BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ THỊ ANH QUỲNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ TRỒNG RAU TẠI XÃ QUỲNH LƯƠNG,
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÔ THỊ ANH QUỲNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ TRỒNG RAU TẠI XÃ QUỲNH LƯƠNG,
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế Phát triển
Mã số:
60310105
Ngô Thị Anh Quỳnh
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi luôn nhận
được sự hướng dẫn tận tình, những lời động viên, khích lệ, sự thấu hiểu và sự giúp đỡ
to lớn từ quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè của tôi. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Quách Thị Khánh Ngọc,
người hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nếu không có những lời nhận xét, góp ý quý giá để
xây dựng đề cương luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của cô trong suốt quá
trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn thành. Tôi cũng học được rất nhiều từ
cô về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và những điều bổ ích khác.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế
nói riêng và quý thầy, cô ở trường Đại học Nha Trang nói chung nơi tôi học tập và
nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 04 năm 2017
Tác giả
Ngô Thị Anh Quỳnh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
2.3.2. Nguồn lực tài chính .............................................................................................11
2.3.3. Nguồn lực tự nhiên ..............................................................................................12
2.3.4. Khoa học công nghệ ............................................................................................12
2.3.5. Chi phí sản xuất ...................................................................................................13
2.4. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu trước..................................................................14
2.4.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài................................................................14
2.4.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước ................................................................15
2.4.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề xuất....................................................18
2.4.4. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................23
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................24
3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu...........................................................................24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................24
3.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội....................................................................................27
3.1.3. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn xã Quỳnh Lương.......................................32
3.1.4 Tình hình sản xuất rau theo quy trình VietGAP trên địa bàn xã Quỳnh Lương .........35
3.1.5. Đặc điểm về nghề sản xuất rau màu tại xã quỳnh Lương ...................................36
3.2. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................37
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ.................................................................................................37
3.2.2. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................37
vi
3.3. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................39
3.4. Phương pháp chọn mẫu/quy mô mẫu .....................................................................40
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................................40
3.4.2. Kích thước mẫu ...................................................................................................41
3.5. Loại dữ liệu cần thu thập ........................................................................................41
3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu...............................................................................42
3.7. Công cụ phân tích dữ liệu.......................................................................................42
Bảng 3.4. Tình hình phát triển kinh tế của xã Quỳnh Lương từ năm 2014 đến 2016...31
Bảng 3.5. Diện tích sản xuất rau của các thôn tại xã Quỳnh Lương trong các năm
2014-2016 ......................................................................................................................33
Bảng 3.6. Năng suất rau trên địa bàn xã Quỳnh Lương ................................................33
Bảng 3.7. Sản lượng rau của xã Quỳnh Lương qua 3 năm ...........................................34
Bảng 3.8. Diện tích, năng suất sản lượng rau theo tiêu chuẩn VietGAP ......................35
Bảng 4.1. Trình độ học vấn của chủ hộ trong mẫu điều tra (%) ...................................43
Bảng 4.2. Chủ hộ có hoặc không ham gia áp dụng mô hình trồng rau VIETGAP trong
mẫu điều tra (%) ............................................................................................................43
Bảng 4.3. Số năm kinh nghiệm của hộ trồng rau ..........................................................44
Bảng 4.4. Số lao động tham gia sản xuất của các hộ trồng rau trong mẫu điều tra ......45
Bảng 4.5. Diện tích đất sản xuất của các hộ trồng rau trong mẫu điều tra....................45
Bảng 4.6. Đặc điểm về quy mô hộ gia đình củacác hộ trong mẫu điều tra..................46
Bảng 4.7. Thu nhâp của hộ gia đình trồng rau trong mẫu điều tra..............................46
Bảng 4.8. Hệ số hồi quy của mô hình chính..................................................................47
Bảng 4.9. Tương quan Sparman ....................................................................................47
Bảng 4.10. Tóm tắt mô hình ..........................................................................................48
Bảng 4.12. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot .............................................50
Bảng 4.13. Tóm tắt mô hình ..........................................................................................50
Bảng 4.14. Bảng phân tích phương sai ANOVA ..........................................................51
Bảng 4.15. Hệ số hồi quy của mô hình chính................................................................51
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ sản xuất
rau màu ..........................................................................................................................22
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................39
Hình 4.1. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram...............................................49
Kết quả phân tích cho thấy có 3 nhân tố chủ yếu ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến
thu nhập của nông hộ và mức đóng góp của từng nhân tố theo thứ tự tầm quan trọng
giảm dần là: Diện tích đất canh tác, tham gia sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP và cuối cùng là số lao động tham gia sản xuất.
