LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn Giảng viên Ts. Nguyễn Phú Thành đã giảng dạy và
hướng dẫn học phần Ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong công tác quản trị văn
phòng, để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này. Có thể nói đề tài là sự cố gắng nỗ lực
của bản thân em. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế nên thiếu sót là điều không
thể tránh khỏi. Kính mong có thể nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các nội dung ngiên cứu đưa ra trong bài tiểu luận này dựa
trên cấc kết quả thu được trong quá trình tìm hiểu và phân tích tài liệu. Nội dung
của bài tiểu luận có tham khảo và sử dụng một số thông tin tài liệu từ các nguồn
sách, tạp chí, trang Web được liệt kê trong các danh mục tài liệu tham khảo.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Văn phòng với chức năng tham mưu giúp việc tổng hợp phục vụ sự quản lý,
chỉ đạo điều hành và là đầu mối tổng hợp thu thập và xử lý thông tin của của mỗi
cơ quan, tổ chức. Văn phòng ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng trong hệ thống của
2
cơ quan tổ chức, không chỉ của các cơ quan nhà nước mà còn của các doanh
nghiệp, là đầu mối giao dịch, xử lý thông tin giữa các cơ quan tổ chức.
Với vai trò là một bộ phận của công tác hành chính văn phòng, công tác văn
Đối tượng: ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản
-
tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật làm sạch Công nghiệp và Thương mại Việt Mỹ
Phạm vi: Công ty TNHH MTV Kỹ thuật làm sạch Công nghiệp và Thương mại
3
Việt Mỹ.
4 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác soạn thảo
và ban hành văn bản.
5 Phương pháp nghiên cứu:
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các nghiên cứu trước
Tổng hợp thông tin
6 Cấu trúc đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của tôi gồm 3 chương:
Chương 1: Nhận thức chung về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008
Chương 2: Thực trạng ứng dụng ISO 9001:2008 trong soạn thảo và ban hành
văn bản của tập đoàn Điện lực Việt Nam
Chương 3: Đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác
soạn thảo và ban hành văn bản của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
-
4
ISO 9001:2008 là một tiêu chuẩn quy định chuẩn mực cho một hệ thống quản
lý khoa học, chặc chẽ đã được quốc tế công nhận, ISO 9001:2008 dành cho tất cả
các loại hình Doanh nghiệp, từ Doanh nghiệp rất lớn như các tập đòan đa quốc gia
đến những Doanh nghiệp rất nhỏ với nhân sự nhỏ hơn 10 người. Một Doanh
5
nghiệp muốn liên tục tăng trưởng, đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất
lợi nhuận cao, Doanh nghiệp đó nhất định phải có một hệ thống quản lý khoa học
chặc chẽ như ISO 9001:2008 để sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có.
1
Mục đích, ý nghĩa của ISO 9001:2008
Mục đích:
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
chất lượng cho tổ chức:
- Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng cũng như các yêu cầu của luật định liên quan đến sản phẩm
- Muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng và duy trì hệ
thống quản lý chất lượng theo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Việc duy trì bao
gồm việc cải tiến liên tục hệ thống nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của
khách hàng, yêu cầu luật định liên quan đến sản phẩm.
Ý nghĩa:
- Cải thiện hình ảnh và duy trì niềm tin của công dân, khách hàng.
- Tăng cường tính minh bạch, công khai trong quá trình cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
- Giảm chi phí khắc phục, sửa sai trên cơ sở chủ động phòng ngừa sai lỗi ngay
từ đầu
- Nền tảng cho việc cải tiến thường xuyên
Trong quá trình áp dụng ISO trong công tác văn phòng, sự công khai minh
bạch thể hiện ở chỗ các tài liệu viện dẫn, các lưu đồ, quy trình đều phải phổ biến
rộng rãi cho toàn bộ nhân viên trong văn phòng thậm chí trong toàn doanh nghiệp.
- Yêu cầu đảm bảo tính thống nhất
Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 phải đảm bảo tính thống nhất. bất cứ một
cơ quan, tổ chức nào muốn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng nói chung để
cải thiện chất lượng công việc đều phải đảm bảo nguyên tắc này. Sự thống nhất về
tư duy, phương pháp làm việc là cơ sở dẫn đến sự thành công của tổ chức, tạo
guồng máy làm việc trôi chảy, chính xác.
