SKKN một số KINH NGHIỆM NHỎ để bồi DƯỠNG học SINH GIỎI môn SINH học 9 - Pdf 45

PHẦN 1: LÍ LỊCH
-Họ và tên: Nguyễn Thị Thu

Hường

-Chức vụ : Giáo viên
-Đơn vị : Trường THCS Đình Cao-Huyện Phù Cừ-Tỉnh Hưng Yên.

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

“ MỘT SỐ KINH NGHIỆM NHỎ ĐỂ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9”

PHẦN 2 : NỘI DUNG
A-MỞ ĐẦU
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
1-Thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh 9.
Để có được nguồn nhân lực đủ tài và chất thì việc phát hiện và bồi dưỡng học
sinh giỏi ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một việc làm cần thiết. Hàng
năm,thông qua các cuộc thi tuyển chọn học sinh giỏi các cấp của ngành giáo dục,
chúng ta lựa chọn ra các học sinh ưu tú để bồi dưỡng,phát triển khả năng tư duy của
các em. Môn Sinh học 9 là một trong 8 môn văn hoá có tổ chức bồi dưỡng và thi
tuyển chọn học sinh giỏi.
- Chương trình Sinh học 9 có nhiều điểm mới so với chương trình trước đây:
Phần Di truyền và biến dị ngoài việc kế thừa chương trình cũ còn đi sâu vào
bản chất các vấn đề ( Nhiễm sắc thể, ADN, lai một và hai cặp tính trạng ), phát
1


triển và nâng cao các vấn đề ( Di truyền liên kết, di truyền tương tác, sinh tổng
hợp prôtêin…). Phần Sinh thái và môi trường là một phần khá mới mẻ đối vối

Huyện

Tỉnh

Giải

4 giải

2 giải

1 giải

2 giải

1 giải

Tỉnh

Mặc dù hầu hết các năm học, đội tuyển môn Sinh 9 của nhà trường đều có
giải cấp Huyện,Tỉnh; tuy nhiên chất lượng giải đạt được còn thấp và số lượng chưa
nhiều, trong quá trình tổ chức thực hiện còn một số tồn tại như sau :
- Chất lượng học sinh giỏi ( đầu vào) không cao, hầu hết các em thực sự giỏi
nằm chủ yếu ở đội Toán, Lý, Hóa, Anh văn, Ngữ văn .
- Do sự nhận thức của phụ huynh và học sinh đối với môn học: môn Sinh
học được xem là “môn phụ”, nên các em không muốn tham gia học bồi dưỡng, nếu
2


có thì sự nhiệt tình học tập, đầu tư, nghiên cứu cc̣òn ít, chưa đúng mức dẫn đến chất
lượng bài làm chưa cao .


rộng, nền kinh tế tri thức đã và đang hình thành. Việt Nam đang trong giai
đoạn công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước. Để có thể hoà nhập cùng thế
giới đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đủ tài và chất.
- Trong những năm gần đây, Giáo dục luôn được Đảng và nhà nước ta đặc biệt
quan tâm và chú trọng. Giáo dục là quốc sách hàng đầu vì thế chiến lược
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là không ngừng.
Trong đó việc đầu tư cho chất lượng mũi nhọn, công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi luôn được các cấp học quan tâm.
-

Thế kỷ XXI là thế kỷ của Sinh học, đặc biệt là ứng dụng Công nghệ Sinh
học vào nâng cao chất lượng đời sống của con người bằng cách tạo ra những
sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp có năng suất cao, phẩm chất tốt. Vì vậy việc
học tốt môn Sinh học là một yêu cầu quan trọng đối với mỗi học sinh phổ
thông nói chung và học sinh trung học cơ sở (THCS) nói riêng.

- Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, một khoa học mở, luôn luôn
mới và rất trừu tượng. Mỗi một tiết học, một kiểu bài lên lớp đòi hỏi phải có
phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của bài mới phát huy
được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, rèn kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui và hứng thú học tập bộ môn.
b/ Cơ sở thực tiễn:
- Chương trình Sinh học 9 THCS sau cải cách mang tính khái quát và trừu
tượng khá cao, đặc biệt phần “Di truyền và biến dị” chiếm 42 tiết mang tính kế
thừa và đi sâu vào chương trình Sinh học PTTH. Do đó yêu cầu đặt ra với giáo viên
THCS ngày càng cao vì việc giải bài tập di truyền lớp 9 thường gây khó khăn đối
với học sinh.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học trong trường THCS Đình
Cao chúng tôi được BGH nhà trường và giáo viên ngày càng quan tâm hơn,

kế hoạch tuyển chọn, bồi dưỡng.
- Hệ thống kiến thức theo từng chủ đề qua hệ thống biểu bảng, từ đó HS biết khái
quát, phân tích và tổng hợp.
5


