I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
V NGC DUYấN
PHIÊN TòA HìNH Sự SƠ THẩM
TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Nam Định)
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2016
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
V NGC DUYấN
PHIÊN TòA HìNH Sự SƠ THẩM
TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Nam Định)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04
LUN VN THC S LUT HC
Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS. NGUYN NGC CH
H NI - 2016
Ý nghĩa của phiên tòa hình sự sơ thẩm .... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Về phương diện pháp lý ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Về phương diện chính trị - xã hội................. Error! Bookmark not defined.
1.3.
Phiên tòa hình sự sơ thẩm trong mô hình tố tụng thẩm vấn và mô
hình tố tụng tụng tranh tụng ..................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Phiên tòa hình sự sơ thẩm trong mô hình tố tụng tranh tụngError! Bookmark not defin
1.3.2. Phiên tòa hình sự sơ thẩm trong mô hình tố tụng thẩm vấnError! Bookmark not define
1.4.
Thủ tục phiên tòa hình sự sơ thẩm ........... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa ...................... Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Phần thủ tục xét hỏi và tranh luận ................ Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Phần thủ tục nghị án và tuyên án .................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chương 1 ................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNHError! Bookmark
2.1.
Qui định của pháp luật về phiên tòa hình sự sơ thẩmError! Bookmark not defined
2.1.1. Qui định của pháp luật về phiên tòa hình sự sơ thẩm từ 1945 đến năm 1988Error! Bookma
2.1.2. Qui định của pháp luật về phiên tòa hình sự sơ thẩm của BLTTHS
3.3.1. Về kiện toàn đội ngũ Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Luật sư và
tổ chức, hoạt động của Toà án, Viện kiểm sát, Đoàn Luật sưError! Bookmark not defi
3.3.2. Đảm bảo cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ phù hợp với những người
tiến hành tố tụng ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Tăng cường ý thức pháp luật trong nhân dânError! Bookmark not defined.
Kết luận chương 3 ................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .............................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLTTHS:
Bộ luật tố tụng hình sự
HĐXX:
Hội đồng xét xử
HSST:
Hình sự sơ thẩm
HTND:
Hội thẩm nhân dân
Bookmark
not
defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách tư pháp trong lĩnh vực tố tụng hình sự đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải
quyết trong đó có hoạt động tại phiên tòa hình sự sơ thẩm. Đề cập về vấn đề này Nghị quyết
số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 "Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời
gian tới" và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 "Về Chiến lược cải cách tư pháp đến
năm 2020" của Bộ Chính trị, đã nêu rõ: Nâng cao chất lượng xét xử của Tòa án là khâu trung
tâm, đột phá, thông qua việc nâng cao tính dân chủ, khách quan trong tranh tụng tại phiên
tòa. Hiến pháp 2013 cũng đã xác định "Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực
pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng… nghiêm chỉnh chấp hành" [36,
Điều 106].
Những năm gần đây, sau khi Hiến pháp 2013 và Luật tổ chức TAND năm 2014 có
hiệu lực, quy định pháp luật về phiên toà hình sự sơ thẩm trong tố tụng hình sự về vị trí
vai trò của chủ thể tham gia phiên tòa, việc áp dụng thủ tục, nội hàm một số nguyên tắc
cơ bản như nguyên tắc tranh tụng trong xét xử, các văn bản ban hành tại phiên tòa… đã
đặt ra nhiều vấn đề cần phải đổi mới.
Thực tiễn thi hành phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại địa bàn tỉnh Nam
Định trước yêu cầu cải cách tư pháp còn cho thấy còn nhiều tồn tại, hạn chế, số bản án,
quyết định của Tòa án thiếu căn cứ, vi phạm pháp luật bị hủy, sửa còn tồn tại. Chất lượng
phiên tòa hình sự sơ thẩm chưa thật sự cao do nhiều nguyên nhân; Trước hết, do trình độ
chuyên môn của những người tiến hành tố tụng chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách tư
pháp, tình trạng HĐXX không áp dụng đúng, đầy đủ thủ tục tố tụng tại phiên tòa cũng
như pháp luật nội dung. Quy định về thủ tục xét hỏi tại toà đã đặt toàn bộ gánh nặng trách
nhiệm chứng minh lên vai HĐXX mà chủ yếu là chủ toạ phiên toà, dẫn đến tình trạng tại
phiên tòa chủ yếu do Chủ tọa phiên tòa tiến hành, Kiểm sát viên chỉ có nhiệm vụ đọc cáo
dụng, thủ tục tại phiên tòa cũng như thủ tục ban hành bản án, quyết định tại phiên tòa… và
trên cơ sở thực tiễn xét xử tại địa bàn tỉnh Nam Định.