7
- Yêu cầu đảm bảo tính cải tiến liên tục:
Việc áp dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng phải đảm bảo tính liên
tục vì nếu như các doanh nghiệp áp dụng một cách ngắt quãng thì hiệu quả mang
lại không cao, thậm chí làm cho quá trình giải quyết công việc gặp nhiều khó khăn
hơn.
Để việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn phòng của cơ
quan, tổ chức được hiệu quả thì mỗi cơ quan cần phải xây dựng kế hoạch, những
định hướng và nghiêm túc thực hiện, có như vậy việc ứng dụng ISO trong công tác
văn phòng mới đạt được kết quả cao.
1.2.4 Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn
phòng:
Trong công tác văn phòng không phải nội dung nào cũng có thể áp dụng tiêu
chuẩn ISO 9001:2008. Những nội dung có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008
trong văn phòng căn cứ vào những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đã có, từ thực tế
triển khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đó cùng với các quy định của nhà
nước về hướng dẫn nghiệp vụ, xác định rõ được trách nhiệm của cá nhân tham gia
vào quy trình đồng thời cũng thảo mãn được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO. Hiện nay,
công tác văn phòng ở một số cơ quan, doanh nghiệp đã triển khai áp dụng tiêu
: Công ty TNHH Kỹ thuật làm sạch Công nghiệp và
Thương mại Việt Mỹ
Tên tiếng anh
: VIET MY TECHNOLOGY CO.,LTD
Địa chỉ
: 69, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại
: 04 22167456
Fax
: 04 35544758
Email
:
Đại diện pháp luật : Lý Hùng Trường
Ngày cấp giấy phép: 26/12/2012
Ngày hoạt động
: 25/6/2012 (Đã hoạt động hơn 5 năm)
9
năng
F4210 - Xây dựng công trình đường sắt
và đường bộ
F43210 - Lắp đặt hệ thống điện
F4322 - Lắp đặt hệ thống cấp, thoát
nước, lò sưởi và điều hoà không khí
C1629 - Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ;
sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ
và vật liệu tết bện
C17010 - Sản xuất bột giấy, giấy và
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
G4620 - Bán buôn nông, lâm sản
nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động
vật sống
G46310 - Bán buôn gạo
G4632 - Bán buôn thực phẩm
G4641 - Bán buôn vải, hàng may sẵn,
giày dép
G4649 - Bán buôn đồ dùng khác cho gia
đình
G4659 - Bán buôn máy móc, thiết bị và
phụ tùng máy khác
G4662 - Bán buôn kim loại và quặng
kim loại
G4663 - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp
đặt khác trong xây dựng
G4669 - Bán buôn chuyên doanh khác
chưa được phân vào đâu
M73100 - Quảng cáo
(Sơ đồ tổ chức: Phụ lục 1)
2.2. Quy trình triển khai áp dụng ISO 9001:2008 vào công tác soạn thảo
ban hành văn bản của Công ty TNHH MTV Kỹ thuật làm sạch Công nghiệp
và Thương mại Việt Mỹ:
2.2.1 Lập kế hoạch và tổ chức nguồn lực:
-
Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc xây dựng và triển khai áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 (sau đây gọi tắt là Ban
chỉ đạo ISO) và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.
- Ngoài thành phần Tổ giúp việc theo quyết định, mỗi đơn vị thuộc Ban cử
01chuyên viên thực hiện công tác ISO; chuyên viên thực hiện công tác ISO cũng là
chuyên viên thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính khi được Ban Chỉ đạo
yêu cầu.
-
Xây dựng Kế hoạch triển khai việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng vào hoạt động của Công ty, trong đó xác định phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
ISO gồm: Toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính của Công
ty, các hoạt động xử lí văn bản đến, văn bản đi; khen thưởng, kỷ luật, nâng lương;
-
bổ nhiệm cán bộ và các hoạt động khác.
Lựa chọn tổ chức tư vấn và tổ chức chứng nhận; ký hợp đồng với tổ chức tư vấn và
tổ chức chứng nhận; phối hợp với các tổ chức này trong quá trình xây dựng, áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng và trong việc đánh giá cấp Giấy chứng nhận cho
Công ty, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
2.2.2 Biên soạn và phổ biến các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng:
-
phận để giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan, đơn vị.
