LỜI CẢM ƠN
Với hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội là một trong số cơ sở đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại
học, và thấp hơn trong công tác Nội vụ và các lĩnh vực liên quan. Trong đó,
Quản trị Văn phòng là khoa mới được thành lập nhưng với sự quan tâm đầu tư
của nhà trường nên không ngừng phát triển qua mỗi năm học.
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tốt nghiệp ra trường được thuận lợi
nhất, nhà trường nói chung và khoa nói riêng đã thay thế kì thi tốt nghiệp bằng
môn học điều kiện “Ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001 trong quản trị văn
phòng”, với mục đích giúp sinh viên củng cố thêm kiến thức chuyên môn và trau
dồi thêm kiến thức thực tế để khi ra trường đi làm khỏi bỡ ngỡ với công tác văn
phòng.
Với mong mỏi được trau dồi kiến thức cá nhân và được khảo sát trong
một môi trường làm việc chuyên nghiệp cùng với nhận thức được tầm quan
trọng của công tác văn phòng đặc biệt là việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO
9001:2008 trong công tác văn phòng của các cơ quan hiện nay nên em đã chọn
nghiên cứu đề tài sau đây “Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công
tác Văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ. Đánh giá thực trạng ứng
dụng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng ISO 9001:2008
trong công tác Văn phòng” tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ làm chuyên đề
cho bài tiểu luận.
Để hoàn thành chuyên đề bài tiểu luận này. Em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập
vừa qua. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình và sâu sắc của giảng viên
hướng dẫn Nguyễn Mạnh Cường và thầy Nguyễn Phú Thành đã giúp em hoàn
thành bài báo cáo này đồng thời cảm ơn sự giúp đỡ của chị Nguyễn Thu Trang –
chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Nội vụ đã cung cấp tài liệu và hướng dẫn
giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài viết này.
Dưới đây là bài báo cáo của em về chuyên đề “Ứng dụng tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 trong công tác Văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội
TCCB
BNV
CBCC
VB
QPPL
VB QPPL
VB HC
BTP
KTSTVB
VP
VBQLNN
STVB
BHVB
HTQLCL
TCVN
CC,VC
Ghi chu
Tổ chức cán bộ
Bộ Nội vụ
Cán bộ công chức
Văn bản
Quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản hành chính
Bộ tư pháp
Kĩ thuật soạn thảo văn bản
Văn phòng
Văn bản quản lý nhà nước
Soạn thảo văn bản
là nền tảng để các bạn nghiên cứu học tập sâu hơn về quản lý chất lượng. Chính
vì nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã quyết định tìm hiểu về
để tài “Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác Văn phòng tại
Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ. Đánh giá thực trạng ứng dụng và đề xuất
giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác
Văn phòng”.
6
2. Lịch sử nghiên cứu:
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề này tuy nhiên chưa
có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề “Ứng dụng tiêu chuẩn ISO
9001:2008 trong công tác Văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ.
Đánh giá thực trạng ứng dụng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả
ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác Văn phòng” tại Bộ Nội vụ.
Nhưng nhà nước ta cũng đã ban hành một số Luật cụ thể quy định về Ứng
dụng ISO:
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng
6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11
năm 2007 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ngoài những văn bản quy định ra để đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu thì
cũng có một số người đã viết về bộ tiêu chuẩn này, điển hình là:
- Nguyễn Chí Phương (2014), Hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2008 ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội;
- Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự (2012), Giáo trình Quản trị chất
lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội;
- Bùi Doãn Nề (2002), Một số biện pháp quản trị theo quá trình nhằm
đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp in Việt
Nam;
công tác văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành bài nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp luận chủ nghĩa Mac – Lê nin;
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin;
- Phương pháp quan sát thực tế;
- Phương pháp phỏng vấn;
- Phương pháp điều tra khảo sát;
8
- Phương pháp thống kê, đánh giá vấn đề trên cơ sở đặc thù của cơ quan
công tác …
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài “Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong
công tác Văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ. Đánh giá thực trạng
ứng dụng và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng ISO
9001:2008 trong công tác Văn phòng” giúp đi sâu vào nghiên cứu những công
tác mà Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ đã áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất
lượng từ đó đưa ra những ưu, nhược điểm và những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả ứng dụng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nhằm giúp cho người đọc có cái nhìn chính xác
nhất, cũng như hiểu rõ hơn thế nào là hệ thống quản lý chất lượng cũng như vai
trò và tác dụng của nó đối với công tác văn phòng nói chung và đối với công tác
văn phòng tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ nói riêng.
