Một số giải pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 4 bru vân kiều - Pdf 45

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
LỚP 4 BRU - VÂN KIỀU
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài.
Kĩ năng giao tiếp là năng lực tiến hành các thao tác, hành động, kể cả năng
lực thể hiện xúc cảm, thái độ nhằm giúp chủ thể giao tiếp trao đổi thông tin, tư
tưởng, tình cảm với đối tượng giao tiếp. Nói một cách khác, kĩ năng giao tiếp là
toàn bộ những thao tác, cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ được phối hợp hài hòa, hợp lý
của cá nhân với cá nhân hay cá nhân với một nhóm xã hội nhằm điều khiển, điều
chỉnh đối tượng giao tiếp để thực hiện mục tiêu của chủ thể giao tiếp.
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học là quá trình tổ chức các hoạt
động giáo dục nhằm giúp người học hình thành và rèn luyện các thao tác, hành
động để trao đổi, tiếp nhận, xử lý thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong
các mối quan hệ của học sinh ở gia đình, nhà trường, xã hội…
Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học có ý nghĩa quan trọng trong
việc hình thành nhân cách cho học sinh, đặt cơ sở nền tảng cho học sinh phát
triển bền vững. Mục tiêu giáo dục tiểu học hướng vào việc trang bị kiến thức kỹ
năng cơ bản ban đầu làm cơ sở để học sinh tiếp tục học ở các lớp cao hơn. Nội
dung giáo dục tiểu học tập trung vào các môn văn hóa, giáo dục đạo đức, kĩ năng
sống cho học sinh, v.v… Trong những nội dung đó thì giáo dục kĩ năng giao tiếp
cho học sinh chiếm vị trí, vai trò quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng và hiệu quả của giáo dục tiểu học. Bởi mọi hoạt động dạy học, giáo dục,
sinh hoạt trong nhà trường đều phải thực hiện thông qua giao tiếp. Giao tiếp ở
trường tiểu học được tiến hành trong mối quan hệ giáo viên - học sinh, học sinh học sinh và mối quan hệ giáo viên, học sinh với những người xung quanh. Để
giao tiếp thành công, hiệu quả đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng giao tiếp.
Tất cả con em Bru - Vân Kiều sống trên địa bàn miền núi rẻo cao, các bản bị
chia cắt bởi núi đồi khe suối, điều kiện kinh tế nghèo nàn, môi trường giao tiếp
hẹp. Đời sống của đồng bào chủ yếu phụ thuộc vào việc làm nương, phát rẫy, săn
bắt hái lượm, trỉa lúa trồng ngô và mang tính tự cung tự cấp. Mặt khác do đặc
điểm tâm lý của học sinh dân tộc có nhiều nét khác biệt về nhận thức, xúc cảm,
tình cảm, tính chủ động trong giao tiếp chưa cao nên năng lực giao tiếp của học

giao tiếp hằng ngày của các em được sử dụng bằng tiếng mẹ đẻ không phải là
tiếng Việt phổ thông. Bên cạnh đó vì điều kiện xa xôi, vùng biên giới nên các em
ít được tiếp xúc nhiều với các phương tiện giao tiếp hiện đại như truyền hình,
mạng internet, và ít được giao lưu với văn hóa của người miền xuôi (sử dụng
tiếng Việt để nói chuyện…).
- Nội dung của đề tài đánh giá được một số mặt trong hoàn cảnh sống tác
động tới kĩ năng giao tiếp và giáo dục kĩ năng giao tiếp của học sinh tiểu học
người Bru - Vân Kiều; đề xuất cách tiếp cận mới trong giáo dục kĩ năng giao tiếp
theo hướng khai thác nội dung môn học để giáo dục kĩ năng giao tiếp riêng mang
tính đặc thù của học sinh dân tộc thiểu số và sử dụng các phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học tích cực, khai thác nội dụng giáo dục của bài học… để giáo dục
kĩ năng giao tiếp chung như: kỹ năng tự khẳng định về bản thân, kỹ năng nói lời
yêu cầu đề nghị, nói lời cảm ơn, xin lỗi, kỹ năng từ chối yêu cầu đề nghị của
người khác, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thương lượng,
kỹ năng chia sẻ, kỹ năng thuyết trình trước đám đông, kỹ năng thuyết phục, kỹ
năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc hợp tác, kỹ năng biểu lộ thái độ tình
cảm giúp học sinh vận dụng tốt trong học tập và cuộc sống.
- Đề tài được chia ra và nêu rõ từng giải pháp giúp giáo viên hướng dẫn cụ
thể cho học sinh dễ dàng tiếp cận với cách thức giao tiếp, hình thành dần kĩ năng
phản xạ giao tiếp tự nhiên căn cứ trên những lỗi giao tiếp thông thường của các
2