- Hệ thống bài tập theo từng chủ đề theo hướng từ dễ  khó, từ đơn giản 
phức tạp  giao bài tập về nhà  Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá…vv
b/ Thời gian nghiên cứu :
Từ năm học 2004- 2005,2005-2006, 2006- 2007, 2007-2008, 20082009,2009-2010, 2010-2011, 2011-2012,2012-2013 tiếp tục vận dụng và hoàn
thiện đề tài trong năm học 2013- 2014.

B-NỘI DUNG
I/MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi môn
Sinh học lớp 9 THCS có hiệu quả cao.
NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI :
Trao đổi một số vấn đề về:
1/ Một số yêu cầu đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Trình độ chuyên môn
+ Tinh thần trách nhiệm
+ Thời gian
2/ Các giai đoạn cần thiết thực hiện đối với học sinh trong quá trình chuẩn
bị và bồi dưỡng học sinh giỏi:
+ Chọn học sinh
+ Chọn tài liệu, nội dung bồi dưỡng
+ Lập kế hoạch bồi dưỡng
+ Cung cấp kiến thức
+ Kiểm tra kiến thức
3/ Nội dung bồi dưỡng:

7


hc sinh.
2. Cỏc cụng vic cõn thit thc hin trong quỏ trỡnh chun b va bi dng
hc sinh gii.
a+ Chn hc sinh bi dng :
- GV to ra cỏc tỡnh hung cú vn phỏt hin ra t cht b mụn ca hc
sinh
- u tiờn chn nhng hc sinh cú s yờu thớch mụn Sinh hoùc trc.
-Giỏo viờn cn chn ỳng hc sinh cú s nhy bộn(mc khỏ tr lờn) v mụn Toỏn.
b+ Chn ti liu, ni dung bi dng:
Vic chn ti liu l rt quan trng, bi vy giỏo viờn phi chu khú tỡm tũi
su tm, a dng húa cỏc dng bi tp t c bn n nõng cao thuc khi THCS
ca cỏc nh xut bn phự hp vi trỡnh hc sinh v yờu cu kin thc.
Tham kho cỏc thi hc sinh gii ca cỏc nm hc trc (Huyeọn,
tổnh,chuyeõn ban), su tm ti liu trờn bỏo, tp chớ, Internet Núi
chung ti liu thỡ rt a dng, chun b tt cho bi ging ca mỡnh thỡ ngi
dy phi luụn luụn t trau di.
c+ Lp k hoch bi dng
Trao i vi Ban giỏm hiu lờn thi khoỏ biu hp lý khụng quỏ nhiu v
khụng quỏ ớt tt nht l t 4-6 tit trờn tun. Lp k hoch khoa hc s to iu kin
cho cỏc em v chớnh chỳng ta sp xp thi gian hp lớ dnh cho b mụn ụn thi v
cỏc cụng vic khỏc, to iu kin cho cỏc em cú th theo hc lõu di.Giỏo viờn cng
nờn dnh thi gian cho hc sinh t hc nh.
d+ Cung cp kin thc
Trong quỏ trỡnh cung cp kin thc giỏo viờn phi bit la chn kin thc phự
hp, i t d n khú, t n gin n phc tp. Bit h thng cc kin thc ó
hc cú liờn quan n gii bi tp
Chỳng ta cú th cung cp kin thc ri cho hc sinh thc hnh tr li Ren ki

bài tốt, nhưng nếu các em làm bài chưa tốt thì ta khơng nên quở trách mà chỉ nên
9


động viên các em cố gắng hơn lần sau. Bởi lẽ việc học này là phần học các em phấn
đấu thêm ngoài nhiệm vụ học tập trên lớp, do đó nếu chúng ta không khéo thu hút,
các em sẽ dể dàng từ chối theo học với chúng ta. Chúng ta nên đem đến cho học
sinh sự hứng thú đối với môn học, như vậy việc giảng dạy của chúng ta mới có
thuận lợi và hiệu quả.
Trong quá trình kiểm tra và chữa bài giáo viên không chỉ đơn thuần đưa ra
đáp án đúng mà hãy để học sinh tự phân tích sự lựa chọn của chúng bằng những
câu hỏi: Tại sao? Giải bằng phương pháp nào?... rồi sau đó giáo viên mới góp
ý.Nếu bài tập khó giáo viên mới giải thích kĩ. Hãy để học sinh trình bày ý kiến của
chúng, để chúng tranh luận như thế sẽ nhớ kiến thức lâu hơn.

