Sở GD-ĐT Thanh Hoá Đề thi thử đại học lần 1, năm 2009
Trờng THPT Tĩnh Gia 2 Môn: Địa lí.
(Thời gian làm bài180 phút, không kể giao đề)
Câu1.(2điểm)
Phân tích ảnh hởng của địa hình nhiều đồi núi , chủ yếu là đồi núi thấp đến cảnh
quan thiên nhiên việt nam?
Câu2.(3điểm)
Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng.Anh,( chị) hãy:
a. Chứng minh công nghiệp nớc ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ.
b. Giải thích vì sao có sự phân hoá đó?
Câu3.(2điểm)
Cho bảng số liệu: Khối lợng luân chuyển hàng hoá phân theo các loại hình vận tải ở
nớc ta, năm 2000 và 2005. ( Đơn vị: Triệu tấn)
Năm Tổng số Đờng sắt Đờng bộ Đờng sông Đờng biển
2000 45355,7 1955,0 7888,5 4267,6 31244,6
2005 79749,0 2948,4 11567,7 5524,4 59708,5
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu khối lợng luân chuyển
hàng hoá phân theo các loại hình vận tải ở nớc ta?
Câu4.(3điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lợng lúa nớc ta thời kì 1990- 2003
Năm Diện tích lúa
( Nghìn ha)
Sản lợng lúa (Nghìn tấn)
Cả năm Chia ra
Vụ đông
xuân
Vụ hè thu Vụ mùa
1990 6042,8 19225,1 7865,6 4090,5 7269,0
1995 6765,6 24963,7 10736,6 6500,8 7726,3
2000 7666,3 32529,5 15571,2 8625,0 8333,3
chuyên môn hoá cao:
+Hớng Hải phòng- hạ long- cẩm phả: Khai thác than, cơ khí.
+ Hớng Đáp Cầu- Bắc Giang:Phân hoá học, vật liệu xây dựng.
+ Hớng Đông Anh- Thái Nguyên:Luyện kim, cơ khí.
+ Hớng Việt trì- Lâm Thao-Phú Thọ:Hoá chất, giấy.
+ HớngHà Đông- Hoà Bình:Thuỷ điện
+Hớng NamĐịnh-Ninh Bình- Thanh Hoá:Dệt, xi măng,điện.
- ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, với các trung tâm CN lớn nh:
TPHCMinh, Biên Hoà, Vũng tàu, Thủ dầu Một, hớng chuyên môn hoá rõ rệt
(0,5điểm)
- Dọc duyên hải miền trung một vài trung tâm CN lớn :Đà nẵng,Vinh, Quy Nhơn..
ở các khu vực còn lại, nhất là miền núi CN phát triển chậm, phân tán , nhỏ lẻ.
(0,5điểm)
b. Sự phân hoá lãnh thổ CN của nớc ta do chịu tác động của các nhân tố sau:(1điểm)
- Những khu vực tập trung CN cao thờng gắn liền với sự thuận lợi của tài nguyên
thiên nhiên, nguồn lao động có trình độ tay nghề, thị trờng tiêu thụ lớn, cơ sở hạ
tầng và vị trí địa lí thuận lợi .(nh ĐNBộ, ĐBSHồng) (0,5điểm)
-Những khu vực còn lại hoạt động CN hạn chế là do thiếu sự đồng bộ của các nhân
tố trên, nhất là kết cấu hạ tầng. (0,5điểm)
Câu3 (2điểm).
* Nhận xét(1,0điểm)
Trong thời gian 2000- 2005 quy mô và cơ cấu khối lợng hàng hoá luân chuyển
phân theo các loại hình vận tải của nớc ta có sự thay đổi :
- Về quy mô:(0,5điểm) Tổng khối lợng luân chuyển hàng hoá tăng nhanh : 1,76lần.
Trong đó:
+ Đờng sắt tăng 1,5 lần,( tơng ứng 993,4 triệu tấn)
+ Đờng bộ tăng 1,46 lần.(3679,2 triệu tấn)
+ Đờng sông tăng 1,3 lần(1256,8 triệu tấn)
+ Đờng biển tăng 1,9 lần.(28463,9 triệu tấn)
- Về cơ cấu:(0,5điểm) Cơ cấu khối lợng luân chuyển hàng hoá phân theo loại hình
- Sản lợng(0,25đ)
Tăng liên tục(số liệu) chủ yếu do tăng năng suất, tăng diện tích.thâm canh.
- Cơ cấu mùa vụ(0,75đ)
+ Vụ đông xuân có sản lợng lớn nhất và liên tục tăng(số liệu) do năng suất cao nhất
và trở thành vụ chính.
+ Vụ hè thu sản lợng tăng liên tục (số liệu) do đây là vụ sớm, thời gian ngắn, năng
suất cao, đa vào trồng đại trà.
+ Vụ mùa sản lợng có biến động: Từ 1990-2000 sản lợng tăng, từ2000- 2003 sản l-
ợng giảm(số liệu) vì năng suất thấp so với 2 vụ trên.
.