em khi học tập và sinh hoạt tại nhà trường; tạo sự hứng thú cho học sinh, kích
thích cho các em sự ham học, ham hiểu biết và sự tự tin, mạnh dạn khi tiếp xúc
với mọi người trong cuộc sống hằng ngày của mình. Góp phần tạo một nền tảng
vững chắc, một thói quen tốt cho các em khi giao tiếp trong cuộc sống về sau này.
3. Phạm vi áp dụng của đề tài.
Nghiên cứu về nội dung và các giải pháp giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học
sinh Bru - Vân Kiều lớp 4 ở trường tôi đang dạy nói riêng và trường miền núi khó

Chưa có kĩ năng

Số
lượng

%

Số lượng

%

Kĩ năng chào hỏi

32

66.6

16

33.3

Kĩ năng tiếp nhận và truyền
thông tin

30

62.4

18


35.4

Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị

26

54.1

22

45.8

Kĩ năng xử lý tình huống

15

31.2

33

68.7

4


Kĩ năng thuyết trình trước đám
đông

13



Kĩ năng giải quyết vấn đề

15

31.2

33

68.7

Kĩ năng biểu lộ thái độ, tình cảm

28

58.3

20

41.6

Kĩ năng lắng nghe

35

72.9

13

27

vi ngôn ngữ chưa được giáo viên quan tâm giáo dục thường xuyên.
Quan sát một số học sinh giao tiếp trong quá trình học tập và hoạt động giáo
dục, tôi nhận thấy tính tự chủ của học sinh chưa cao, phần lớn học sinh thiếu tự
tin, nhút nhát, rụt rè trước những vấn đề mới hay phải đợi giáo viên gợi ý, chỉ
5


định các em mới dám trả lời. Nguyên nhân do bản tính học sinh dân tộc là nhút
nhát, môi trường sống chỉ bó hẹp trong phạm vi gia đình và làng bản, thiếu môi
trường giao tiếp dẫn đến thiếu kỹ năng đồng thời trong các giờ học giáo viên lại
thiếu quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
1.5. Thực trạng sử dụng phương pháp, biện pháp giáo dục kỹ năng giao
tiếp cho học sinh dân tộc
Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy phương pháp được giáo viên sử dụng
thường xuyên trong giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh chủ yếu qua: giảng
giải; hoạt động nhóm; phương pháp đóng vai; tổ chức trò chơi. Còn lại các
phương pháp dạy học nêu vấn đề; dạy học trực quan; quan sát tranh giao tiếp và
nêu gương; dùng hình ảnh qua các tình huống được chiếu trên màn hình minh
họa cho lời giảng của thầy cô trong việc rèn luyện hình thành kỹ năng giao tiếp
lại không được tiến hành sử dụng thường xuyên.
Các biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp được giáo viên quan tâm sử dụng
thường xuyên gồm các biện pháp: tích hợp nội dung bài học với nội dung giáo
dục kỹ năng giao tiếp; tăng cường mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với học
sinh; học sinh với học sinh; xây dựng các bài tập thực hành để rèn kỹ năng giao
tiếp cho học sinh; gắn mục tiêu môn học hoạt động với mục tiêu giáo dục kỹ năng
giao tiếp. Những biện pháp giáo dục trên liên quan trực tiếp đến việc thực hiện
mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của nhà trường và môn học nên được
giáo viên tiến hành thường xuyên.
Các biện pháp khác như: giáo dục để rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho học
sinh; gắn đánh giá kết quả môn học, hoạt động với đánh giá kĩ năng giao tiếp;

