Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.TÊN ĐỀ TÀI :
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH
GIẢI CÁC BÀI TOÁN XÁC SUẤT.
2. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
a. Đặt vấn đề:
Từ trước, Đại số và Giải tích 11 luôn được coi là nặng nhất trong ba năm
học phổ thông (THPT). Đặc biệt, chương II: Tổ hợp-Xác suất là một chương mà
học sinh thường ngại học vì sao?
Thứ nhất, các bài toán xác suất nghiên cứu quy luật của các hiện tượng
ngẫu nhiên trong thực tiễn nhưng các em chỉ thấy một hoặc một số khả năng xảy
ra mà không thấy được hết các khả năng xảy ra.
Thứ hai, kiến thức của chương này có quan hệ chặt chẽ với nhau, các qui
tắc lại na ná giống nhau khó phân biệt mà áp dụng.
Do đó, các em rất lúng túng khi giải quyết các bài toán của chương, nhất là
các bài toán xác suất, có khi các em đã làm xong mà không dám chắc mình đã
làm đúng. Chính vì thế, tôi nghĩ rằng cần phải giúp học sinh có phương pháp, kĩ
năng giải quyết các bài toán xác suất.
b. Cơ sở lí luận:
- Các khái niệm phép thử, không gian mẫu, biến cố, xác suất của biến cố,
biến cố đối, biến cố xung khắc, biến cố độc lập… là những khái niệm hoàn toàn
mới trong chương trình phổ thông. Do đó, học sinh cảm thấy chúng khó hiểu và
ngại tiếp cận các kiến thức này. Chính vì vậy, giáo viên cần giúp học sinh hiểu
và nắm rõ các khái niệm này thông qua các ví dụ thực tiễn từ đơn giản đến phức
tạp.
- Khi học sinh đã nắm rõ các khái niệm này thì việc giải bài toán đơn giản
hơn và không bị lúng túng. Với các bài toán đếm thường ứng dụng thực tế nên
các em sẽ càng thấy ý nghĩa của toán tổ hơp xác suất, từ đó các em thêm yêu
thích học toán.
Điểm 9;10
50%
40%
7,5%
2,5%
Lớp
11A6
- Phạm vi nghiên cứu: Các kiến thức cơ bản về xác suất trong chương
trình SGK cơ bản và nâng cao môn toán lớp 11.
- Kế hoạch nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 12 năm 2014.
Áp dụng vào lớp 11A6 trong tháng 11 năm 2014.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học
- Phỏng vấn, gợi mở.
- Tổng kết kinh nghiệm, tìm ra những khó khăn, thuận lợi khi giải quyết
các bài toán ở những lớp trước.
2/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
được gọi là giao của các biến cố A và B, còn được viết là A.B.
+ Nếu
+ Hai biến cố
thì ta nói
và
và
là xung khắc.
được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy ra hay không
xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia.
3. Định nghĩa cổ điển của xác suất
3/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Giả sử
là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả
đồng khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số
n( A)
là xác suất của biến cố
n ( Ω)
n(A)
- Áp dụng định nghĩa cổ điển của xác suất: P( A) = n(Ω)
2. Các ví dụ:
Bài toán 1. Gieo con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất sao cho
a. Lần đầu tiên xuất hiện mặt 6 chấm.
b. Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt chấm lẻ
Hướng dẫn học sinh:
Phép thử T: ‘‘Gieo đồng thời hai con súc sắc’’. Hãy mô tả không gian mẫu là gì?
4/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
(1,1), (1, 2), (1,3),..............(1, 6)
(2,1), (2, 2), (2,3),..............(2, 6)
Ω
=
Không gian mẫu:
gồm 6.6=36 phần tử
...................................................
(6,1), (6, 2), (6,3),..............(6, 6)
Gọi A là biến cố: “Lần đầu tiên xuất hiện mặt 6 chấm”.
Liệt kê các kết quả thuận lợi của A ?
A={(6,1),(6,2),(6,3),(6,4),(6,5),(6,6)} ⇒ n( A) = 6
Gọi B là biến cố: “Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt chấm lẻ”
Nhận xét: Phương pháp liệt kê chỉ có hiệu quả khi số phần tử của biến cố là
nhỏ. Nếu số phần tử lớn thì việc liệt kê trở nên khó khăn và dễ xét thiếu phần tử.