8. Cấu truc của đề tài:
Đề tài gồm 3 phần:
A. PHẦN MỞ ĐẦU.
khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật (Technical Committee) chuyên dự thảo các tiêu
chuẩn trong các lĩnh vực. Các nước thành viên của ISO lập ra nhóm tư vấn kỹ
thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Ủy ban kỹ thuật và đó là một phần
của quá trình xây dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các
chính phủ các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn.
Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp thuận, nó được công
bố là tiêu chuẩn quốc tế. Sau đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản
của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn quốc gia của mình. Mức độ tham gia xây dựng
các tiêu chuẩn ISO của từng nước khác nhau.
Tổ chức của ISO có ba hình thức thành viên: Tổ chức thành viên; thành
viên thông tấn; thành viên đăng ký. Tính đến ngày 03/02/2015, ISO đã có 178
10
thành viên. Việt Nam gia nhập ISO năm 1977 và là thành viên thứ 72 của tổ
chức này1. Hiện nay, ISO xây dựng và ban hành rất nhiều bộ tiêu chuẩn và cấp
chứng nhận tiêu chuẩn với số lượng chứng chỉ khá lớn cho các tổ chức, Doanh
nghiệp ứng dụng.
Tiêu chuẩn
Số chứng nhận năm 2013
ISO 9001
1.129.446
ISO 14001
301.647
“ISO 9000 là gia đình tiêu chuẩn về hệ thống quản trị chất lượng trong
các tổ chức do ISO ban hành vào năm 1987. Mục đích của ISO 9000 là giúp tổ
chức hoạt động có hiệu quả, tạo ra những quy định chung nhằm giúp quá trình
trao đổi thương mại được dễ dàng hơn và giúp tổ chức hiểu nhau mà không cần
chú trọng nhiều tới các vấn đề kỹ thuật. Gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm
những tiêu chuẩn sau:
1
11
ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng;
ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu;
ISO 9004:2009 Quản trị sự thành công bền vững của một tổ chức;
ISO 19011:2011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý.
Phương châm của gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 là “Nếu một tổ chức
có hệ thống quản trị chất lượng tốt thì sản phẩm mà tổ chức này sản xuất
ra hoặc dịch vụ mà tổ chức này cung ứng cũng sẽ có chất lượng tốt nhất”.
ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, trong mọi lĩnh vực. Kể
từ khi ban hành cho đến nay, gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 đã qua ba lần
soát xét lần lượt từ năm 1994, 2000, 2008”.
1.2. Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001:2008 :
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Quy định các
yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng
lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và
các yêu cầu chế định tương ứng nhằm nâng cao thỏa mãn của khách hàng.
Nội dung tiêu chuẩn ISO 9001:2008 gồm các nhóm sau:
Nhóm 1. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng gồm:
+ Các yêu cầu chung;
Trong công tác văn phòng không phải nội dung nào cũng có thể ứng dụng
tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Những nội dung có thể ứng dụng ISO 9001:2008
trong công tác văn phòng căn cứ vào những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đã có;
thực tế triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đó cùng với các
quy định của nhà nước về hướng dẫn nghiệp vụ; xác định rõ được trách nhiệm
của các cá nhân tham gia vào quy trình đồng thời cũng thỏa mãn được yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO. Hiện nay, công tác văn phòng tại các cơ quan nhà nước đã
triển khai ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với các nghiệp vụ:
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong đào tạo nhân sự;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong tổ chức hội họp, hội nghị;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong tổ chức chuyến đi công tác
cho lãnh đạo, cán bộ, nhân viên;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn thư – lưu trữ;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong xây dựng chương trình, kế
hoạch công tác;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý tài sản;
13
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong kiểm soát tài liệu;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong chỉnh lí tài liệu;
- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong tuyển dụng và tiến hành
tuyển dụng nhân sự.
