Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THẾ ĐỨC

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã
hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG NGỌC PHONG

Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 50 phút
ngày 08 tháng 08 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa
học xã hội

98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước và đóng vai
trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. DNNVV là nơi tạo ra
việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy
động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm
nghèo… Hàng năm, khối DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động
mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP
cho đất nước. Đây là một trong những lý do khiến Chính phủ đặt mục
tiêu cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động đến năm 2020,
trong đó chủ yếu vẫn là DNNVV (theo Nghị quyết số 35/NQ-CP,
ngày 16/05/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm
2020).
Tuy nhiên, bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế ngày càng sâu
rộng đang tạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của các
DNNVV. Một trong những vấn đề cấp thiết để giúp các DNNVV
Việt Nam phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay
là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khối doanh
nghiệp này.
Trên thực tế, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc trợ giúp
phát triển DNNVV, như: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày
30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV; Kế hoạch
Phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015; thành lập Quỹ Phát triển
DNNVV tháng 04/2016… Mới đây nhất, Quốc hội khoá XIV đã
chính thức thông qua Luật Hỗ trợ DNNVV. Đây là cú huých đối với
sự phát triển của các DNNVV, tháo gỡ khó khăn phát triển sản xuất,
2


kinh doanh, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước, cho cộng
đồng các nhà tài trợ quốc tế trong việc hỗ trợ, hợp tác trợ giúp phát
triển DNNVV của Việt Nam, phù hợp với xu hướng chung của các

tranh của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, từ đó kiến nghị các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp này trên
địa bàn. Tác giả Phạm Thị Minh Nghĩa (2008) đã tổng hợp những
đặc điểm chung của DNNVV, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả hoạt động của DNNVV.
Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Phương (2008) với đề
tài "Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay" đã đưa
ra những vướng mắc cùa khu vực DNNVV cùng với việc phân tích
những nguyên nhân gây nên những tồn tại đó. Qua đó tác giả đưa ra
các giải pháp với mong muốn đóng góp phần nào vào việc phát triển
DNNVV. Các giải pháp đưa ra một mặt giúp doanh nghiệp tự tạo cho
mình một thế đứng vững chắc trôn thị trường. Mặt khác, vai trò của
nhà nước cũng không kém phần quan trọng trong việc giúp đỡ, hỗ trợ
các DNNVV khắc phục những hạn chế, yếu kém của mình nhằm phát
huy nội lực cho nền kinh tế khi hội nhập.
Nghiên cứu của tác giả Trần Tố Linh (2014) về “Quản trị
doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi” đã làm rõ những
cơ hội và thách thức đối với DNNVV hiện nay cùng một số giải pháp
phát triển DNNVV. Trong số các thách thức được tác giả trình bày có
đề cập đến việc tiếp nhận khoa học, công nghệ của DNNVV còn hạn
4


chế. Lý do của hạn chế này xuất phát từ đặc điểm của DNNVV là
quy mô nhỏ, ít vốn và thường là từ các cơ sở thủ công phát triển lên.
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2014) với đề tài "Chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Tĩnh" cho thấy mặc dù
các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có đưa ra xong còn quy định
chung chung, thiết kế chưa thật sự phù hợp với đối tượng DNNVV.
Tác giả có đưa ra một số giải pháp, trong đó cần tăng cường kết hợp

+ Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện
chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian, luận văn nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát
triển DNNVV trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Về thời gian, giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2011
đến 2016.
+ Về nội dung, tập trung vào các chính sách: tín dụng, thuế,
đất đai, xúc tiến thương mại, phát triển nguồn nhân lực để hỗ trợ phát
triển DNNVV của Việt Nam.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:

6


Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp luận duy
vật biện chứng, trong đó vận dụng các quan điểm khách quan, toàn
diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từng vấn đề trong thời điểm cụ
thể. Đồng thời dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp cụ thể sử dụng trong quá trình nghiên cứu
là phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp với phương pháp phân tích
và tổng hợp
Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu được thu thập từ các
văn bản luật, sách, giáo trình, các công trình khoa học, tạp chí chuyên

