luận văn hợp đồng lao động của thuyền viên tàu biển theo pháp luật lao động việt nam hiện nay (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA THUYỀN VIÊN TÀU
BIỂN THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà1Nội, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội,
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Thị Thúy Nga
Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận thạc sĩ
họp tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 50 phút ngày 08 tháng
08 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học

1


luật lao động chung, pháp luật chuyên ngành và các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ngoài các quy định chung
của pháp luật lao động áp dụng cho tất cả các đối tượng người
lao động, mới đây, BLHH đã dành một chương quy định về
Thuyền bộ và Thuyền viên. Đây là một bước tiến lớn. Tuy
nhiên, các quy định pháp luật về HĐLĐ của thuyền viên trong
BLHH cũng chỉ quy định rất chung chung tại Điều 62 mà chưa
có quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của thuyền
viên, một số vấn đề về mức lương, chế độ bảo hiểm, thời giờ
làm việc … cũng cần phải có các văn bản hướng dẫn cụ thể
mới có thể thực thi tốt. Mặt khác, quy định pháp luật Việt Nam
điều chỉnh các vấn đề liên quan đến thuyền viên chưa có tính
đặc thù phù hợp do lao động thuyền viên có các chế độ làm
việc đặc thù khác biệt so với lao động phổ thông khác. Chính vì
vậy, cần sớm hoàn thiện các quy định về chế độ lao động của
thuyền viên Việt Nam đồng thời hướng tới thực hiện Công ước
lao động hàng hải mà Việt Nam đã gia nhập năm 2013 để có cơ
sở pháp lý bảo vệ quyền lợi cho thuyền viên. Luận văn này sẽ
nghiên cứu những vấn đề cơ bản về HĐLĐ của thuyền viên tàu
biển theo pháp luật quốc tế; các quy định của pháp luật lao
động Việt Nam hiện nay trên cơ sở phân tích thực trạng và đưa
ra một số giải pháp để hoàn thiện chế độ pháp luật về HĐLĐ
của thuyền viên Việt Nam.

2



Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích:
Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn về pháp luật hợp đồng lao động của thuyền viên,
phân tích những ưu điểm và hạn chế của pháp luật lao động Việt
Nam hiện hành về hợp đồng lao động của thuyền viên để từ đó
đề xuất một số ý kiến đóng góp xây dựng và hoàn thiện các quy
định pháp luật về vấn đề này cho phù hợp với MLC 2006.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận pháp luật về hợp
đồng lao động của thuyền viên như khái niệm, đặc điểm, các
điều khoản bắt buộc…
- Đánh giá thực trạng pháp luật lao động Việt Nam HĐLĐ của
thuyền viên, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số yêu cầu, định hướng và kiến nghị hoàn thiện
pháp luật lao động về hợp đồng lao động của thuyền viên
Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quy định pháp luật lao động
Việt Nam về HĐLĐ của thuyền viên theo nghĩa rộng trong đó
bao gồm pháp luật lao động chung (Bộ luật lao động năm 2012)
4


và pháp luật chuyên ngành hàng hải (Bộ luật hàng hải năm
2015) về lao động thuyền viên. Trong quá trình nghiên cứu, ở
một chừng mực nhất định, Luận văn nghiên cứu nội dung MLC
2006 và pháp luật về HĐLĐ của thuyền viên tàu biển ở một số

viên dưới góc độ pháp luật.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề pháp luật cơ bản về hợp đồng
lao động của thuyền viên tàu biển.
Chương 2: Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về
HĐLĐ của thuyền viên tàu biển hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật lao
động Việt Nam về hợp đồng lao động của thuyền viên tàu biển.

6


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT CƠ BẢN VỀ HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA THUYỀN VIÊN TÀU BIỂN
1.1 Khái niệm và đặc điểm Hợp đồng lao động của
thuyền viên tàu biển
1.1.1. Khái niệm
Theo ILO, HĐLĐ được định nghĩa là: “Một thỏa thuận
ràng buộc pháp lý giữa một NSDLĐ và một công nhân, trong đó
xác lập các điều kiện và chế độ việc làm” [15, tr.214].
Khái niệm này có thể coi là có tính chất khái quát theo
nghĩa đã phản ánh được bản chất của hợp đồng nói chung, phù
hợp với quan niệm “hợp đồng, định nghĩa một cách đơn giản
nhất là những thỏa thuận có giá trị pháp lý ràng buộc các bên”
đồng thời xác định được các bên trong HĐLĐ và một phần nội
dung của quan hệ HĐLĐ.
Về HĐLĐ của thuyền viên, Công ước MLC 2006 có quy

gian nhất định hay vô hạn định.
Điểm đặc biệt của HĐLĐ của thuyền viên với HĐLĐ của
các đối tượng lao động thông thường khác là thời gian làm việc
của thuyền viên không có tính liên tục trong thời hạn của Hợp
đồng. Thời hạn hiệu lực hợp đồng thuyền viên rất linh động.