3. Một số nội dung chon
̣ lọc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi :

3.1-Chuyên đề 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN GHI NHỚ:
a/ Phương pháp xác định tính trạng trội, tính trạng lặn:
-

Dựa vào quy luật đồng tính của Menđen

 Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội (tính trạng tương ứng với nó là
tính trạng lặn).
-

Dựa vào qui luật phân tính của Menđen

Số cặp

Số cặp

Số

tính trạng

gen dị

giao tử tử

1
2
3
...
n

hợp
1
2
3
...
n

2
22
23
...
2n


kiểu gen

kiểu

( 1:2:1 )
( 1:2:1 )2
( 1:2:1 )3
...
( 1:2:1 )n

hình
( 3: 1 )
(3: 1 )2
(3: 1 )3
...
(3: 1 )n

c/ Đối với bài toán nghịch của phép lai hai cặp tính trạng cần chú ý:
 Bài toán liên quan đến tỉ lệ :
F2 : 9: 3: 3: 1 = ( 3: 1 ) ( 3: 1 )  F1 dị hợp hai cặp gen  P thuần chủng cả
về hai cặp gen.
F1 : 3: 3: 1: 1: = ( 3: 1 ) ( 1: 1 )  P: AaBb x Aabb.
F1 : 1: 1: 1: 1: = ( 1: 1 ) ( 1: 1 )  P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb.
 Bài toán liên quan đến số hợp tử, số giao tử .
Với tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là 6,25% = 1/16 ⇒ có tất cả 16 tổ hợp là kết
quả của : 4gt đực x 4 gt cái

⇒ Kiểu gen P : AaBb x AaBb


Bước 1: Qui ước gen ( Nếu bài tập cho sẵn qui ước gem thì sử dụng qui
ước gen đã cho)

-

Bước 2: Xác định kiểu gen của P

-

Bước 3:Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con

 Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội – lặn thì phải xác định
tương quan trội – lặn trước khi qui ước gen.

 BÀI TẬP:
Bài tập 1:
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho cây
cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng.
a-

Xác định kết quả thu được ở F1 và F2

b-

Cho cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu được kết quả lai như thế
12


nào?
Bài tập 2:

Bài 1:
Người ta đem lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn, F1 thu được:315 cây cà
chua quả tròn105 cây cà chua quả bầu dục. Biết rằng tính trạng hình dạng quả do 1
cặp gen qui định. Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Bài 2:
Cho các cây F1 có cùng kiểu gen giao phấn với 3 cây khác nhau được kết quả sau :
-F1 giao phấn với cây thứ nhất thu được 390 cây lá chẻ và 130 cây lá nguyên .
-F1 giao phấn với cây thứ hai thu được 420 cây đều có lá chẻ.
13


- F1 giao phấn với cây thứ ba thu được 230 cây lá chẻ và 225 cây lá nguyên .
a/ Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai nói trên .
b/ Nếu các cây F1 nói trên được tạo ra từ một cặp P , hãy xác định kiểu gen ,
kiểu hình của cặp P đó và lập sơ đồ lai minh họa.
Bài 3 :
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng.
a/ Vợ chồng ông B đều tóc xoăn sinh con trai tóc thẳng. Họ thắc mắc vì sao con
trai không giống họ. Em hãy giải thích và xác định kiểu gen của những người trong
gia đình ông B.
b/ Ông D có tóc thẳng, sinh con gái tóc xoăn. Hãy xác định kiểu gen của vợ
chồng và con gái ông D. Lập sơ đồ lai.
c/ Hai đứa con hai gia đình trên lớn lên kết hôn. Hãy xác đinh tỉ lệ kiểu gen, kiểu
hình của thế hệ tiếp theo.
Bài 4:
Hệ thống nhóm máu ở người được qui định bởi các gen alen sau:
Gen IA qui định máu A
Gen IB qui định máu B
Máu AB có kiểu gen IAIB
Máu O có kiểu gen I0I0.

Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

 BÀI TẬP :
Bài 1:
Cho lai 2 giống bò thuần chủng: bò đen, không sừng và bò vàng có sừng. Thế hệ lai
F1 nhận được toàn bò đen không sừng. Cho bò F1 giao phối với nhau. Hãy xác định
kiểu gen và kiểu hình ở bò con F2 biết rằng 2 tính trạng nói trên phân li độc lập và
mỗi gen qui định 1 tính trạng.
Bài 2:
Ở đậu Hà Lan tính trạng thân cao và hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với tính trạng thân thấp và hạt xanh . Hai cặp tính trạng về chiều cao và về màu hạt
di truyền độc lập với nhau.
Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai sau đây :
a) Cây thân cao hạt xanh giao phấn với cây thân thấp , hạt vàng .
b) Cây thân cao hạt vàng giao phấn với cây thân thấp hạt xanh.
Hướng dẫn:
Theo đề bài qui ước :
A: thân cao; a: thân thấp ;B: hạt vàng ; b: hạt xanh
Phép lai 1:
P: Thân cao ,hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng.
-Cây thân cao ,hạt xanh có kiểu gen :AAbb hay Aabb.
-Cây thân thấp , hạt vàng có kiểu gen: aaBB hay aaBb.
15


Do đó có 4 trường hợp lai:
P1: Aabb x aaBB
P2: Aabb x aaBb
P3 : Aabb x aaBB
P4 : Aabb x aaBb

Bước 5: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.

 BÀI TẬP :
Bài 1:
Ở chuột tính trạng lông đen được qui định bởi gen A, tính trạng lông trắng
được qui định bởi gen a. Tính trạng lông xù được qui định bởi gen B, tính trạng
lông trơn được qui định bởi gen b. Hai tính trạng trên di truyền phân li độc lập.
Cho lai các con chuột bố mẹ với nhau, F1 thu được kết quả sau:
16


28 chuột đen – xù: 9 chuột đen – trơn : 10 chuột trắng – xù : 3 chuột trắng – trơn.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của chuột bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
Bài 2:
Ở một loài thực vật , tiến hành các phép lai sau:
-Phép lai 1:
P: Cây thân cao , quả đỏ x cây thân thấp, quả đỏ
F1 : 92 cây cao , quả đỏ : 31 cây cao , quả vàng :91 cây thấp quả đỏ : 30 cây thấp
quả vàng
-Phép lai 2:
P: Cây thân cao, quả đỏ x cây thân cao quả vàng
F1 : 120 cây cao quả đỏ : 119 cây cao quả vàng : 40 cây thấp quả đỏ : 41 cây thấp
quả vàng.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của cây bố mẹ và viết sơ đồ lai minh hoạ.
* Hướng dẫn giải:
-Xét từng cặp tính trạng riêng lẽ ở 2 phép lai để suy ra tính trạng trội, tính trạng
lặn , qui ước gen và biện luận cho từng trường hợp và viết sơ đồ lai
Bài 3:
Ở ruồi giấm, tương phản với hai tính trạng thân đen lông ngắn là thân xám
lông dài . Giao phối giữa hai ruồi mang các tính trạng với nhau , F1 đồng loạt có


*Một số kiến thức cơ bản cần nhớ:
-Cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Kí hiệu kiểu gen:
*Nếu 2 gen trội liên kết trên 1 nhiễm sắc thể và 2 gen lặn kiên kết trên 1 nhiễm sắc
thể còn lại là của cặp tương đồng
Kí hiệu gen: AB/ab ( gọi là kiểu gen dị hợp đều)
*Nếu ở cặp nhiễm sắc thể tương đồng , mỗi nhiễm sắc thể đều có 1 gen trội liên kết
với 1 gen lặn . Kí hiệu kiểu gen : Ab / aB ( gọi là kiểu gen dị hợp tử chéo)
-Các cơ thể dị hợp hai cặp gen lai với nhau:
*Có các trường hợp sau: AB/ab x AB/ab ; AB/ab x Ab/aB ; Ab/aB x Ab/aB
Nếu con lai có tỷ lệ kiểu hình 3:1 ( với tính trội hoàn toàn) .
18


