SKKN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ NAM - Pdf 45

1

1.TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ NAM.
2. ĐẶT VẤN ĐỀ:
2.1. Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu:
Văn học là nhân học, từ xưa tới nay trong việc giáo dục con người, văn
chương vẫn được sử dụng như một công cụ đắc lực, không ai có thể phủ nhận
tầm quan trọng của văn chương trong việc xây dựng và giữ gìn đạo đức xã hội.
Người giáo viên là những kĩ sư tâm hồn – điều đó rất đúng với các thầy cô dạy
văn vì Ngữ văn là một bộ môn dễ tác động nhất đến thế giới nội tâm con người,
bồi đắp cả kiến thức, kĩ năng lẫn tâm hồn cho học sinh.
Lý luận dạy học hiện đại nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của HS trong
quá trình hình thành kiến thức. Vai trò trung tâm của HS sẽ được phát huy nếu
giáo viên tạo điều kiện cho HS tự khám phá tác phẩm và phát triển năng lực cảm
thụ tác phẩm cũng như khuyến khích sự hưởng ứng tích cực trong giờ học. Ðiều
này dẫn đến việc hình thành ý kiến cá nhân của chính HS, phát triển khả năng
đọc và phân tích tác phẩm. Ðể đạt được mục đích trên, các hình thức dạy và học
cần phải được đa dạng hóa, làm cho HS cảm thấy hứng thú trong suốt giờ học.
2.2. Tóm tắt những thực trạng liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu:
Thực tế, chất lượng môn Ngữ văn trong nhà trường THCS hiện nay chưa
cao, bộ môn Ngữ văn chưa thu hút sự yêu thích của các em học sinh. Nhiều bài
văn của học sinh khiến người chấm “dở khóc dở cười” vì những sai sót quá cơ
bản như sai chính tả, sai kiến thức, suy diễn theo cảm tính, viết mà không hiểu
những gì mình đã viết...Ngoài những yếu tố khách quan (xu hướng chọn nghề,
năng lực cảm thụ văn chương của học sinh…), thì nguyên nhân phần lớn là do
giáo viên dạy học chưa có sức lôi cuốn học sinh, phương pháp dạy học còn cứng
nhắc. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy Văn, đổi mới việc kiểm tra, đánh
giá học sinh là điều cần thiết.
2.3. Lý do chọn đề tài:
Văn học vốn là một môn học có đặc thù riêng. Bằng những hình

+ Phương pháp trực quan
+ Phương pháp đóng vai
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống
+ Phương pháp thảo luận nhóm
+ Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
- Phạm vi nghiên cứu : Một số phương pháp giúp học sinh học tốt môn
ngữ văn ở trường PTDTBT THCS Trà Nam
- Thời gian nghiên cứu: Học kỳ I năm học 2016-2017.
3. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
- Ngành Giáo dục và Đào tạo đang tiếp tục nỗ lực đổi mới phương pháp
giảng dạy, để đào tạo ra những con người năng động, sớm thích ứng với đời
sống xã hội, đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Trước tình hình đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên chúng ta phải không ngừng đổi
mới, cải tiến nội dung, phương pháp soạn giảng để trong mỗi tiết dạy, học sinh
sẽ
được hoạt động nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ
nhiều hơn trên con đường chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
- Căn cứ vào nhiệm vụ, yêu cầu của bộ môn.
- Căn cứ vào nội dung chương trình sách giáo khoa.
- Căn cứ vào chương trình giảm tải của Bộ giáo dục
Với tư cách là nhà giáo, giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy cần phải
nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận và nắm vững các kiến thức về bộ môn và phương
pháp giảng dạy bộ môn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
4. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
4.1. Đặc điểm chung:
4.1.1. Về phía nhà trường:
4.1.1.1. Thuận lợi:
- Trường PTDTBT THCS Trà Nam với đội ngũ GV trẻ, khỏe nhiệt tình trong
công tác giảng dạy.


MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ NAM .
Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng. Có
nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH. Theo chúng tôi PPDH là cách
thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và HS trong những điều kiện dạy
học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.
5.1. Phương pháp trực quan:
5.1.1 Mô tả phương pháp :
Trực quan là một trong những nguyên tắc dạy học cơ bản. “Trăm nghe
không bằng một thấy”. Con người tiếp nhận thông tin bằng nhiều kênh: thị giác,
thính giác, xúc giác. Ðáng tiếc là trong nhà trường chúng ta hiện nay, nguyên tắc
này không được coi trọng HS thường chỉ được nghe giảng chứ ít có cơ hội được
nhìn, được sờ vào hình ảnh. Do đó, việc sử dụng tranh ảnh, hiện vật có ý nghĩa


4

đặc biệt quan trọng trong giờ giảng văn. Có ba hình thức sử dụng trực quan
trong dạy học văn:
5.1.2. Cách tiến hành:
- GV treo những đồ dùng trực quan nêu yêu cầu định hướng cho sự quan
sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong tranh, sơ đồ, …
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung, trình bày những gì thu
nhận được qua quá trình nghe giảng.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV
nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực
quan cần chuyển tải.
5.1.2.1.
Sử dụng tranh ảnh, hiện vật:
- GV tự chuẩn bị học dặn HS sưu tầm các tranh ảnh.

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hướng tích cực.


5

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các
vai diễn.
5.2.2. Cách tiến hành
- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống và yêu cầu đóng vai cho
từng nhóm. Trong đó có quy rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi
nhóm.
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp thảo luận, nhận xét, thường thì thảo luận bắt đầu về cách ứng xử
của các nhân vật cụ thể hoặc tình huống trong vở diễn, nhưng sẽ mở rộng phạm
vi xem thảo luận những vấn đề khái quát hơn hay những vấn đề và vở diễn
chứng minh.
- GV kết luận
* Yêu cầu sư phạm
- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục học để cùng
chung sống, phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh và điều kiện, hoàn cảnh lớp
học.
- Tình huống nên để mở, không cho trước “ Kịch bản” , lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để
không lạc đề.
- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia.
- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của trò chơi
đóng vai.
*Ví dụ:

(trong tài liệu viết hay từ giáo viên).
- Thảo luận tình huống thực tế.
- Thảo luận vấn đề chung hay các vấn đề được minh chứng bằng thực tế.
* Yêu cầu sư phạm
- Tình huống có thể dài hay ngắn, tuỳ từng nội dung vấn đề.
- Tình huống phải được kết thúc bằng một loạt các vấn đề hoặc câu hỏi
như: bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? Bạn sẽ làm gì nếu bạn là nhân vật A?
Nhân vật B? v.v… vấn đề này có thể đã được ngăn chặn như thế nào? Lúc này
cần phải làm gì để hạn chế tính trầm trọng của vấn đề?
- Vấn đề trả lời các câu hỏi này phải được dùng để khái quát một tình
huống rộng hơn.
5.4. Phương pháp thảo luận nhóm:
Phương pháp hoạt động nhóm đòi hỏi người giáo viên phải nghiên cứu kỹ
các tiết dạy để từ đó có định hướng lựa chọn các hình thức tổ chức hoạt động
nhóm cho thích hợp. Về cơ bản, hoạt động nhóm trong dạy học môn Ngữ văn
được thực hiện như sau:
5.4.1. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Bảng phụ: giấy rô-ki, bảng mê-ka
+ Bút viết bảng trắng.
+ Phiếu học tập: Có in sẵn câu hỏi và khoảng trống để học sinh thực hiện
trên phiếu.
+ Xác định câu hỏi trong sách giáo khoa để cho học sinh thảo luận nhóm.
-> Chú ý khi lựa chọn câu hỏi hoạt động nhóm: Nội dung phải rõ ràng, phù
hợp với tình hình học tập, khả năng nhận thức của đối tượng; câu hỏi phải phát
huy khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh; nội dung câu hỏi phải xoay quanh
bài học.
- Học sinh:
+ Cử ra nhóm trưởng và thư ký để điều hành hoạt động của nhóm mình.
+ Thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra.