Trong thời gian áp dụng, trước khi đánh giá chứng nhận, tổ chức tư vấn sẽ thường
xuyên cùng Ban Chỉ đạo ISO của Công ty tiến hành kiểm tra việc áp dụng, hướng
dẫn và giải thích để việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đạt hiệu quả cao
nhất.
2.2.4 Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
- Đào tạo đánh giá viên nội bộ: Đánh giá viên nội bộ cho Công ty cần phải
được tổ chức tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ
tại bộ phận. Đối tượng đào tạo là các thành viên trong Ban Chỉ đạo ISO, các thành
viên Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, các nhân viên có liên quan đến việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng (nếu có).
-
Đánh giá nhân viên nội bộ sau khi được đào tạo cần phải hiểu và tổ chức nhuần
nhuyễn hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ để đảm bảo duy trì được hệ thống
chất lượng lâu dài.
- Đánh giá chất lượng nội bộ: Sau một thời gian thực hiện và sau khi thực
hiện khóa đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ, tuỳ vào điều kiện cụ thể, các đơn vị
12
phối hợp với tổ chức tư vấn tiến hành đánh giá chất lượng nội bộ. Số lượng các lần
đánh giá nội bộ như sau:
+ Trong quá trình xây dựng và áp dụng trước khi đánh giá cấp Giấy chứng
nhận Phù hợp Tiêu chuẩn, đơn vị tổ chức đánh giá 01 đến 03 lần. Lần 1, tổ chức tư
vấn thực hiện đánh giá, đánh giá viên nội bộ của các đơn vị quan sát; các lần đánh
giá sau, đánh giá viên nội bộ của các đơn vị chủ động thực hiện với sự hỗ trợ của
đạo ISO của Ban) với tổ chức tư vấn và Ban chỉ đạo triển khai ISO của Bộ, để kịp
thời trợ giúp và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý và áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động có hiệu
quả.
2.3 Nội dung ứng dụng ISO trong soạn thảo ban hành văn bản:
Đơn vị xây dựng các quy định, tiêu chuẩn trong hoạt động soạn thảo, thẩm
định, trình ký, ban hành văn bản, đưa vào áp dụng thống nhất qua hệ thống phần
mềm quản lý.
2.3.1. Nguyên tắc soạn thảo văn bản
- Bảo đảm tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống văn
bản của Công ty.
- Nội dung văn bản phải có mục đích cụ thể, thiết thực, khả thi, phù hợp với
Nghị quyết, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và
các quy định khác của Công ty.
- Nội dung văn bản phải dễ đọc, dễ hiểu, dễ thực hiện. Số liệu, thông tin trong
văn bản phải chính xác, đầy đủ, phù hợp thực tế. Đối với văn bản nội dung báo
cáo, đề xuất, phần nội dung cốt lõi được khái quát ngắn gọn và trình bày trước.
Trong nội dung văn bản phải nêu rõ trách nhiệm, các việc cần làm của đơn vị chịu
trách nhiệm chính và đơn vị tham gia.
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành
văn bản.
- Căn cứ vào nội dung, tính chất của công việc đơn vị soạn thảo phải lựa chọn
loại văn bản phù hợp theo quy định về danh sách các loại văn bản đã ban hành.
- Thể thức trình bày, ngôn ngữ soạn thảo văn bản phải tuân thủ quy định theo
TT 01/2011 của Bộ Nội vụ,
- Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản trừ
trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, bảo đảm tính minh bạch.
- Khi soạn thảo văn bản phải xác định độ mật cho văn bản theo đúng quy định
về danh mục bí mật nhà nước.
14
- Quy chế về công tác Văn thư của Công ty
- Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Công ty.
- Quy định, hướng dẫn về soạn thảo, thẩm định và quản lý văn bản trong
Công ty
- Quy định về sử dụng chữ ký số trong Công ty
- Tài liệu hướng dẫn trình ký văn bản trên BIZ-Office
- Tài liệu hướng dẫn chèn hình ảnh chữ ký trên văn bản ký số.
4. Thuật ngữ và định nghĩa:
- Trong văn bản này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đơn vị: là các phòng ban, bộ phận thuộc Công ty
- Đơn vị soạn thảo/ trình ký văn bản: là đơn vị các cấp trong Cơ quan có văn
bản trình ký lên Tổng Giám đốc (GĐ) Công ty.
