanh nghiệp nhận
hàng dần dần trong một thời gian nhất định. Trong trường hợp như vậy chúng ta phải
tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với EOQ.
Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản
xuất (POQ). Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp
lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng
đặt hàng được tập kết hết. Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng.
Trong những trường hợp này cẩn phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà
sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.
12


Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là
hàng được đưa đến nhiều chuyến. Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được
lượng hàng tối ưu Q*.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status