Suy ra cơ thể P mang lai đều có kiểu gen dị hợp tử đều và liên kết gen hoàn toàn
P: AB/ab x AB/ab
Nếu các tính trội hoàn toàn và con lai F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1, có thể có các
khả năng sau:
+ Nếu các gen liên kết hoàn toàn :
Suy ra ít nhất một trong 2 cơ thể P mang lai là dị hợp tử chéo (Ab/aB )
P : AB/ab x Ab /aB hay P: Ab/aB x Ab/aB
+ Có hiện tượng hoán vị gen:
Phần này GV không giảng dạy vì thuộc kiến thức của THPT

3.2

Chuyên đề 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
3.2.1CƠ SỞ VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN GHI NHỚ:


Từ x tế bào mẹ ban đầu: x (2k – 1)

(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
3. Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong các tế bào con được tạo thành:
-

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu:

2n.2k

-

Từ x tế bào mẹ ban đầu: x.2n.2k

(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
4. Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra sau khi nguyên phân:
-

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2n.2k

-

Từ x tế bào mẹ ban đầu: x.2n.2k

(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
5. Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo thêm sau k nguyên phân:
-

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: 2n.(2k - 1)


-

Từ x tế bào mẹ ban đầu: x.2n.(2k – 1)

(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
9. Tổng số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện trong k lần nguyên nhân:
-

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu: (2k - 1)
20


-

Từ x tế bào mẹ ban đầu: x.(2k – 1)

(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
b/ ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN BÀO GIẢM NHIỄM:

* Khái niệm: Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó từ 1 tế bào mẹ chia
thành 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể bị giảm đi một nữa
* Cơ chế:
Gồm 2 phần phân chia liên tiếp:
- Lần 1: Xảy ra hiện tượng giảm nhiễm


Sơ đồ:

1 tế bào mẹ 2n (đơn) ---------> 1 tế bào 2n (kép) ---------> 2 tế bào con n (kép)

832
8

= 104

- Ba hợp tử:

Ta có phương trình:
x + 4x + 64

= 104

5x

= 104 - 64

x

=8

Vậy: số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra là:
-

Hợp tử 1: x= 8

-

Hợp tử 2: 4x= 4.8= 32

-

Tổng số nhiễm sắc thể đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp
thêm cho các tế bào nguyên phân tiếp 2 đợt:

Ta có: 24 . 2n (2k – 1) = 16.20(22 – 1) =960
BÀI TẬP NÂNG CAO:
1. Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của 1 loài đều phân bào nguyên
nhiễm, tạo ra tổng cộng 60 tế bào con. Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt
hơn nhau một đợt.
a- Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D
b- Tính số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào
Giải:
a) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D
-

Gọi kA, kB ,kC, kD lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A, B, C, D

-

Ta có: Tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào là


Tế bào A: 2kA



Tế bào B: 2kB



Tế bào B: 2kC

- Tế bào A: kA = 2
- Tế bào A: kB = 2+1=3
- Tế bào A: kC = 2+2 =4
- Tế bào A: kD = 2+3 =5
b) Số tế bào con được ạto ra từ mỗi tế bào:
-

Tế bào A: 2kA = 22 =4

-

Tế bào A: 2kB = 23 =8

-

Tế bào A: 2kC = 24 =16

-

Tế bào A: 2kD = 25 =32

2. Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể 2n =14. Tính số tế bào con được tạo
ra từ 1 tế bào và số lần nguyên phân của tế bào đó trong các trưởng hợp sau:
-

Trường hợp 1: Môi trường tế bào cung cấp 434 nhiễm sắc thể đơn

mới tương đương.
-


: 2k = 32 =25  k = 5

* Trường hợp 2:
ta có: 2n (2k –2) = 868


2k – 2 = 868/2n



2k

= 868/2n +2 = 868/14 + 2= 64

Vậy: Số tế bào con được tạo ra : 256
Số lần nguyên phân

: 2k = 256= 26  k= 6

* Trường hợp 3:
ta có: (2k –1) = 255
2k = 255 + 1 = 256
Vậy: Số tế bào con được tạo ra : 256
Số lần nguyên phân

: 2k = 256= 28  k= 8

DẠNG 3: Tính số lượng giao tử được tạo ra
Trong tinh hoàn của thỏ đục xét 100 tế bào sinh dục đực, trong buồng
trứng của thỏ cái xét 100 tế bào sinh dục cái. Các tế bào trên ở thời kỳ chín


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status