Khi đó ta sử dụng quy tắc nhân để giải quyết bài toán:
Lời giải 2 :
Gieo con xúc sắc lần 1 có 6 khả năng xảy ra, gieo con xúc sắc lần 2 có 6 khả
năng xảy ra nên tra có n(Ω) = 6.6 = 36
5/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
a. Gọi A là biến cố: “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt 6 chấm”
Lần đầu tiên xuất hiện mặt 6 chấm ⇒ gieo lần 1: có 1 cách chọn mặt 6 chấm,
gieo con xúc sắc lần 2 có 6 khả năng xảy ra ⇒ n(A) = 1.6 = 6
Xác suất của A: P( A) =
n( A) 6 1
=
=
n(Ω) 36 6
b. Gọi B là biến cố: “Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt chấm lẻ”
Gieo xúc sắc lần 1: có 3 cách chọn mặt lẻ, gieo con xúc sắc lần 2: có 3 cách
chọn mặt lẻ ⇒ n(B) = 3.3 = 9
Xác suất của B: P( A) =
n( B ) 9 1
=
=
n(Ω) 36 4
=
n(Ω ) 400 50
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Bài toán 3. Một chiếc hộp đựng 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu
nhiên 2 thẻ và các số trên hai thẻ này tạo thành một số có hai chữ số. Tính xác
suất để chữ số được tạo thành là chữ số chẵn
Phân tích: - Trong bài toán này ta có thể sử dụng phương pháp liệt kê nhưng số
phần tử của biến cố là tương đối lớn nên học sinh đếm số phần tử sẽ mất thời
gian và không tránh khỏi bỏ sót phần tử.
- Ví dụ: Rút được thẻ ghi số 1, rồi rút được thẻ ghi số 2 thì số tạo
thành là số bao nhiêu? (Trả lời: số 12). Còn rút được thẻ ghi số 2, rồi rút được
thẻ ghi số 1 thì số tạo thành là số bao nhiêu? (Trả lời: số 21). Hai cách rút này có
khác nhau không? Trả lời được câu hỏi này học sinh sẽ biết phải dùng chỉnh hợp
để tìm số phần tử của không gian mẫu. Vậy số phần tử của không gian mẫu ?
Lời giải :
2
Từ 9 chữ số 1,2,...,9 có thể tạo thành A7 = 72 số có hai chữ số khác nhau
⇒ n(Ω) = 72
Gọi A là biến cố: “Số được tạo thành là số chẵn”
Số tạo thành có dạng ab với b chẵn ⇒ có 4 cách chọn b và mỗi cách chọn b có
8 cách chọn a ⇒ n( A) = 4.8=32
n( A)
32
4
Xác suất chọn ba em học sinh không có học sinh trung bình là :
P ( A) =
n(B) 1540 11
=
=
n(Ω) 4060 29
Bài toán 5 . Từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con, rút ngẫu nhiên cùng lúc 4 con. Tính xác
suất sao cho:
a. Cả bốn con đều là con Át.
b. Được hai con át và hai con K.
Lời giải :
Số cách chọn 4 con bài là C524 =270725 ⇒ n(Ω) = 270725
a. Gọi A là biến cố “cả bốn con đều là con Át”
Số cách chọn 4 con át là C44 =1 ⇒ n(A) = 1
n( A)
1
Xác suất chọn 4 con Át là P( A) = n(Ω) = 270725
b. Gọi B là biến cố “hai con át và hai con K”
Số cách chọn 2 con át và 2 con K là C42 . C42 =36 ⇒ n(B) = 36
n(B)
36
Xác suất chọn được 2 con át và 2 con K là P( A) = n(Ω) = 270725
Bài toán 6. Gieo một đồng tiền cân đối đồng chất liên tiếp cho đến khi xuất hiện
mặt ngửa hoặc cả 6 lần xuất hiện mặt sấp thì dừng lại.
1
7
3. Bài tập tự luyện
Bài toán 7. (Đề thi đại học khối A, A1 năm 2013) Gọi S là tập hợp tất cả các số
tự nhiên gồm ba chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.
Xác định số phần tử của S. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để số
được chọn là số chẵn.
Bài toán 8. ( Đề thi đại học khối B năm 2013)
Có hai chiếc hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp
thứ 2 chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hôp ra 1 viên
bi, tính xác suất để 2 viên bi được lấy ra có cùng màu.
Bài tập 9. Một công ty cần tuyển 3 nhân viên. Có 5 người nam và 4 người nữ
ứng tuyển. Tính xác suất để 3 người trúng tuyển
a. Đúng 2 nữ trúng tuyển
b. Có cả nam và nữ
Bài tập10. Có hai hộp đựng quả cầu. Hộp 1 có 13 quả cầu xanh, 5 quả cầu vàng.
Hộp 2 có 12 quả cầu xanh, 7 quả cầu vàng. Chọn mỗi hộp một quả cầu. Tính xác
suất để
a. Hai quả cùng màu
b. Hai quả khác màu
9/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Bài tập 11. Một giá sách gồm 5 quyển Toán, 6 quyển Lí và 7 quyển Hóa. Chọn
ngẫu nhiên 4 quyển sách. Tính xác suất để 4 quyển được chọn
a. Có đủ ba loại và nhiều nhất một quyển Toán
b. Không có đủ ba loại
5
Số cách chọn 5 người trong số 27 người là C27 = 80730 ⇒ n(Ω ) = 80730
Gọi A là biến cố: “5 người được chọn có ít nhất một nữ”. Khi đó biến cố A có
các khả năng:
10/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
+ Chọn 1 nữ 4 nam: có C71 .C204 = 33915 cách chọn.