1.2.2. Quy trình ứng dụng ISO 9001: 2008 trong công tác văn phòng:
Quy trình ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng phải trải
qua gồm ba giai đoạn gồm tám bước.
Giai đoạn 1. Chuẩn bị - phân tích tình hình và hoạch định
+ Cam kết của lãnh đạo;
+ Thành lập ban chỉ đạo, nhóm công tác và chỉ định người đại diện;
+ Chọn tổ chức tư vấn (nếu cần);
các quy trình làm việc cụ thể cho hoạt động của các bộ phận hoặc cá nhân. Quy
trình xử lý công việc cho các cơ quan, tổ chức sẽ được tiêu chuẩn hóa theo
hướng khoa học, hợp lý, logic;
Ba là , phòng ngừa sai sót trong quá trình giải quyết công việc, nâng cao
được nhận thức của toàn bộ cán bộ, nhân viên trong cơ quan, tổ chức về tầm
quan trọng trong việc đáp ứng các yêu cảu của kế hoạch;
Bốn là, Khắc phục được mối quan hệ giữa các cơ quan với nhau. Nâng
cao năng lực và trách nhiệm của các bộ phận trong việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao;
Năm là, công tác văn phòng được cải thiện là đầu mối để giúp các phòng
ban khác trong cơ quan thay đổi tư duy và phương pháp làm việc khoa học;
Sau là, Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện
toàn tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công
việc đồng thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên
chức;
Bảy là, quyết định các phương pháp để giải quyết các sai sót trong hoạt
động của cơ quan và ngăn ngừa tái diễn;
Tám là, ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 giải phóng lãnh cơ quan
cũng như lãnh đạo văn phòng ra khỏi các công việc sự vụ không cần thiết;
Cuối cùng, Khuyến khích công chức, viên chức chủ động hướng đến việc
nâng cao thành tích của đơn vị và cơ quan.
15
Với tất cả những vai trò nêu trên cho thấy việc ứng dụng ISO vào công tác
văn phòng là thực sự quan trọng và cần thiết vì nó đem lại hiệu quả rất cao hoạt
động quản lý, nâng cao chất lượng công việc và quản lý một các dễ dàng hơn.
1.2.4. Yêu cầu của việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong công văn
phòng:
thấy bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO hiện nay rất được coi trọng và đưa
vào áp dụng rộng rãi ở các cơ quan, tổ chức cũng như doanh nghiệp, trên đây em
đã khái quát một cách rõ nét nhất về bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng mà nội
dung mà các tổ chức thường hay áp dụng, nhằm cho chúng ta một cái nhìn
khách quan nhất, hiểu được tầm quan trọng cũng như vai trò của nó trong công
việc.
CHƯƠNG 2
ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG CÔNG TÁC VĂN
PHÒNG TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ - BỘ NỘI VỤ
2.1.Giới thiệu sơ lược về tổ chức bộ máy của Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ
Nội vụ:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Nội vụ:
Lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Nội vụ gắn liền với sự ra đời và
phát triển của Nhà nước cách mạng, với quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc
17
và xây dựng đất nước Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
Ngày 28-8-1945, theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ủy ban dân tộc
giải phóng Việt Nam do Quốc dân Đại hội Tân Trào bầu ra đã được cải tổ thành
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thành phần Chính
phủ lâm thời có Bộ Nội vụ do đồng chí Võ Nguyễn Giáp làm Bộ trưởng với
nhiệm vụ xây dựng bộ máy nhà nước, bảo vệ chính quyền cách mạng. Từ đó đến
nay, 72 năm đã trôi qua và ngày 28-8 hàng năm đã trở thành Ngày truyền thống
vẻ vang của Bộ Nội vụ và ngành Tổ chức nhà nước. Vượt lên những khó khăn,
thiếu thốn, những bỡ ngỡ trước công việc mới mẻ, Bộ Nội vụ trong những ngày
đầu cách mạng đã hoạt động có hiệu quả, đóng góp to lớn vào công cuộc đấu
tranh chống thù trong giặc ngoài, đưa đất nước vượt qua những thử thách sống
còn. Những thắng lợi trong những ngày đầu cách mạng thành công đã cổ vũ và
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, nêu rõ: Bộ Nội vụ là cơ
quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý của nhà nước về các lĩnh vực:
tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương; quản lý
địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tổ chức Hội và tổ
chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước và quản lý nhà nước về dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Ngày 8-8-2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/NĐ-CP về việc
chuyển Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính Phủ, Ban
cơ yếu Chính Phủ vào Bộ Nội vụ. Bộ Nội vụ thực hiện thêm chức năng quản lý
nhà nước về thi đua – khen thưởng, tôn giáo và cơ yếu.