8


1.2. Nội dung pháp luật về hợp đồng lao động của
thuyền viên tàu biển
1.2.1. Giao kết hợp đồng lao động của thuyền viên tàu
biển
1.2.1.1. Các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động của
thuyền viên tàu biển
Giao kết Hợp đồng lao động là giai đoạn đầu thể hiện sự
hợp tác của các bên để đi đến sự thống nhất ý chí nhằm tạo lập
quan hệ lao động, là quá trình để các bên tìm hiểu, đánh giá về
nhau một cách trực tiếp, từ đó lựa chọn và ra quyết định chính
thức.
HĐLĐ của thuyền viên được giao kết dựa trên các nguyên
tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tự nguyện
- Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động
tập thể
1.2.1.2. Trình tự giao kết hợp đồng lao động của thuyền
viên tàu biển
- Giai đoạn 1: Các bên bày tỏ mong muốn thiết lập quan hệ
HĐLĐ
- Giai đoạn 2: Các bên thương lượng đàm phán nội dung Hợp

đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực
của hợp đồng.
10


- Hợp đồng chuyến: là loại Hợp đồng có thời hạn ngắn
cho một chuyến tàu cụ thể, kể từ ngày bắt đầu chuyến tàu ở
cảng đi cho đến khi kết thúc chuyến tàu ở cảng đến.
b/ Nội dung của HĐLĐ:
Khoản 4, Tiêu chuẩn A2.1 MLC 2006 quy định về nội
dung của HĐLĐ thuyền viên
1.2.5. Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn hợp đồng lao động
của thuyền viên tàu biển
Thay đổi hợp đồng theo nghĩa hẹp là chỉ hợp đồng sau
khi giao kết hợp đồng theo pháp luật, trước khi quan hệ hợp
đồng mất đi, trong trường hợp chủ thể của hợp đồng không
thay đổi, do đương sự căn cứ vào điều kiện, trình tự quy định
của pháp luật, tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng
cũ. Thay đổi hợp đồng theo nghĩa rộng thì bao gồm sự thay
đổi chủ thể của hợp đồng. Trong luật hợp đồng sự thay đổi
chủ thể của hợp đồng được gọi là chuyển nhượng hợp đồng,
trong lập pháp của nhiều quốc gia khác, chuyển nhượng HĐLĐ
của thuyền viên sẽ dẫn đến chấm dứt HĐLĐ của thuyền viên
cũ.
- Thay đổi hợp đồng lao động của thuyền viên
Theo quan điểm của luận văn, thay đổi HĐLĐ của thuyền
viên tàu biển bao gồm các trường hợp:
+ Thay đổi các nội dung của HĐLĐ:
+ Thay đổi tàu:
+ Thay đổi khu vực hoạt động của tàu:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA THUYỀN VIÊN TÀU
BIỂN HIỆN NAY
2.1. Giao kết hợp đồng lao động của thuyền viên tàu
biển
2.1.1. Các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động của
thuyền viên tàu biển
Khoản 1, Điều 7 BLLĐ 2012 quy định: “Quan hệ lao
động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử
dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa
thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác,
tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau”.
Điều 17 BLLĐ 2012 quy định về nguyên tắc giao kết
HĐLĐ: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực;
Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp
luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội”.
Như vậy, các nguyên tắc khi giao kết HĐLĐ của thuyền
viên tàu biển Việt Nam tuân thủ theo quy định của Bộ luật lao
động 2012, cụ thể là:
- Nguyên tắc tự nguyện:
- Nguyên tắc bình đẳng:
- Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập
thể.

13


2.1.2. Trình tự giao kết hợp đồng lao động của thuyền
viên tàu biển
HĐLĐ của thuyền viên được thực hiện qua một quá trình
từ giai đoạn một bên đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng, một bên

2.4.1 Loại HĐLĐ:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 22 BLLĐ, HĐLĐ có
các loại sau:
a) HĐLĐ không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong
đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực của hợp đồng;
b) HĐLĐ xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai
bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp
đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
c) HĐLĐ theo thời vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng.
2.4.2 Nội dung của hợp đồng lao động của thuyền viên
tàu biển
HĐLĐ của thuyền viên phải bao gồm nội dung cơ bản
theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và phải có
nội dung sau đây:
a) Việc hồi hương của thuyền viên;
b) Bảo hiểm tai nạn;
c) Tiền thanh toán nghỉ hằng năm;
15


d) Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, ngoài các nội dung cơ bản của HĐLĐ thông
thường nói chung về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương,
thời hạn hợp đồng, địa điểm làm việc, bảo hiểm xã hội…,
HĐLĐ của thuyền viên còn yêu cầu bổ sung thêm nhiều nội
dung bắt buộc khác biệt như chế độ hồi hương, bảo hiểm tai
nạn. Điều này thể hiện rất rõ tính tự chủ và riêng biệt của
HĐLĐ thuyền viên so với hợp đồng lao động thông

HĐLĐ vì lý do kinh tế (bán tàu).