Văn thư đơn vị trình ký: là văn thư ( đối với những đơn vị có biên chế Văn
thư chuyên trách), là người được chỉ huy đơn vị giao nhiệm vụ quản lý văn bản đi,
văn bản đến (đối với những đơn vị không có biên chế Văn thư chuyên trách).
15
Văn thư Công ty: là bộ phận có trách nhiệm kiểm duyệt, đăng ký, ban hành,
quản lý đối với những văn bản đã được Giám đốc công ty ký thuộc thẩm quyền
ban hành của Công ty.
16
5. Quy trình:
5.1 Lưu đồ quy trình:
Đơn vị thực hiện
Đơn vị soạn thảo
5.2.4
Trình ký văn bản
Phòng ban, bộ phận ký duyệt
vào văn bản trình ký
Trợ lý GĐ Công ty
Ký duyệt văn bản
Kiểm duyệt văn bản
Giám đốc Công ty hoặc người
được ủy quyền
Văn thư Công ty
Ký ban hành
Ký phê duyệt
Đăng ký, ban hành VB
Lưu văn bản
5.2.5
5.2.6
5.2.7
5.2.8
* Mô tả lưu đồ:
5.2.1 Soạn thảo, ban hành và láy ý kiến thẩm định:
Đơn vị trình ký soạn thảo văn bản thực hiện theo Quyết định số 03/QĐ-VM
ngày 01/03/2016 về việc ban hành Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn
02/QT.00.VP.05. Nội dung phiếu trình phải nêu rõ: Văn bản đã xin ý kiến thẩm
định của những cơ quan nào, cơ quan đơn vị nào có hoặc không có Phiếu nhận xét.
Nội dung nào đã chỉnh sửa, nội dung nào bảo lưu (nêu rõ lý do)…..
- Khi thực hiện trình ký, người trình ký lựa chọn Người có thẩm quyền kiểm
duyệt, ký duyệt, ký ban hành theo thứ tự: Chỉ huy đơn vị trình ký, cơ quan, đơn vị
chức năng (chỉ áp dụng đối với trường hợp văn bản trình ký nằm trong Danh mục
18
văn bản trình ký không phải thẩm định bằng Phiếu nhận xét và/hoặc văn bản trình
ký bắt buộc phải có chữ ký của cơ quan, đơn vị chức năng liên quan đến nội dung
văn bản trình ký nhưng không phải lấy ý kiến thẩm định, Giám Đốc Công ty.
Trường hợp các cơ quan đơn vị có ý kiến không thống nhất với nội dung văn bản
trình ký thì cùng ký trình lên Phiếu trình giải quyết công việc.
- Trong quá trình thẩm định văn bản để cho ý kiến bằng Phiếu nhận xét các cơ
quan, đơn vị tăng cường trao đổi trực tiếp để bàn bạc, đồng nhất nội dung văn bản
trình ký, đặc biệt là những việc mới, việc khó.
- Người trình ký phải lựa chọn đúng, đủ cá nhân, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền ký văn bản, chọn chính xác đơn vị ban hành văn bản.
- Người trình ký phải thực hiện thao tác chọn hiển thị hình ảnh chữ ký của
những người có phần đề ký trực tiếp trên văn bản.
- Đơn vị soạn thảo vào chức năng “Chuyển văn bản đi - đến” trên BIZ-Ofice
để gửi lại “Bộ trình ký” cuối cùng cho các đơn vị được lấy ý kiến thẩm định. Mục
đích để các đơn vị nắm được nội dung cuối cùng của các văn bản cần trình ký.
- Việc áp dụng chữ ký số đối với các phê duyệt nội bộ liên quan đến tài chính,
các văn bản lên quan đến kinh phí xin phê duyệt của Công ty đề nghị các phòng
ban, bộ phận thực hiện theo hướng dẫn 11/VM-TC ngày 15/1/2016.
5.2.3
Kiểm tra thể thức văn bản, kiểm duyệt thủ tục trình ký
Khi nhận được văn bản trình ký trên V-Office, cơ quan, đơn vị chức năng có
trách nhiệm xem xét, giải quyết văn bản theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và
thời hạn quy định.
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Tập đoàn và pháp luật về những nội
dung liên quan đến cơ quan, đơn vị mình trong văn bản đã ký hoặc từ chối ký.