Ngày 17-4-2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2008/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, theo đó
Bộ Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: tổ
chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi
đua – khen thưởng; tôn giáo; cơ yếu; văn thư – lưu trữ nhà nước và quản lý nhà
nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của
pháp luật. Thực hiện Nghị định số 76/2011/NĐ-CP ngày 32-8-2011 của Chính
Phủ, Bộ Nội vụ đã ban giao Ban cơ yếu Chính phủ từ Bộ Nội vụ sang Bộ Quốc
phòng quản lý.
Ngày 16-7-2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2014/NĐ-CP
19
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, theo
đó, Bộ Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: tổ
chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
ngành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua – khen
thưởng; tôn giáo; văn thư – lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước
quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ
chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước;
thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý
của Bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định
số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và
những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1.
Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,
dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị
định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm
của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ,
Thủ tướng Chính Phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm
năm, hằng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh
2.
vực do Bộ Nội vụ quản lý.
Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
3.
thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo phân công.
Ban hành thông tư; quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản
4.
Về địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính: Thẩm định và trình
Chính phủ đề án về: thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi
tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn
vị hành chính – kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; Trình thủ tướng Chính
phủ quyết định phận loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; Quản lý hồ sơ địa giới
8.
hành chính các cấp.
Về quản lý biên chế: Quyết định giao biên chế công chức, biên chế làm việc ở
nước ngoài của tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và biên chế công chức
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng chính phủ phê duyệt tổng
biên chế công chức nhà nước hàng năm; Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ
9.
tướng chính phủ về biên chế công chức, số lượng viên chức;…
Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy
định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị
trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh
nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm,…; Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức
từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương
đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao
cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước; Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ cao cấp theo phân công và
22
đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.
Về thi đua, khen thưởng: Hướng dẫn việc thực hiện quy định của Nhà nước và
Chính phủ về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình
thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ
tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được
khen thưởng; xử lý vi phạm… Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua –
14.
Khen thưởng Trung Ương.
Về công tác tôn giáo: Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức
khác liên quan trong việc tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về tôn giáo và công tác tôn giáo; Hướng
dẫn các tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; Hướng dẫn nghiệp
vụ chuyên môn về công tác tôn giáo đối với các ngành, các cấp liên quan và địa
23
15.
phương; …
Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước: Xây dựng các đề án, dự án về sưu tầm,
thu thập, chỉnh lý, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
và tổ chức thực hiện sau khi được cấp cơ thẩm quyền phê duyệt; Hướng dẫn,
kiểm tra các cơ quan nhà nước thực hiện các quy định về quản lý công tác văn
thư, lưu trữ; Thống nhất quản lý về thống kê văn thư, lưu trữ trên phạm vi cả
16.
Quản lý nhà nước về công tác thanh niên: Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình phát triển thanh
niên và công tác thanh niên; Hướng dẫn việc lồng ghép các cơ chế, chính sách
đối với thanh niên trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu
của các cấp, các ngành; Tổng kết, sơ kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính
24
20.
phủ tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với thanh niên.
Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy
21.
định của pháp luật.
Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quan nhà
22.
nước, tổ chức chính trị - xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính
23.
phủ.
Hướng dẫn, kiểm tra việc hco phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu
24.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Vụ Tổ chức – Biên chế;
Vụ Chính quyền địa phương;
Vụ Công chức – Viên chức;
Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Vụ Tiền lương;
Vụ Tổ chức phi chính phủ;
Vụ Cải cách hành chính;
Vụ Hợp tác quốc tế;
Vụ Pháp chế;
25