x
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất được một số hàm ý
chính sách chủ yếu để nâng cao thu nhập cho các nông hộ tại xã quỳnh Lương,huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, bao gồm: (1) Chính sách đất đai cho sản xuất; (2 )Nâng
cao kiến thức nông nghiệp và mở rộng vùng sản xuất rau an toàn áp dụng quy trình
VietGAP; (3) Giải pháp về nguồn nhân lực
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, thu nhập của nông hộ, Quỳnh Lương, Quỳnh
Lưu, Nghệ An.
xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Xác định vấn đề nghiên cứu
Rau xanh là thực phẩm quý báu đối với sức khỏe con người. Rau xanh cũng
như hoa quả, cung cấp cho cơ thể một lượng vi chất quan trọng, giúp cân bằng chế độ
ăn hàng ngày.
Đối với người dân thì trồng rau xanh đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn
định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận
lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn.
Nghệ An là tỉnh sản xuất nông nghiệp là chính. Trong sản xuất nông nghiệp thì
Bắc giáp xã Quỳnh Bảng, phía Nam giáp xã Quỳnh Minh, phía Đông giáp biển Đông,
phía Tây giáp xã Quỳnh Thanh với ranh giới là song Mai Giang. Quỳnh Lương có 2km
bờ biển, tỉnh lộ 537B đi qua, giao thông thuận lợi. 15 năm nay, Quỳnh Lương trở thành
địa chỉ cung cấp rau màu hàng hóa nổi tiếng xứ Nghệ. Rau Quỳnh Lương đã có mặt từ
Bắc chí Nam, được thị trường ưa chuộng bởi mẫu mã bắt mắt, chất lượng đảm bảo.
Những năm gần đây sản xuất nông nghiệp trong những năm qua được sự tập
trung chỉ đạo của huyện và tỉnh, khu vực này đã áp dụng công nghệ cao như giống
mới, kỹ thuật canh tác, cơ giới hóa, nên năng suất rau màu ngày một tăng. Tuy nhiên,
giá cả thị và đầu ra không ổn định đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập và đời sống
người dân nơi đây. Vì vậy, nghiên cứu về thu nhập của nông hộ, tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập của nông hộ và làm cách nào để nâng cao thu nhập nông hộ là hết
sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất rau địa bàn
xã, thúc đẩy nâng cao thu nhập của các nông hộ tôi đã chọn đề tài “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng rau tại xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu,
tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu của mình là đề tài vừa có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập các hộ trồng rau trên địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An. Trên cơ sở đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của các
hộ dân trên địa bàn xã.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập các hộ sản xuất rau trên địa
bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
2
Phân tích tác động của các nhân tố đó đến thu nhập của các hộ sản xuất rau trên
địa bàn xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết luận của đề tài sẽ là một tài liệu hỗ trợ cơ quan chức năng lập quy
hoạch và kế hoạch đưa ra giải pháp thích hợp nâng cao thu nhập cho các nông hộ sản
xuất rau tại xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An trong thời gian tới.
1.6.
Kết cấu đề tài
Ngoài phần nghi thức, kết cấu đề tài gồm 5 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này trình bày xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của
nghiên cứu.
3
Chương 2: Tổng quan về tài liệu và câu hỏi nghiên cứu
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về nông hộ, kinh tế hộ, thu nhập , các
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, đưa
ra khung phân tích nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu phù hợp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiệu các phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu
đề tài như quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu, loại dữ liệu cần thu thập, các công cụ
phân tích số liệu.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương này mô tả về thực trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Quỳnh Lương
và trình bày kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng cũng như kiểm định các giả
thuyết đưa ra về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Chương này sẽ đề cập tới các gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập các
trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Nhà kinh tế học người Nga Tchayanov (1925) cho rằng: hộ nông dân là đơn vị
kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng. Hộ nông dân là
một doanh nghiệp không sử dụng lao động làm thuê, chỉ sử dụng lao động gia đình.
5
Khái niệm nông hộ gần đây được định nghĩa như sau: “Nông hộ là các hộ nông
dân thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình
trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn hơn, nhưng về cơ
bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một
trình độ hoàn chỉnh không cao” (Ellis, 1993).