5.2.7
Kiểm duyệt văn bản
Trợ lý Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm kiểm duyệt về thủ tục trình ký, hồ
sơ giải trình theo văn bản trình ký.
Nếu văn bản tình ký đúng thủ tục thì ký duyệt
Nếu văn bản không đúng hoặc không đủ thủ tục thì “Từ chối ký” và phải nêu
rõ lý do từ chối ở mục “Ghi chú” tại cửa sổ ký của phần mềm.
Có quyền chuyển đổi người ký phê duyệt/ký ban hành nếu cơ quan, đơn vị
trình ký văn bản lựa chọn không đúng.
5.2.8 Ký ban hành/ ký phê duyệt văn bản
Người có thẩm quyền ký ban hành/ ký phê duyệt văn bản có quyền “Ký” hoặc
“Từ chối ký” văn bản.
Người ký ban hành/ Ký phê duyệt văn bản ký đúng thẩm quyền được quy
định trong Quy chế công tác Văn thư của Công ty, theo đúng Quy định về phân
công nhiệm vụ trong Ban GĐ Công ty và những văn bản được ủy quyền.
Người ký ban hành/ Ký phê duyệt văn bản phải chịu trách nhiệm trước cấp
trên và pháp luật nhà nước về những văn bản đã ký.
20
Đăng ký, ban hành văn bản
a. Đăng ký văn bản
5.2.8
Tên hồ sơ
c. Phiếu nhận xét
Trách
nhiệm
lưu
Cơ quan/
đơn vị
Thời gian lưu
Ghi chú
Theo QĐ
BM.01/QT.00.VP.06
21
d. Văn bản được
Cơ quan/
đơn vị
Theo QĐ
Lãnh đạo Công ty
ký ban hành/ký
chắc chắn đạt được trước khi chấp nhận yêu cầu của khách hàng.
3.2. Nhược điểm, tồn tại và nguyên nhân
- Việc áp dụng ISO trong công tác soạn thảo và ban hành văn bản là bước đi
mới, cho nên một số nhân viên chưa hiểu thật đầy đủ vì phải làm việc theo một quy
trình gò bó, nghiêm ngặt. Vì vậy, cần phải có sự quan tâm của Lãnh đạo cùng với
sự quyết tâm cao của nhân viên Công ty được giao thừa hành nhiệm vụ để việc áp
dụng mang lại hiệu quả cao.
- CBCNV được chuẩn bị sẵn sàng cho việc áp dụng, khai thác phần mềm
quản lý văn bản cũng như sử dụng chữ ký số nhưng chưa hiểu được, nắm được hết
các nguyên tắc, cách thức sử dụng do công việc thường xuyên mới tập trung ở một
23
số bộ phận được phân công.
- Quy trình có thể vận hành sai do phát sinh lỗi trong quá trình khai thác, sử
dụng phần mềm vì nguyên nhân khách quan như thao tác sai trong quá trình thẩm
định, ký, ban hành văn bản (chọn nhầm từ chối văn bản thành phê duyệt, hệ thống
vẫn chưa có chức năng báo sai)
- Một số trường hợp văn bản trình ký được xử lý chậm hơn so với thời gian
quy định: Quá trình ký bị kéo dài do nhân sự tham gia ký thẩm định, ký ban hành
không đủ thời gian xử lý (tiếp nhận muộn, bận đi công tác dài ngày, hoặc không xử
lý kịp do có quá nhiều công việc phát sinh khác,…)
- Việc phổ biến, tuyên truyền và quán triệt tới nhân viên cấp dưới tuân thủ
nghiêm các quy trình ISO chưa triệt để; không đánh giá chất lượng công việc thông
qua việc áp dụng các quy trình, không thực hiện việc thi đua khen thưởng căn cứ
vào kết quả thực thi công việc theo quy trình ISO
- Việc áp dụng chữ ký số, phần mềm quản lý văn bản có thể bị ảnh hưởng do
các trục trặc mang tính kỹ thuật, các yếu tố mất an toàn thông tin do chủ
quan/khách quan:
+ Người dùng bị lộ mật khẩu, hoặc cho người khác sử dụng tài khoản, mật
kịp thời, chính xác việc khen thưởng, phê bình đối với các đơn vị, cá nhân nhằm
động viên, khuyến khích các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt và xử lý thích đáng các
đơn vị, cá nhân thực hiện chưa tốt;
25