ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐOÀN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN
THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƢỜNG HẰNG XÃ ĐỨC THẮNG-HUYỆN
HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa:Chăn nuôi thú y
Khóa học:2013 – 2017
Thái Nguyên- năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
ĐOÀN VĂN HUY
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN
THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƢỜNG HẰNG XÃ ĐỨC THẮNG-HUYỆN
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc.
Thái Nguyên, ngày20tháng 4năm 2017
Sinh viên
Đoàn Văn Huy
i
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập
của sinh viên các trƣờng đại học nói chung và sinh viên trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên nói riêng, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến
thức đã học đƣợc, bƣớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
vững phƣơng pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất,đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng tạo
đểkhi ra trƣờng về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát
triển nền nông nghiệp của nƣớc ta. Xuất phát từ cơ sở trên, đƣợc sự nhất trí
của Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, trại lợn Trƣờng
Hằng, tôi tiến hành đề tài: “Tình hình mắc bệnh đƣờng hô hấp trên đàn lợn
thịt tại trại Trƣờng Hằng –xã Đức Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang.
Sau thời gian thực tập, với tinh thần làm việc khẩn trƣơng, nghiêm túc
nên tôi đã hoàn thành khóa luận. Do trình độ, thời gian có hạn, bƣớc đầu còn
bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khóa luận của tôi không tránh khỏi
những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của
thầy cô, đồng nghiệp để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
DẠNG VIẾT TẮT
Cs
Cộng sự
ĐVT
Đơn vị tính
HTX
Hợp Tác Xã
KgTT
Kilogam thể trọng
Ml
Millit
Nxb
Nhà xuất bản
TT
Thể trọng
STT
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 29
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..... 32
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 32
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 32
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp tiến hành .................................................... 32
3.4.1. Phƣơng pháp xác định tỷ lệ lợn bị mắc bệnh đƣờng hô hấp ở đàn lợn
thịt nuôi tại trại lợn Trƣờng Hằng - xã Đức Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh
Bắc Giang ........................................................................................................ 32
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích
lợn thịt bị mắc bệnh ......................................................................................... 33
3.4.3. Xác định hiệu quả điều trị bệnh ở đƣờng hô hấp của hai loại thuốc .... 34
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi và cách tính các chỉ tiêu nhƣ sau ........................ 34
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 34
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 35
4.1.1. Công tác phòng bệnh cho đàn lợn ......................................................... 35
4.1.2. Điều trị cho lợn bệnh............................................................................. 37
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 38
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 39
4.2.1. Kết quả điều tra tỷ lệ mắc bệnh đƣờng hô hấp ở lợn thịt tại trại lợn
Trƣờng Hằng - xã Đức Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang ............... 39
4.2.2. Tình hình mắc bệnh hô hấp của lợn theo Tháng tuổi ........................... 40
4.2.3. Tình hình mắc bệnh hô hấp của lợn theo tháng trong năm................... 42
vii
4.2.4. Triệu chứng lâm sàng của lợn thịt mắc bệnh đƣờng hô hấp ................. 44
4.2.5. Tình hình bệnh tái nhiễm trên đàn lợn thịt……………………………45
xã hội quan tâm, do đó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi
lợn nói riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lƣợng nhƣng phải có chất lƣợng sản
phẩm tốt, việc đó đòi hỏi phải có những biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu
xã hội.
Trong các bệnh gây thiệt hại cho chăn nuôi lợn thì bệnh liên quan tới
đƣờng hô hấp diễn ra một cách phức tạp và gây nhiều thiệt hại lớn. Bệnh
đƣờng hô hấp là một trong những bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra nhƣ: vi
khuẩn, virus, mycoplasma,... gây ảnh hƣởng đến chức năng hô hấp của lợn.
Mặc dù tỷ lệ chết không cao nhƣng bệnh này lại làm suy giảm năng
suất chăn nuôi, do lợn nhiễm bệnh sinh trƣởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao.
1
Xuất pháttừyêu cầu thực tế sản xuất và đƣợc sự hƣớng dẫn của thầy giáoThS.
Lê Minh Toàn, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh
đƣờng hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại lợn Trƣờng Hằng –xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm đƣờng hô hấp trên đàn lợn thịt tại
trại lợn
- So sánh hiệu lực điều trị bệnh viêm đƣờng hô hấp của 2 loại thuốc.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo
cho các nghiên cứu tiếp theo về bệnh đƣờng hô hấp trên đàn lợn thịt.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Các kết quả nghiên cứu điều trị bệnh và đánh giá hiệu quả điều
trịbằng 2 loại thuốc ở trại.
2
3
- 01 quản lý trại.
- 01 quản lý kỹ thuật.
- 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
- 0 công nhân và 3 sinh viên thực tập
Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công
nhân,sinh viên nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1.Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lƣợng oxy. Trong mỗi phút, cơ thể động vật cần 6 - 8ml
oxy và thải ra 250ml cacbonic. Để có đủlƣợng oxy thiết yếu này và thải ra
đƣợc lƣợng cacbonic ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Hô hấp của cơ thể lợn đƣợc chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thểvà môi trƣờng
đƣợc thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng oxy ở mô bào.
- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxytừ phổi đến mô bào và ngƣợc lại.
Động tác hô hấp đƣợc điều khiển bằng cơ chếthần kinh thểdịch và
đƣợc thực hiện bởi các cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đƣờng
dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi).
Dọc đƣờng dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sƣởi ấm không khí vào đến phổi. Trên niêm mạc
đƣờng hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong
không khí. Niêm mạc đƣờng hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động
hƣớng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài.
Cơ quan thụ cảm trên niêmmạc đƣờng hô hấp rất nhạy cảm với các
thành phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi
- Bệnh viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra;
- Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida gây ra;
- Bệnh viêm phổi do virus gây ra;
- Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra.
5
-Bệnh viêm phổi do bụi,khí độc trong chuồng.
2.2.3. Một số bệnh đường hô hấp điển hình
2.2.3.1. Bệnh suyễn lợn [Theo LÊ VĂN NĂM]
* Nguyên nhân
Nguyên nhân chính phát ra gây bệnh là vi khuẩn Gram âm Mycoplasma
thuộc nhóm PPLO (nằm giữa vi rus và vi khuẩn) bao gồm các chủng M.
Hyopneumonia,
M.hyorhinitis,
M,granularum
và
M.suipneumoniae
(M.pneumoniae suis)
Nguyên nhân kế phát và thúc đẩy bệnh nặng thêm là
- Brodetella bronchiseptica: căn nguyên gây viêm teo mũi.
- Pasteurella multocida typ D và Pasteurella haemolytica: căn nguyên
gây bệnh tụ huyết trùng.
- Haemophillus pleuropneumoniae: căn nguyên gây bệnh viêm mũi và
viêm dính màng phổi.
Vì phổi bị tổn thƣơng nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể
bụng, nhiều con thở ngồi nhƣ chó thở. Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có
những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí
mắt sụp, tai không ve vẩy. Xƣơng sƣờn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo
nhịp thở gấp.
- Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao.
- Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ
nhất là 1-2 đôi xƣơng sƣờn đầu giáp bả vai. Lợn vẫn thèm ăn nhƣng ăn uống
thất thƣờng.
- Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7- 20 ngày. Tỷ lệ chết phụ
thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc
nuôi dƣỡng cũng nhƣ bẹnh thứ phát.
Thể mãn tính
Đây là thể bệnh thƣờng gặp nhất ở những đàn mang trùng
- Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu.
- Đàn lợn ăn uống bình thƣờng, nhƣng lợn chậm lớn còi cọc.
7
- Da lợn kém bóng, lông cứng và xu dựng đứng, nhiều trƣờng hợp thấy
da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu.
- Trong trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lặc, đôi khi
thấy liệt và bán liệt. Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lƣu, sảy thai và con
chết yểu.
- Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thƣờng xổ mũi nhƣ mủ khiến bức
tranh lâm sàng trở nên phức tạp.
Cả hai thể dƣới cấp và thể mãn tính đều có tiên lƣợng xấu đi do lợn còi
cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng.
Nếu lợn bệnh qua đƣợc thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị
tổn thƣơng nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn.
* Về mặt dịch tễ
- Cách lây lan: bệnh lây chủ yếu qua đƣờng hô hấp. Lợn khỏe mắc bệnh
khi nhốt chung với
lợn ốm, hít thở không khí có Mycoplasma
hyopneumoniae.
Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận lợi: thời
tiếtlạnh thức ăn thiếu và môi trƣờng ô nhiễm.
- Động vật cảm nhiễm: Lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh nhƣng thƣờng
mắc nhiều ở lợn từ 2 – 5 tháng và có tính chất mùa vụ, phụ thuộc vào giống
lợn. Lợn ngoại chƣa thích nghi với các điều kiện nƣớc ta bị bệnh với tỷ lệ cao
và ở thể cấp tính: tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị
Tài, 2006) [9].
* Phòng và trị bệnh
Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện
những nội dung sau:
- Phòng bệnh khi chƣa có dịch
+ Chăm sóc nuôi dƣỡng tốt, khẩu phần ăn đầy đủ protein, chất
khoáng, vitamin.
+ Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn.
+ Nên tự túc về con giống.
9
+ Mua lợn về phải đƣợc nhốt riêng để theo dõi ít nhất một tháng, nếu
không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn.
+ Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn
gốc,nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao
cho đảm bảo mới đƣợc đƣa vào sử dụng.
Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra.
* Dịch tễ học
- Loài mắc bệnh
Actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi
nhƣng mẫn cảm nhất ở lợn choai (lợn từ 2 – 5 tháng tuổi).
- Thời gian xảy ra bệnh trong năm
Bệnh xảy ra quanh năm nhƣng bùng phát vào vụ hè – thu khi nhiệt
độvà độ ẩm tăng cao.