một số biện pháp trong các hoạt động giáo dục nhằm giáo dục kỹ năng giao tiếp
cho đối tượng học sinh lớp 4 dân tộc Bru - Vân Kiều như sau:
2.1. Giáo viên luôn gần gũi, cởi mở, trò chuyện, động viên học sinh..., tạo
môi trường giao tiếp thân thiết, tự nhiên và hiệu quả
Như đã nói ở trên bản tính tự nhiên của các em học sinh dân tộc là e dè, nhút
nhát; phương tiện giao tiếp chủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ, vốn từ tiếng Việt ít dẫn đến
khi giao tiếp không tự tin, rụt rè và thiếu kỹ năng. Các em ít thưa gửi, gặp người
lạ ít chào hỏi, ngại giao tiếp mà chủ yếu là tò mò quan sát. Chính vì thế, trong
môi trường bán trú, mỗi một giáo viên phải thực sự thường xuyên quan tâm, gần
gũi với các em như là người cha, người mẹ thứ hai để hiểu được tâm tư nguyện
vọng của các em, phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, làm cho họ nhận thức
được tầm quan trọng và cùng với nhà trường giáo dục và rèn luyện cho con em về
kĩ năng sống và kĩ năng giao tiếp. Đồng thời sẽ giúp các em coi thầy cô như là
người thân, người bạn, giáo viên dành nhiều thời gian cho học sinh giới thiệu về
mình, động viên khuyến khích các em chia sể lần nhau về những sở thích, ước
mơ trong tương lai cũng như những mong muốn của mình với các em; từ đó các
em sẽ mạnh dạn, tự tin hơn trong học tập, giao tiếp.
Khuyến khích những thái độ, hành vi tốt trong giao tiếp của các em.
Phải tôn trọng và biết lắng nghe ý kiến của các em. Đồng thời nhận định và
phân tích cho các em, dùng các biện pháp khéo léo, tâm lý để các em ý thức được
hành vi sai, chuyển đổi hành vi cho phù hợp.
Bên cạnh đó, bản thân đã vận dụng rất tốt mô hình Vnen mức 1 vào lớp học,
thay đổi không gian lớp học, học sinh được ngồi học theo nhóm, học sinh được
nhận xét bạn, trong các tiết học tôi luôn cho các em tự do lựa chọn chỗ ngồi của
mình để qua đó phần nào nắm được tính cách của các em: mạnh dạn hay nhút
nhát, thụ động hay tích cực, thích thể hiện hay không thích.,. trong các tiết học tôi
luôn quan tâm đến những hành vi cử chỉ của các em trong học tập tại vị trí ngồi
mà cac em đã chọn để có những điều chỉnh thích hợp. Bên cạnh đó giáo viên
cũng có những khen ngợi kịp thời để động viên học sinh.


phải đảm bảo 2 mục tiêu chính và cụ thể đó là mục tiêu của bài học và mục tiêu
giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh. Muốn làm được điều đó giáo viên phải
xây dựng được quy trình thiết kế bài học tích hợp gồm 5 bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp
cho học sinh, đặc điểm trình độ giao tiếp hiện tại của học sinh.
Bước 2: Xác định nội dung kiến thức cơ bản của bài học và nội dung giáo
dục kỹ năng giao tiếp cần tích hợp như: chào hỏi, nói lời yêu cầu, đề nghị, nói lời
cảm ơn, xin lỗi, nói lời từ chối, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng
lắng nghe, kỹ năng trả lời câu hỏi vv…
Bước 3: Lựa chọn phương pháp, biện pháp và hình thức tích hợp nội dung
giáo dục kĩ năng giao tiếp thông qua bài học như: đóng vai, tổ chức trò chơi, dạy
học bằng tình huống, nêu vấn đề, làm việc nhóm vv…tạo cơ hội cho học sinh có
8