người học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi được thông tin ra ngoài bộ não
một cách dễ dàng, đồng thời là phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả, mở
rộng, đào sâu và kết nối các ý tưởng, bao quát được các ý tưởng trên phạm vi
sâu rộng.
- Dạy học bằng sơ đồ tư duy - một giải pháp góp phần đổi mới cơ bản giáo
dục.
- Sự hình dung: SĐTD có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về kiến
thức cần nhớ. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của trí nhớ
siêu đẳng. Đối với não bộ, SĐTD giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh
màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán.
- Sự liên tưởng, tưởng tượng: SĐTD hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng
một cách rất rõ ràng.
- Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, SĐTD cho
phép giáo viên và học sinh làm nổi bật các ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng
những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng. Hơn nữa, việc BĐTD dùng rất nhiều
màu sắc khiến giáo viên và học sinh phải vận dụng trí tưởng tượng sáng tạo đầy
phong phú của mình. Nhưng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ
thông thường, SĐTD giúp tạo ra một bức tranh mang tính lý luận, liên kết chặt
chẽ về những gì được học.
5.5.1. Giáo viên dùng SĐTD để dạy bài mới: Giáo viên đưa ra một từ khoá để
nêu kiến thức của bài mới rồi yêu cầu học sinh vẽ SĐTD bằng cách đặt câu hỏi,
gợi ý cho các em để các em tìm ra các tự liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện
SĐTD. Qua SĐTD đó học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học một cáhc dễ
dàng.
- Ví dụ 1: Với văn bản: Thầy bói xem voi (Môn Ngữ văn lớp 6), sau phần
đọc và tìm hiểu chung, giáo viên có thể vẽ mô hình SĐTD lên bảng. BĐTD gồm


8


9

Sơ đồ minh hoạ

Sơ đồ tư duy bài “Tổng kết ngữ pháp”- Ngữ văn 9
5.5.3. Học sinh tự có thể sử dụng SĐTD để hỗ trợ việc tự học ở nhà:
Tìm hiểu trước bài mới, củng cố, ôn tập kiến thức bằng cách vẽ SĐTD trên
giấy, bìa… hoặc để tư duy một vấn đề mới. qua đó phát triển khả năng tư duy
lôgic, củng cố khắc sâu kiến thức, kĩ năng ghi chép.
Sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học học sinh sẽ học được phương
pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.
6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành áp dụng các phương
pháp trên trong hoạt động dạy học Ngữ văn ở tất cả các khối lớp và đã thu được
kết quả khá cao.
Đa số các em đã đều tiếp thu và thích thú học môn Ngữ văn , mạnh dạn
giơ tay phát biểu xây dựng bài, khi hỏi thì các em đã trả lời một cách tự nhiên.
6.1. Kết quả khảo sát đầu năm học trước khi áp dụng đề tài :
Đầu
năm Tổng
số
học
2016- học
2017 sinh

Giỏi

SL

Khá

%

Khối
6

52

2

3,8

4

7,7

38

73,1

8

15,4

0

0

Khối
9


20162017 học
sinh

Giỏi

SL
Khối
6
Khối
9

Khá

TL

Trung bình

SL

SL

SL

4

7,7

9

17,3


0

%

TL

Kém

TL
%

%

TL

Yếu

SL

%

TL
%

52
27

7. KẾT LUẬN:
Văn học là một khoa học vì nó đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy lôgich và văn học còn là một nghệ thuật. Người giáo viên dạy văn không

giá về nạn hút thuốc lá và cách phòng chống tệ nạn này.
*Suy nghĩ, sáng tạo : Học cách phân tích, bình luận, bày tỏ ý kiến cá nhân
trước một vấn nạn (tác hại ghê gớm của việc hút thuốc lá đối với bản thân và
cộng đồng).
*Làm chủ bản thân : Kiên định và biết ứng phó trước những cám dỗ của
tệ nạn hút thuốc lá.
*Động não, suy nghĩ, rút ra những bài học thiết thực về tác hại của việc
hút thuốc lá.
3. Thái độ:
Quyết tâm phòng chống thuốc lá trong gia đình, nhà trường và xã hội.
4. Năng lực chung:
NL đọc hiểu, NL giải quyết vấn đề;…
5. Năng lực chuyên biệt:
NL tư duy, NL tạo lập văn bản,…
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên: - Tranh ảnh về phòng chống tệ nạn thuốc lá, máy chiếu, giáo án
điện tử.
2. Học sinh: - Vở ghi, vở soạn, SGK.
III. Các phương pháp:
1. Phương pháp dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm)
2. Sử dụng bản đồ tư duy
3. Viết sáng tạo
4. Phương pháp đóng vai
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :


12

P2: Ngày trước ... sức khỏe cộng đồng
=> Tác hại của khói thuốc lá đối với
bản thân người hút
P3: Có người... nêu gương xấu
=> Tác hại của khói thuốc lá đối với
những người xung quanh
P4: Cảm nghĩ và lời bình
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung văn
bản.
- GV hỏi: Em hãy phân tích ý nghĩa
của việc sử dụng dấu phẩy trong nhan
đề của văn bản.