17


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT LAO
ĐỘNG VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA
THUYỀN VIÊN TÀU BIỂN
3.1. Yêu cầu, mục tiêu, nguyên tắc của việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật lao động về Hợp đồng lao động của
thuyền viên
Xuất phát từ những định hướng của Đảng và Nhà nước về
đẩy mạnh xuất khẩu lao động, cần thiết phải có chiến lược cụ
thể xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật về xuất khẩu lao
động thuyền viên, coi đây là một trong những động lực quan
trọng để phát triển đội tàu, cảng biển để nâng cao khả năng
cạnh tranh, từng bước tăng thị phần vận tải trong khu vực và thế
giới.
Việc hoàn thiện pháp luật lao động về HĐLĐ của thuyền
viên cần bảo đảm các định hướng sau:
- Bảo đảm sự phù hợp giữa các quy phạm pháp luật trong
nước với các quy định của Công ước quốc tế và tập quán
quốc tế về chế độ lao động thuyền viên nói chung và HĐLĐ
của thuyền viên Việt Nam nói riêng. Pháp luật lao động Việt
Nam về thuyền viên cần chú trọng tới việc sửa đổi, bổ sung
và hệ thống hóa, pháp điển hóa các chế định cơ bản như quy
định cụ thể về HĐLĐ của thuyền viên như: nguyên tắc ký
kết, quyền và nghĩa vụ của thuyền viên Việt Nam khi làm
việc trên tàu biển; tiền lương, chế độ làm việc của thuyền


viên tàu biển
3.2.6 Tăng cường ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế đa
phương và hiệp định song phương về lao động hàng hải.

20


KẾT LUẬN CHUNG
1.

Hợp đồng lao động của thuyền viên tàu biển là thỏa
thuận giữa thuyền viên và chủ tàu hoặc đại diện có thẩm
quyền (ký kết HĐLĐ) về các điều kiện sống và làm việc
của thuyền viên trên tàu.

2.

HĐLĐ của thuyền viên tàu biển có nhiều điểm đặc thù
khác biệt so với các HĐLĐ thông thường về hình thức,
nội dung, loại hợp đồng, căn cứ chấm dứt hợp đồng…
Pháp luật lao động Việt Nam đã có một số quy định
điều chỉnh đối với HĐLĐ của thuyền viên tàu biển.
Cùng với các văn bản pháp luật chuyên ngành hàng hải
khác, quan hệ pháp luật HĐLĐ của thuyền viên ở Việt

3.

4.


thống pháp luật hàng hải về lao động thuyền viên. Ngoài
ra, vấn đề xuất khẩu thuyền viên cần được quy định kịp
thời, cụ thể, phù hợp với các hiệp định thương mại mà
Việt Nam tham gia.
Pháp luật lao động Việt Nam về HĐLĐ của thuyền viên
tàu biển phải được xây dựng dựa trên cơ sở thống nhất
giữa quy phạm thực chất trong nước, quy phạm thực
chất thống nhất trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên và quy phạm pháp luật xung đột, đồng thời
còn dựa trên cơ sở các nguyên tắc luật quốc tế và tập
quán quốc tế về lao động và hàng hải.
Việc sửa đổi bổ sung các quy phạm pháp luật về HĐLĐ
nói chung và HĐLĐ của thuyền viên nói riêng đảm bảo
phù hợp yêu cầu thực tế. Đồng thời, Việt Nam vẫn cần
có chính sách thu hút sự tham gia tích cực của các Hiệp
hội chủ tàu, Hội người đi biển, doanh nghiệp xuất khẩu
lao động thuyền viên vào tất cả các khâu của quá trình
xây dựng, thực hiện pháp luật về thuyền viên. Bên cạnh
22


đó, việc thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm liên
quan đến HĐLĐ của thuyền viên tàu biển có ý nghĩa
quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi thuyền viên.
Với đề tài này, hy vọng sẽ có thêm cơ sở để đội ngũ sỹ
quan thuyền viên được nói lên tiếng nói bảo vệ quyền lợi của
mình và thiết thực nhất là được đưa bổ sung vào các quy phạm
của Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật lao động liên
quan. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế và rất mong nhận được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status