* Cơ chế gây bệnh:
Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh
với nhiều cơ chế tác động đã đƣợc biết rõ nhƣ: vi khuẩn này có khả năng giải
phóng enzym protease có khả năng phân hủy hemoglobin, sắc tố vận chuyển
oxy trong máu. Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho
phép chúng lấy đi sắt từ cơ thể vật chủ. Chúng còn có khả năng sinh ra ngoại
độc tố và nội độc tố. Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng đƣợc bao bọc bởi một
lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ
(Stan Done, 2002) [15].
* Triệu chứng
Bệnh ở lợn có 3 thể chủ yếu: thể quá cấp, thể cấp tính và thể mãn tính
(Taylor 2005) [34].
- Thể quá cấp
Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,5℃), tần
sốhô hấp tăng, khó thở, mạch đập tăng lên và trụy tim mạch. Lợn bệnh thấy
có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nƣớc dãi ở giai đoạn cuối của bệnh.
Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24h sau khi có dấu hiệu
bệnh. Trƣớc khi chết thấy tai, mũi, da ở vùng mỏng nhƣ da đùi, da bụng tím
11
xanh thành từng mảng. Một số trƣờng hợp lợn chết có thể chết mà không có
Bồi dƣỡng, phân lập trong các môi trƣờng: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy
trên môi trƣờng thạch máu và các môi trƣờng khác để kiểm tra đặc tính sinh
hóa: dung huyết, không di động, không mọc trên các môi trƣờng Macconkey,
Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltosa (+), Mannitol, Mannose,
Xylose (+), ...
* Phòng và điều trị bệnh
+ Phòng bệnh
Tẩy uế chuồng trại trƣớc khi chuyển đàn mới vào mỗi ô chuồng, định
kỳ phun sát trùng các chuồng 1 tuần/lần, chuồng khô, sạch, không ứ đọng
phân nƣớc tiểu, nƣớc rửa chuồng.
Tăng cƣờng sức đề kháng cho lợn bằng việc nuôi dƣỡng, chăm sóc tốt.
Trộn thuốc phòng bệnh đƣờng hô hấp vào thức ăn nhƣ clotertacilin
1kg/200kg thức ăn, dùng liên tục trong 7 ngày.
Hạn chế stress nhƣ: đảm bảo mật độ chuồng nuôi hợp lý, giữ bầu tiểu
khí hậu chuồng nuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát vào mùa hè.
+ Điều trị bệnh
Biện pháp chủ yếu là sử dụng kháng sinh.
Các kháng sinh thƣờng sử dụng điều trị bệnh viêm phổi – màng phổi
nhƣ: rifapicin, ceftazidine, cioprofloxacin, neomycin, amikacin ... Tuy nhiên
để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh đồ để xác định mức
độmẫn cảm.
Cùng với kháng sinh điều trị còn kết hợp với:
Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho
Alagin có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt.
Bcomplex, vitamin C để tăng cƣờng đề kháng.
Ngoài ra, điều trị kết hợp với công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dƣỡng
tốt,tăng cƣờng các biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân stress.
13
Đây là thể đặc trƣng thƣờng thấy của bệnh, bệnh tích chủ yếu ở phổi
nhƣ: Viêm phổi với các mức độ khác nhau từ sƣng đến thủy thũng, nhục hóa
hoặc gan hóa, nếu kế phát các loại cầu khuẩn có thể tạo thành các ổ viêm có
mủ, ổ bã đậu. Mức độ viêm khác nhau có thể tiến triển theo từng kỳ, từng
vùng hoặc ở cả trƣờng phổi. Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê
Văn Tạo, 2007) [16].
* Bệnh tích
Bệnh tích chủ yếu ở phần xoang ngực và thƣờng kèm với bệnh tích của
M. hyopneumoniae. Đặc trƣng của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt
trong của phổi cùng với việc có bọt khí trong khí quản. Có sự phân ranh giới
rõ rệt giữa các vùng tổ chức phổi bình thƣờng. Phần bị ảnh hƣởng của phổi
sẽcó sự biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của
bệnh.
Các trƣờng hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và
apxe ở các mức độ khác nhau. Trong các trƣờng hợp này thƣờng thấy
phếmạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô.
Đây là bệnh tích chủ yếu để phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm
phổi do Actinobacillus, trong đó thƣờng thấy mủ chảy ra có màu vàng và
dính cùng với rất nhiều sợi fibrin (Pijoan, 1989) [31].
Theo Trần Văn Bình (2008) [5], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiện
đang bình thƣờng đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợn
tím bầm, sùi bọt mép. Trƣờng hợp này xảy ra khi mầm bệnh đã có sẵn ở cơ sở
chăn nuôi
* Chẩn đoán:
Việc chẩn đoán bệnh viêm phổi do P. multocida gây ra chủ yếu
dựa vào xét nghiệm vi khuẩn học P. multocida là vi khuẩn dễ nuôi cấy,
các cơ quan, bộ phận có thể phân lập vi khuẩn tốt nhất là dịch phế quản và
những tổchức mô tế bào phổi đã nhiễm bệnh đƣợc lấy ở phần tiếp giáp
giữa các tổchức bịtổn thƣơng và tổchức bình thƣờng hoặc ngay cả những