Như vậy nông hộ có những đặc điểm sau:
- Nông hộ vừa là một đơn vị kinh tế, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn
vị tiêu dùng.
- Là hộ gia đình sống ở nông thôn, ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp,
thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi
nông nghiệp với các mức độ khác nhau khiến khó giới hạn thế nào là một nông dân.
Như vậy có thẻ nói nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, họ vừa là một đơn vị
sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thể hiện
trình độ phát triển của nông hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn.
Trình độ này quyết định quan hệ giữa nông hộ và thị trường.
Ngoài các hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp, do đó xác định phạm vi hoạt động của nông hộ một cách chính xác là rất
khó khăn.
Tuy nhiên, trong đề tài nghiên cứu này tác giả thống nhất quan điểm như sau.
Hộ nông dân là những hộ mà toàn bộ thu nhập hoặc một phần thu nhập phục vụ đời
sống của họ là là sản xuất nông nghiệp.
2.1.2.2. Phân loại nông hộ
2.1.3. Khái niệm kinh tế nông hộ và đặc điểm kinh tế nông hộ
2.1.3.1 Khái niệm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản có hiệu quả và tự chủ trong
nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên
sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất
nông nghiệp, thích ứng và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội (Phạm
Anh Ngọc, 2008)
Theo Tchayanov (1924), kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn
tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật phát triển riêng
của nó, và trong mỗi chế độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành. Mục
tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy có nguồn gốc nào, trồng
7
trọt, chăn nuôi hay ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình.(trích trong
Đào Thế Tuấn, 1995)
Ellis (1988) cho rằng: Kinh tế nông hộ khác với những người làm kinh tế khác
trong nền kinh tế thị trường ở bốn yếu tố: đất đai, lao động, vốn và sự tiêu dùng. Hộ là
cơ sở hoạt động của xã hội, giúp cho các tổ chức xác định, đánh giá kinh tế, cùng
chung một nguồn vốn, các thành viên cùng sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi
người đều hưởng phần thu nhập, mọi quyết định đều dựa trên những thành viên, kinh
tế nông hộ là một tổ chức kinh tế của nền kinh tế xã hội. Các nguồn lực như đất đai, tư
liệu sản xuất, lao động, vốn được đóng chung, chung một ngân sách, ngủ chung một
mái nhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ
hộ phát ra.
Tóm lại, kinh tế nông hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình, trong đó các hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình. Quá trình phát
triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động.
2.1.3.2 Phân loại kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ có các đặc điểm cơ bản sau:
nông nghiệp như: trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,....); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm,....)
và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...). Trong nghiên cứu này thì thu nhập của các
nông hộ là thu nhập từ sản xuất rau màu.
- Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất
vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,.... Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo
ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,....
- Thu nhập khác: Đó là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê; làm
công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất
thường khác.
2.2.2. Vai trò của thu nhập
- Là nguồn lực để chi tiêu cho mọi nhu cầu đời sống hàng ngày của nông hộ:
lương thực thực phẩm, giáo dục, y tế,…
- Đóng vai trò qua trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, trình
độ dân trí mỗi hộ cũng như các thành viên trong hộ.
- Thu nhập hộ nông dân sẽ quyết định tới quy mô sản xuất, cũng như loại hình
sản xuất nông nghiệp mỗi hộ. Với những hộ dân có thu nhập cao, họ sẽ có nhiều lựa
chọn hơn với các loại hình sản xuất và quy mô sản xuất.
- Thu nhập là thước đo mức sống, khả năng sẵn sang tiêu dùng của mỗi hộ nông
dân với nền kinh tế thị trường.
9
2.2.3. Phương pháp tự xác định thu nhập nông hộ sản xuất rau
Thu nhập là chỉ báo quan trọng để đánh giá mức sống của một khu vực địa lý,
mức độ phát triển của một quốc gia, là phương tiện giúp con người định hướng giải
quyết nhiều vấn đề trong tiêu dùng của hộ và trong đời sống hàng ngày. Chính vì vậy,
khi nghiên cứu về nông hộ nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu đều quan tâm đến thu
nhập của nông hộ với các cách tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau.