Ngoài ra các công trình nghiên cứu như đã đề cập đều được thực hiện trước khi
Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức TAND năm 2014 và BLTTHS năm 2015 có hiệu lực
khi các quy định pháp luật tố tụng hình sự cần có nhiều thay đổi.
2. Mục đích và nhiệm vụ và nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích của luận văn
- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về thủ tục phiên tòa
hình sự gắn vị trí vai trò của chủ thể tham gia phiên tòa, các nguyên tắc cơ bản được áp
dụng, trình tự, thủ tục tại phiên tòa, thủ tục ban hành bản án, quyết định tại phiên tòa…
trong tình hình mới.
- Đánh giá một cách có hệ thống và tương đối toàn diện về thực trạng áp dụng các
quy định pháp luật tố tụng hình sự trong phiên tòa hình sự, sự tham gia của các chủ thể tố
tụng… tìm ra những nguyên nhân của những vướng mắc tồn tại.
- Đưa ra những kiến nghị giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện các quy
định pháp luật về phiên toà hình sự sơ thẩm phục vụ nhiệm vụ cải cách tư pháp ở nước ta
trong tình hình mới.
2.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được những mục đích trên, cần phải giải quyết những nhiệm vụ chính sau
đây:
- Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quy định về phiên tòa hình sự sơ
thẩm trong luật tố tụng hình sự Việt Nam.
- Nghiên cứu khái quát sự hình thành và phát triển của quy định về phiên tòa hình
sự sơ thẩm trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phiên tòa hình sự sơ thẩm để tìm ra một số tồn tại,
hạn chế và các nguyên nhân cơ bản.
- Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện quy định của Luật tố tụng hình sự Việt Nam về
phiên tòa hình sự sơ thẩm, cũng như đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng
trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Hà Nội.
6.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây
dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến
năm 2020 cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
7.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến lược cải
cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
8.
Bộ Chính trị (2010), Kết luận số 79- KL/TW ngày 28/7/2010 về Đề án đổi mới tổ
chức và hoạt động của Toà án, Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra theo Nghị quyết
49-NQ/TW, Hà Nội.
9.
Bộ Tư pháp (1999), Tư pháp hình sự so sánh, Thông tin khoa học pháp lý, 1999.
10. Lê Cảm (2004), “Một số vấn đề lý luận chung về các giai đoạn tố tụng (tiếp theo)”,
Tạp chí in, (2).
11. Nguyễn Ngọc Chí (2008) “Đảm bảo sự vô tư của người tiến hành tố tụng, người
phiên dịch, người giám định trong tố tụng hình sự”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật,
(8), tr. 22.
12. Nguyễn Ngọc Chí (2010), “Chức năng của Toà án trong tố tụng hình sự trước yêu
cầu cải cách tư pháp”, Nghiên cứu lập pháp - Quốc hội.
26. Ngô Hồng Phúc (2003), “Vấn đề nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên tòa hình
sự”, Tạp chí TAND, (2), tr.3.
27. Nguyễn Thái Phúc (2008), “Vấn đề tranh tụng và tăng cường tranh tụng trong tố tụng
hình sự theo yêu cầu của cải cách tư pháp”, Nhà nước và pháp luật, (08).
28. Đinh Văn Quế (2000), Thủ tục xét xử sơ thẩm trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
29. Đinh Văn Quế (2007), “Một số vấn đề về tổ chức hệ thống Toà án theo định hướng
cải cách tư pháp”, Tạp chí TAND, (3).
30. Quốc hội (1960), Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
31. Quốc hội (1988), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
32. Quốc hội (1992), Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Quốc hội (1992), Luật tổ chức TAND, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Quốc hội (2002), Luật tổ chức TAND, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
36. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội.
37. Quốc hội (2014), Luật tổ chức TAND, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Quốc hội (2015), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
39. Nguyễn Hữu Quỳnh và tập thể tác giả (1999), Từ điển Luật học, NXB Từ điển Bách
khoa, Hà Nội.
40. Bùi Ngọc Sơn (2003), “Sự độc lập của Toà án trong nhà nước pháp quyền”, Nghiên
cứu lập pháp (4), tr.43.
41. Nguyễn Sơn - Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bảo đảm tranh tụng tại phiên
tòa, cơ sở hình thành phán quyết của Tòa án.
42. TAND tối cao (2003), “Thông tin khoa học xét xử”, (1) , tr. 3-6.
43. TAND tỉnh Nam Định (2011-2015), Báo cáo tổng kết, Nam Định.
44. Lê Hữu Thể, Đỗ Văn Đương, Nguyễn Thị Thủy (2013), Những vấn đề lý luận và
thực tiễn cấp bách của việc đổi mới thủ tục tố tụng hình sự đáp ứng yêu cầu cải