môi trường trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng giao tiếp thông qua hợp tác với bạn,
hợp tác với thầy, cô.
Bước 4: Thiết kế hoạt động trong tổ chức bài học. Giáo viên phải nghiên
cứu thiết kế hoạt động trong tổ chức bài học nhằm tăng cường hoạt động giao
tiếp, tự nhận thức, xử lý tính huống, giải quyết vấn đề vv... để giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho học sinh.
Bước 5: Kiểm tra kết quả bài học có tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho học sinh. Giáo viên phải đánh giá được kết quả một cách khách
quan, chính xác: Nội dung bài học có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng giao tiếp
được học sinh lĩnh hội như thế nào? Những kiến thức, kỹ năng nào đã được học
sinh tích lũy, trải nghiệm, kiến thức, kỹ năng nào chưa được học sinh tích lũy trải
nghiệm.
BÀI SOẠN MINH HỌA
Môn: Đạo đức lớp 4
Bài 6: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

quan đến bản thân em và lớp em ?
V3: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, nhận xét nhóm bạn.
V4: GV nhận xét, tuyên dương, KL: mỗi trẻ em đều có quyền mong muốn,
có ý kiến riêng về những việc liên quan đến trẻ em. Em cần mạnh dạn chia sẻ,
bày tỏ những ý kiến, mong muốn của mình với những người xung quanh một
cách rõ ràng, lễ độ.
C. Thực hành: Thảo luận nhóm
Bài 1: Gv đưa ra các tình huống sau: học sinh đọc các tình huống:
a. Bạn Dung rất thích múa, hát. Vì vậy, bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn
nghệ của lớp.
b. Để chuẩn bị cho buổi liên hoan lớp, các bạn phân công Hồng mang khăn
trải bàn. Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn như nhưng lại ngại không
dám nói.
c. Khánh đồi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học nếu
không có cặp mới.
V1: Hs thảo luận nhóm lớn: Nhận xét về các hành vi, việc làm của các bạn
trong mỗi trường hợp trên.
- Đại diện học sinh các nhóm trình bày, nhận xét bạn.
V2: Gv nhận xét, tuyên dương.
* Liện hệ: Mỗi một học sinh cần phải biết bày tỏ ý kiến, mong muốn của
mình song cần bày tỏ một cách lễ phép, không nên đòi hỏi quá đáng.
Bài 2: Hướng dẫn HS bày tỏ thái độ(tán thành, không tán thành, phân vân)
bằng thẻ màu các tính huống ở SGK T 10.
Gv nêu các tính huống, hs bày tỏ ý kiến bằng các thẻ màu, giải thích lí do.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
1. Học sinh đóng vai thể hiện tình huống: đại diện một nhóm trình bày tiểu
phẩm
10


để học sinh có cơ hội trải nghiệm nhận thức, thái độ, hành vi, kỹ năng của cá
nhân trong quá trình giao tiếp, giúp các em biến tri thức thành hành vi, có cơ hội
rèn luyện các kỹ năng cơ bản để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em trong
gia đình, nhà trường và xã hội, giúp cho học sinh mở rộng các mối quan hệ ứng
xử, có cơ hội trải nghiệm trong nhiều tình huống khác nhau, tạo ra môi trường
giáo dục thân thiện. Đồng thời khắc phục những nhược điểm do tính đặc thù của
học sinh đó là tính thiếu tự tin, nhút nhát, ngại thể hiện. Thông qua các hoạt động
11