Luận văn đã góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực
tiễn về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Nhìn từ góc độ quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, nêu lên những kết quả
đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV ở Việt Nam.
+ Kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm tiếp tục hoàn thiện
hệ thống chính sách khuyến khích các DNNVV phát triển, nâng cao
năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

8


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương, như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2. Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

9


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

trường chuyên môn hóa.
- Về tổ chức, quản lý:
DNNVV được tạo lập dễ dàng, quản lý theo quy mô nhỏ. Để
thành lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số
vốn đầu tư ban đầu, mặt bằng sản xuất, quy mô nhà xưởng không
lớn.
- Về vốn:
Quy mô vốn của DNNVV thấp, khả năng tài chính hạn hẹp,
ít được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá do mua hàng hóa với số
lượng ít, đó cũng là nguyên nhân của những bất lợi trong hoạt động.
1.1.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về mặt lý luận và thực tiễn đều cho thấy, DNNVV có vai trò
quan trọng ở nhiều quốc gia, được thể hiện qua những điểm chủ yếu
sau:
- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế
- Tạo việc làm cho người lao động
- Huy động được các nguồn lực trong dân cư
- Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế,
đặc biệt với khu vực nông thôn
- Ươm mầm các tài năng kinh doanh
11


Tuy có vai trò như vậy, nhưng DNNVV lại thường gặp phải
những vấn đề sau: thiếu vốn, thiếu nguồn lực nội sinh và ngoại sinh;
có nguy cơ phải gánh chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh; gặp
khó khăn khi hoạt động trong môi trường không tạo điều kiện thuận
lợi về hệ thống pháp lý...
Những vấn đề trên khiến các DNNVV khó có thể tự giải
quyết nếu không có sự hỗ trợ thiết thực từ chính phủ. Cũng vì lẽ đó,

- Hoàn thiện khung pháp lý dành riêng cho DNNVV. Có các
chính sách nhằm tăng cường liên kết trong kinh doanh, đặc biệt giữa
các doanh nghiệp cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Đồng thời,
cần bổ sung các chính sách và sự hỗ trợ có tính chất đặc thù đối với
khối DNNVV theo hướng ưu đãi hơn, tập trung vào những tiêu chí
thiết thực, như: thuế, tài chính, lao động... Đặc biệt, cần quy định cơ
chế, trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các
kế hoạch hỗ trợ DNNVV của các cơ quan nhà nước, từ đó đảm bảo
sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước.
- Cải thiện môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi,
hạn chế tiêu cực, tham nhũng trong bộ máy. Ban hành chiến lược
phát triển, cũng như cơ chế chính sách hỗ trợ thiết thực cho thanh
niên khởi nghiệp. Các chính sách hỗ trợ góp phần hình thành hệ sinh
thái khởi nghiệp bao gồm: vườn ươm doanh nghiệp, hệ sinh thái
doanh nghiệp… cần được quan tâm và đầu tư đúng mức, tạo dựng

13


môi trường tốt nhất để khơi gợi tiềm năng và tạo sức phát triển cho
các doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Chú trọng việc khuyến khích và đầu tư nâng cao hiệu quả
sử dụng khoa học, công nghệ nhằm đổi mới hoạt động của các
DNNVV. Có chính sách đặc biệt để hỗ trợ DNNVV nhiều hơn trong
việc chuyển giao công nghệ và nghiên cứu chung, tư vấn về quản lý
chất lượng và đào tạo cho nhân viên kỹ thuật. Theo đó, Nhà nước cần
chú trọng ưu đãi cho đối tượng các doanh nghiệp mua quyền sử dụng
các kết quả nghiên cứu ứng dụng sử dụng ngân sách nhà nước. Với
những trường hợp như vậy, quy trình thủ tục ưu đãi cho các doanh
nghiệp cần thật sự đơn giản, để không trở thành sự e ngại, rào cản

chức các hoạt động dưới nhiều hình thức nhằm tuyên truyền, khuyến
cáo doanh nghiệp thực thi pháp luật.