Hoạt động
của HS

Nội dung bài học
I. Tìm hiểu chung:

- Hs lắng 1. Tác giả, tác phẩm:
nghe

Hs tìm 2. Tìm hiểu chú thích
hiểu
chú
thích
3. Đọc và tìm hiểu bố cục
a. Đọc:

- Hs đọc

viêm phế quản, ung thư...
* Chất ô – xít –các – bon thấm vào
máu không cho tiếp nhận ô – xi khiến
sức khỏe giảm sút.
* Chất ni – cô – tin làm co thắt các
động mạch, gây áp huyết cao, tắc động
mạch, nhồi máu cơ tim.
=> Thuốc lá là kẻ thù nguy hiểm.
- GV gợi ý Nhóm 3+4:
* Nêu thực trạng về việc hút thuốc lá
hiện nay?
* Kể những hệ lụy đằng sau việc hút
thuốc lá.
- Sau khi các nhóm tìm ra được câu trả
lời, GV đưa ra câu hỏi chung cho cả
lớp: - Trong những tác hại của thuốc lá, Hs suy
những tri thức nào em đã biết trước, nghĩ, trả lời
những tri thức nào hoàn toàn mới mẻ
đối với em?

rộng.
- Thái độ nguyền rủa tẩy
chay dịch bệnh này.
b. Nội dung
1. Thông báo về nạn dịch
thuốc lá:
- Xuất hiện cuối thế kỷ
XX.
- Ôn dịch thuốc lá đang đe
dọa sức khỏe và tính mạng

14

- Nhận xét cách lập luận của tác giả?

Hoạt động 4:Hướng dẫn HS tổng kết:
(GV sử dụng bản đồ tư duy)
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật
của văn bản?

Hs suy và bày tỏ niềm tin vào
nghĩ, trả lời chiến thắng của chiến dịch
này.
=> Phương pháp thuyết
minh, nêu số liệu, so sánh.
IV. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Hút thuốc lá gây hại đối
với sức khỏe và đạo đức.
- Cần phải chống lại nạn
dịch này với quyết tâm cao
và những biện pháp triệt
Hs thực để.
hiện
2. Nghệ thuật:
Phương pháp thuyết minh,
nêu số liệu, so sánh.
IV. Luyện tập:

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện
tập:

THCS, Nxb Giáo dục.
3. Đặng Vũ Hoạt (2005), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS,
Nxb Giáo dục Hà Nội.
4. Nguyễn Thúy Hồng – Nguyễn Quang Ninh(2008), Một số vấn đề đổi mới
phương pháp dạy học môn Ngữ văn trung học cơ sở, Nxb Giáo dục.
5. Lục Thị Nga (2010), Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở,
NXB Giáo dục.
6. Nguyễn Dục Quang (2006), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nxb Giáo
dục Hà Nội.
7. Cao Đức Tiến (2005), Hướng dẫn dạy học Ngữ Văn THCS, Nxb Giáo dục.
6. Nguồn Internet


16

11. MỤC LỤC :
1.TÊN ĐỀ TÀI …... .................................................................................. Trang 1
2. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………..…………………...….………… Trang 1
2.1.Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu………………….……..Trang 1
2.2.Tóm tắt những thực trạng liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu ….. Trang 1
2.3. Lý do chọn đề tài……………………………………………… ...Trang 1 - 2
2.4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài…………………………………...….Trang 2
3. CƠ SỞ LÍ LUẬN……......……………………………...……………...Trang 2
4. CƠ SỞ THỰC TIỄN……………………………………………...…Trang 2-3
4.1. Đặc điểm chung...................................................................................Trang 2
4.1.1.Về phía nhà trường............................................................................Trang 2
4.1.1.1. Thuận lợi.....................................................................................Trang 2-3
4.1.1.2. Khó khăn........................................................................................Trang 3
4.1.2.Về phía học sinh.................................................................................Trang
3

nhà...............................................................................................................Trang 9
6. Kết quả nghiên cứu: …………………………………………………...Trang 9
6.1. Kết quả khảo sát đầu năm học trước khi áp dụng đề tài:…………….Trang 9
6.2. Kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng đề tài……………….Trang 10
7. Kết luận: ……………………………………………………………..Trang 10
8. Đề nghị: ………………………………………………...……………Trang 10
9. Phần phụ lục: …………………………………………….………Trang 11-14
10. Tài liệu tham khảo: …………………………………………………Trang 15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status