giúp học sinh có cơ hội chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, có kỹ năng bày tỏ thái độ,
quan điểm và hành động của cá nhân trong mối quan hệ thầy - trò, trò - trò và
quan hệ với những người xung quanh.
- Giáo viên cần tăng cường tổ chức các hoạt động trong giờ học như tổ chức
các trò chơi trong các tiết học và ngoài giờ học cho học sinh nhằm tạo ra các mối
quan hệ tương tác giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh và học sinh
với môi trường xung quanh, làm cho quan hệ của các em được mở rộng, nội
dung, đối tượng giao tiếp được mở rộng, thông qua đó mà phát triển kỹ năng và
năng lực giao tiếp cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt tập thể, làm quen với
cộng đồng, hoạt động từ thiện của học sinh, vẽ tranh với chủ đề bảo vệ rừng đầu
nguồn… tạo môi trường giao tiếp thân thiện giữa học sinh với môi trường, giữa
học sinh với học sinh.
- Giáo viên phải xây dựng cho học sinh các quy tắc ứng xử trong từng giờ
học theo chuẩn mực đạo đức, nội quy hoạt động của nhà trường nhằm định hướng
cho hoạt động trải nghiệm của học sinh đúng chuẩn mực về quy tắc ứng xử quan
hệ giữa giáo viên với học sinh; giữa học sinh với học sinh; giữa học sinh với
những người xung quanh; giữa học sinh với học tập; rèn luyện; hoạt động thể
thao, sinh hoạt câu lạc bộ...
- Giúp học sinh xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy lớp học; xây dựng

pháp kỹ thuật dạy học có tác dụng thu hút người học cùng tham gia trong môi
trường nhóm lớp: phương pháp thảo luận nhóm, dạy học bằng tình huống, dạy
học nêu vấn đề...
- Tăng cường các hình thức hỏi đáp trong quá trình dạy học, giáo dục để rèn
kỹ năng nói cho học sinh.
- Tăng cường sử dụng các tình huống trong dạy học, giáo dục nhằm rèn kỹ
năng ứng xử, xử lý tình huống cho học sinh, giúp các em có cơ hội trải nghiệm
kiến thức, kỹ năng trước những tình huống khác nhau.
- Tạo môi trường học tập thân thiện trong lớp học để học sinh tự tin chia sẻ
kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình lên lớp với thầy, với bạn và đánh giá đúng
về bản thân.
- GV cần chú ý khai thác vốn sống, vốn kinh nghiệm của học sinh trong quá
trình giao tiếp đặc biệt là vốn kinh nghiệm đặc trưng ở làng bản nhằm tạo môi
trường để học sinh giao tiếp thành công và hiệu quả.
- Trong kiểm tra, đánh giá các hoạt động cần quan tâm đánh giá kỹ năng nói;
kỹ năng nghe; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng xử lý tình huống; kỹ năng nói
lời yêu cầu đề nghị, nói lời cảm ơn, xin lỗi, nói lời từ chối vv.....
- Vận dụng tối đa hiệu quả nhận xét miệng của thông tư 22/2016 - Bộ
GD&ĐT giúp học sinh tự đánh giá, nhận xét bản thân mình cũng như nhận xét
hoạt động học tập của bạn. Tạo điều kiện cho các em được nói, mạnh dạn, tự tin
hơn.
2.5. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong mọi hoạt động
nhằm tăng cường tính tự chủ cho các em trong quá trình giao tiếp
Phát huy vai trò tự giác, tự quản, tích cực, chủ động của học sinh vào quá
trình dạy học, quá trình giáo dục nhằm giúp học sinh rèn luyện được các kỹ năng
làm chủ bản thân, kỹ năng nghe chủ định, tự tin trong trình bày, chia sẻ các nội
dung cần giao tiếp, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, tự rèn
luyện của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục. Cụ thể:
- Tăng cường các hoạt động tự quản của HS trong nhà trường như:


- Phối hợp nhà trường, Liên đội tổ chức những buổi nói chuyện, thảo luận
chuyên đề giao tiếp học đường (cho học sinh sắm vai, trải nghiệm tình huống- tìm
giải pháp ứng xử-giao tiếp) giúp học sinh tiếp cận và tiếp thu kiến thức, hình thức
kỹ năng giao tiếp từ chính các hoạt động thực tế đó.
- Bên cạnh đó gia đình là môi trường giao tiếp có ảnh hưởng rất lớn đối với
việc hình thành nhân cách và giáo dục kỹ năng giao tiếp của học sinh. Sinh hoạt,
nếp sống của mỗi thành viên trong gia đình có ảnh hưởng nhất định tới định
hướng phát triển của các em. Chính vì vậy, thông qua các cuộc họp phụ huynh
giáo viên lồng ghép nâng cao nhận thức hiểu biết cho phụ huynh học sinh, tạo
điều kiện cho phụ huynh có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm trong việc
giáo dục, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho con em mình, dành thời gian để đôn

14


đốc - kiểm tra - theo dõi sự biến đổi trong giao tiếp, cách cư xử, hành vi, thái
độ,...của con em mình.
- Giáo viên cần tranh thủ sự giúp đỡ của hội cha mẹ phụ huynh học sinh, hội
khuyến học... trong việc quan tâm sát sao tới giáo dục nói chung và giáo dục kỹ
năng giao tiếp nói riêng; quan tâm tới các hành vi của các em, kịp thời thông báo
cho gia đình, với nhà trường những hành vi không đúng chuẩn mực đạo đức. Phối
hợp để tạo ra nhiều sân chơi, văn hóa lành mạnh và các điều kiện khác cho các
em học tập, vui chơi, thông qua đó các em biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong các tình huống của cuộc sống giáo dục kỹ năng giao tiếp cho các em.
2.7. Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh thông qua một số hoạt động
đặc thù của mô hình trường bán trú
- Để khắc phục cá tính nhút nhát, thiếu tự tin trong giao tiếp,... giáo viên cần
tích cực giáo dục học sinh thông qua các buổi sinh hoạt nội trú để giúp các em
rèn kỹ năng ứng xử giao tiếp sao cho có văn hóa.
- Để giúp các em hiểu thêm về xã hội, cần chú trọng vấn đề rèn kỹ năng giao

tin

Các kĩ năng giao tiếp

Mức độ chậm, ít
linh hoạt

Số
lượng

%

Số lượng

%

Kĩ năng chào hỏi

44

91.6

4

8.3

Kĩ năng tiếp nhận và truyền
thông tin

40


77

11

23

Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị

33

68.7

15

31.3

Kĩ năng xử lý tình huống

25

52

23

48

Kĩ năng thuyết trình trước đám
đông



38

79.1

10

20.8

Kĩ năng giải quyết vấn đề

25

52

23

48

Kĩ năng biểu lộ thái độ, tình cảm

40

83.3

8

16.6

Kĩ năng lắng nghe

- Thiết kế và tổ chức bài học có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng giao tiếp
phải đảm bảo 2 mục tiêu chính và cụ thể đó là mục tiêu của bài học và mục tiêu
giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
- Lựa chọn những phương pháp, biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp sao
cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, phù hợp với đặc điểm trình độ nhận
thức của học sinh, phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp.
- Giáo viên cần có thái độ thân thiện nhằm thu hút sự tham gia tích cực của
học sinh trong rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Việc lồng ghép chương trình giáo dục
kỹ năng giao tiếp không chỉ có thực hiện trên lớp, qua bài học mà cần tăng
cường, tổ chức lồng ghép ngay cả trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trong
các hoạt động sinh hoạt tập thể.
Tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động nhằm mở rộng đối tượng, phạm
vi, nội dung giao tiếp cho học sinh dân tộc theo các chuẩn hành vi ứng xử:
- Giáo viên cần tăng cường tổ chức các hoạt động trong giờ học và ngoài giờ
học cho học sinh, tạo môi trường giao tiếp thân thiện giữa con người với môi
trường, giữa con người với con người thông qua các loại hình hoạt động học tập,
vui chơi, sinh hoạt tập thể, tham quan dã ngoại, làm quen với cộng đồng, hoạt
động từ thiện…
- Xây dựng các quy tắc ứng xử, văn hóa nề nếp, nội quy trong trường học và
trong từng giờ học theo chuẩn mực đạo đức.
- Tăng cường mở rộng phạm vi giao tiếp, đối tượng, nội dung giao tiếp qua
các hoạt động từ thiện giúp đỡ người già không nơi nương tựa; áo lụa tặng bà...;
chăm sóc di tích lịch sử...
- Xây dựng hộp thư, chia sẻ thông tin nhằm tạo cơ hội cho học sinh rèn
luyện kỹ năng chia sẻ, bày tỏ thái độ và tình cảm cá nhân trong quá trình giao tiếp
của mình.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng cùng tham gia nhằm tăng cường
kỹ năng giao tiếp cho học sinh dân tộc