Theo Tchayanov (1925): Thu nhập hộ nông dân không giống thu nhập của các
là trung tâm là nguồn vốn vô tận để tạo ra của cải vật chất, chính con người quyết định
nên hình thức lao động. Yếu tố con người trong sản xuất nông nghiệp được đánh giá
bởi nhiều khía cạnh: số lao động trong độ tuổi lao động, trình độ học vấn, số năm kinh
nghiệm,…
Trong điều kiện sản xuất ít được cơ giới hóa, số lượng lao động sẽ là yếu tố cơ
bản làm tăng thu nhập cho nông hộ(Abdulai & CroleRees, 2001; Yang, 2004 trích từ
Nguyễn Lan Duyên, 2014). Tuy nhiên do tính thời vụ và trình độ học vấn còn hạn chế
khó tham gia các hoạt động phi nông nghiệp nên tình trạng nhàn rỗi ở nông thôn còn
khá phổ biến. Do đó, nông hộ có thể có nhiều lao động nhưng thu nhập không cao bởi
một số lao động không trực tiếp làm ra thu nhập.
Trình độ học vẫn đóng vài trò then chốt đối với sự phát triển của một cá nhân,
một tổ chức, một quốc gia. Học vấn là một khía cạnh rất quan trọng để đánh giá chất
lượng nguồn lao động. Một nguồn nhân lực được xem là chất lượng cao khi có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động thành thạo. Học vấn quyết định lợi
thế của mỗi người trong việc tạo ra thu nhập bởi khi người lao động có trình độ học
vấn cao, nó sẽ giúp người lao động nắm bắt được những kiến thức mới, những tiến bộ
khoa học kỹ thuật, sẽ giúp người lao động tiếp cận tri thức mới, nâng cao tư duy sang
tạo của người lao động.
Yếu tố số năm kinh nghiệm cũng rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
vùng nông thôn. Các nông hộ sản xuất lâu năm sẽ được người than hoặc các tổ chức
tín dụng giúp đỡ khi cần thiết nhờ các mối quan hệ thân thuộc cộng đồng Bên cạnh đó
các hộ này đã có nhiều kinh nghiệm sinh sống, sản xuất và tích lũy tốt hơn bởi “an cư
thì lạc nghiệp”.Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ sẽ quyết định đến phương thức sản
xuất của hộ vì thế số năm kinh nghiệm của chủ hộ đóng vai trò rất quan trọng.
2.3.2. Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính được thể hiện ở khả năng huy động vốn của hộ gồm tiền
dành dụm, tiền vay của các tổ chức tín dụng, vay của anh em bạn bè,…
Vốn tài chính cho sản xuất là yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình sản xuất
nông nghiệp của nông hộ. Vốn tài chính đầu tư sản xuất được xem là yếu tố đầu vào
vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả
hơn trên một đơn vị diện tích. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình
chăm bón, thu hoạch, bảo quản cũng được thực hiện có hiểu quản làm nâng cao chất
lượng sản phẩm, làm giá bán hàng nông sản tăng lên đáng kể qua đó là tăng thu nhập
cho các hộ dân.
12
2.3.5. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất là khoản chi phí dùng để sản xuất ra một
lượng nông phẩm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Tổng chi phí = Chi phí cố định + chi phí biến đổi
Chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi và không phụ thuộc vào
khối lượng công việc hoàn thành để sản xuất ra sản phẩm. Bao gồm các khoản như:
thuê nhà kho, khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất…
Chi phí biến đổi: là những khoản chi phí sẽ thay đổi phụ thuộc vào quy mô,
khối lượng công việc trong sản xuất. Bao gồm các khoản chi phí về giống, thuốc trừ
sâu, phân bón…
Việc phân ra chi phí cố định và chi phí biến đổi để có giải pháp sử dụng có hiệu
quả bởi các khoản chi phí cố định, nếu không sử dụng các nguồn lực này theo đúng thời
gian sẽ bị lãng phí. Tài sản cố định mặc dầu không sử dụng vẫn phải chịu khấu hao.
Trong nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu đến chi phí biến đổi phát
sinh trong 1 năm tài chính bao gồm:
Phân bón
Phân bón cũng là thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất của nông hộ.
Mỗi loại cây trồng khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau, gieo trồng trên những loại
đất khác nhau đều có nhu cầu phân bón và cách bón phân khác nhau. Vì vậy, để cây
trồng đạt hiệu quả cao thì cần phải bón đúng liều lượng, đúng lúc và đúng cách, đúng
công thức, đúng quy trình.
Giống