15


Chương 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
2.1. Khái quát về sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam
2.1.1. Tình hình phát triển
2.1.2. Đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào kinh tế xã hội
- Đóng góp của DNNVV trong cơ cấu GDP
- Đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước
- DNNVV thu hút và tạo ra chủ yếu việc làm cho người lao
động
2.1.3. Những khó khăn, thách thức của khối doanh nghiệp
nhỏ và vừa
- Hạn chế về tiềm lực tài chính và khả năng tiếp cận nguồn
vốn. Hầu hết các DNNVV bắt đầu phát triển bằng vốn tự có của chủ
doanh nghiệp; tuy nhiên, mức ban đầu này rất hạn chế.
- Lao động, số lượng việc làm được tạo ra bởi các DNNVV
là khá lớn; tuy nhiên, chủ yếu là lao động phổ thông, tỷ lệ lao động
qua đào tạo rất thấp.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ lạc hậu. Thực tế, điều
kiện thiết bị công nghệ sẽ tác động trực tiếp tới năng suất sản xuất,
chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV chưa ý thức
được đầy đủ về tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật trong quá trình
cạnh tranh.


mà Đảng và Nhà nước đã đề ra để góp phần vào công cuộc xây dựng
đất nước ngày càng phát triển.
2.3.2. Những hạn chế
- Triển khai thực hiện chính sách trợ giúp DNNVV vẫn còn
chậm trễ, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan
- Ngân sách địa phương còn hạn chế trong việc bố trí nguồn
kinh phí hỗ trợ DNNVV
- Tác động hoạt động trợ giúp đối với các DNNVV chưa thể
hiện rõ nét, hoạt động trợ giúp DNNVV chưa có trọng tâm, trọng
điểm; hầu hết các hoạt động hỗ trợ không bóc tách hoặc đánh giá
được mức độ ảnh hưởng đến khối DNNVV.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

18


Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam
3.1.1. Bối cảnh
Nhận thức về vị trí, vai trò của DNNVV đã có những bước
tiến quan trọng, ngày càng tích cực hơn. Hệ thống pháp luật, cơ chế,
chính sách từng bước được hoàn thiện. Quyền tài sản, quyền tự do
kinh doanh của cá nhân và tổ chức được thể chế hoá và được pháp
luật bảo vệ. Phương thức quản lý của Nhà nước đối với DNNVV
được đổi mới phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Cải cách hành
chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh; môi

triển bền vững, cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động,
trong đó chủ yếu là DNNVV.
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế
3.2.2. Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa
3.2.3. Cải cách hệ thống thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong sản xuất, kinh doanh

20


3.2.4. Đổi mới chính sách đất đai và mặt bằng kinh doanh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa đào tạo lao động
defined.

21

Error!

Bookmark

not


KẾT LUẬN

triển DNNVV của các bộ ngành, địa phương.
Tuy nhiên, các chính sách còn chưa ổn định, chồng chéo,
thiếu sự rõ ràng, tính hiệu lực chưa cao làm cho các DNNVV gặp
nhiều khó khăn khi tìm hiểu và vận dụng. Việc triển khai thực hiện
chính sách trợ giúp DNNVV vẫn còn chậm trễ, thiếu sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan...
Vì vậy, Nhà nước cần tiếp tục có những hỗ trợ tích cực
DNNVV, đặc biệt trong việc giảm thiểu các rủi ro, các rào cản từ
phía cơ chế chính sách, tạo môi trường kinh doanh thực sự bình đẳng,
thuận lợi, rõ ràng và minh bạch. Luận văn đã đề xuất, kiến nghị Nhà
nước với những giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống
chính sách khuyến khích các DNNVV phát triển, nâng cao năng lực
cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế./.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status