17

con em trong các hoạt động, trong cuộc sống.
- Thường xuyên có sự phản ánh, liên hệ với nhà trường để tham gia vào quá
trình giáo dục các em.
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh thông qua một số hoạt động đặc thù
của mô hình trường bán trú:
- Giáo dục học sinh thông qua các buổi sinh hoạt nội trú để giúp các em rèn
kỹ năng ứng xử sao cho có văn hóa thông qua các hoạt động như: tham gia các
phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp”, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, di tích lịch sử...

18


- Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh trong các giờ sinh hoạt tập thể làm cho các
em phải suy nghĩ vận động và phải ra quyết định, phải đồng ý hay không đồng ý,
từ chối hay hợp tác một cách nhanh nhẹn và dứt khoát.
- Gắn việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp thông qua các việc đơn giản, cụ thể:
trang trí phòng ở, trồng rau và chăm sóc cây xanh, vệ sinh khu bán trú, thời gian
ăn, nghỉ, giờ tự học của các em...
2. Kiến nghị, đề xuất
* Đối với nhà trường:
- Cần chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học kết hợp đạo tạo, bồi
dưỡng và phát triển kĩ năng sống, kỹ năng giao tiếp cho học sinh trong quá trình
học tập tại trường để khi ra trường, học sinh có thể mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt
động trong cuộc sống.
- Xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, đồng bộ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội nhằm tăng hiệu quả của việc giáo dục kĩ năng sống nói chung, giáo
dục rèn luyện giao tiếp, kỹ năng giao tiếp cho học sinh nói riêng.
* Đối với giáo viên:
- Cần nâng cao nhận thức về vai trò giáo dục kỹ năng giao tiếp đối với học
sinh, từ đó có những biện pháp giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

Trang 23

3. Phạm vi áp dụng của đề tài

Trang 3

II. Phần nội dung

Trang 3

1. Thực trạng về giáo dục kĩ năng giao tiếp của học sinh tại
trường

Trang 3

1.1. Thực trạng hoàn cảnh kinh tế - xã hội

Trang 3

1.2. Thực trạng kĩ năng giao tiếp của học sinh tại địa bàn công
tác

Trang 3 4

1.3. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục kĩ năng
Trang 5
giao tiếp cho học sinh dân tộc lớp 5 tại trường
1.4. Thực trạng giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh

Trang 5

2.5. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong mọi Trang 13
hoạt động nhằm tăng cường tính tự chủ cho các em trong quá - 14
20


trình giao tiếp
2.6. Thường xuyên phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng
đồng trong việc thực hiện giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học Trang 14
sinh
2.7. Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh thông qua một số
Trang 15
hoạt động đặc thù của mô hình trường bán trú
3. Kết quả

Trang 15
- 16

III. Phần kết luận

Trang 16

1. Ý nghĩa của đề tài

Trang 16
- 18

2. Kiến nghị, đề xuất

Trang 18
- 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status