+ Chọn 2 nữ 3 nam: có C72 .C203 = 23940 cách chọn.
+ Chọn 3 nữ 2 nam: có C73 .C202 = 6650 cách chọn.
+ Chọn 4 nữ 1 nam: có C74 .C201 = 700 cách chọn.
+ Chọn 5 nữ: có C75 = 21 cách chọn.
⇒ n( A) = 33915 + 23940 + 6650 + 700 + 21 = 65226
⇒ P ( A) =
n( A) 65226
=
; 0,808
n( P ) 80730
Lời giải 2: (Sử dụng biến cố đối)
5
Số cách chọn 5 người trong số 27 người là C27 = 80730 ⇒ n(Ω ) = 80730
Gọi A là biến cố: “5 người được chọn có ít nhất một nữ”. Khi đó A là biến cố:
“không có nữ”
Số cách chọn 5 người nam trong số 20 nam là C205 = 15504 ⇒ n( A) = 15504
⇒ P ( A) =
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
* 3 trắng, 1 đen
Vậy chúng ta tìm trực tiếp số phần tử của A, không nên sử dụng biến cố đối.
- Tìm biến cố đối của B? Trả lời: B = “Không có quả cầu nào màu trắng”
- Các khả năng của biến cố đối của B, B ? Trả lời:
+B: * 1 trắng, 3 đen
* 2 trắng, 2 đen
* 3 trắng, 1 đen
* 4 trắng
+ B : * 4 đen
Vậy chúng ta nên sử dụng biến cố đối?
Lời giải:
Số cách chọn 4 quả trong số 10 quả cầu là: C104 = 210 ⇒ n(Ω) = 210
a. Gọi A là biến cố: “Bốn quả lấy ra cùng màu”
Số cách chọn 4 quả cùng màu trắng là: C64 = 15
Số cách chọn 4 quả cùng màu đen là: C44 = 1
n( A)
16
8
Số cách chọn 4 quả cầu cùng màu là ⇒ n( A) = 15 + 1 = 16 ⇒ P ( A) = n(Ω) = 210 = 105
b. Gọi B là biến cố: “Có ít nhất một quả màu trắng”
Ta có B là biến cố: “Không có quả cầu màu trắng nào”
⇒ n( B ) = C44 = 1 ⇒ P ( B) =
1
209
⇒ P( B) =
không? Biến cố đối của A, B là gì?
Trả lời: A : Cả hai lần không xuất hiện mặt 6 chấm
B : Tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 4
Lời giải:
Không gian mẫu Ω = {(i, j ) | i, j ∈{1, 2,3, 4,5, 6}} ⇒ n(Ω) = 6.6 = 36
a. Ta có biến cố đối của A là A = {(i, j ) | i, j ∈ {1, 2,3, 4,5}} ⇒ n( A) = 5.5 = 25
⇒ P ( A) =
n( A) 25
11
=
. Vậy ⇒ P (A) = 1 − P( A) =
n(Ω) 36
36
b. Ta có biến cố đối của B là B = {(1,1), (1, 2), (2,1)} ⇒ n( B) = 3
⇒ P ( A) =
n( A) 3 1
11
= = ⇒ P( B) = 1 − P( B) =
12
n(Ω ) 36 12
Nhận xét: Phương pháp sử dụng biến cố đối là một phương pháp hay, tuy nhiên
để vận dụng được phương pháp này học sinh cần nắm được hai yếu tố:
+ Nhận dạng loại toán: Các bài toán có cụm từ “có ít nhất một”...hoặc tính
chẵn, lẻ hoặc vô nghiệm, có nghiệm,…hoặc nếu tính kiểu bù gọn hơn thì ta dùng
biến cố đối
2
5
5
⇒ n( A) = 5 = 15625 ⇒ P ( A) = ÷ ⇒ P ( A) = 1 − P ( A) = 1 − ÷
6
6
6
Bài tập 6. Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất 3 lần. Tính xác suất để :
a. Có ít nhất một mặt xuất hiện mặt một chấm
b. Tích các chấm trên 3 mặt là số chẵn
Hướng dẫn:
a. Tương tự bài 5
b. Gọi A là biến cố “Tích các chấm trên 3 mặt là số chẵn”. Biến cố đối của B là
gì? Trả lời: A “Tích các chấm trên ba mặt lẻ”
Dạng 3 Các bài tập dùng công thức xác suất
1. Phương pháp:
- Tìm biến cố cở sở
- Biểu diễn các biến cố cần tìm theo các biến cố cơ sở
- Áp dụng các quy tắc:
+ Quy tắc cộng xác suất
• Nếu A và B xung khắc thì: P( A ∪ B ) = P( A) + P( B)
• Nếu A ∩ B = φ thì P( A ∪ B ) = P( A) + P( B)
• Với mọi biến cố
và
bất kì ta có:
Gọi B là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ hai màu đỏ” ⇒ P(B) =
14
Gọi A là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất màu đỏ” ⇒ P( A) =
Gọi C là biến cố: “Hai quả cầu lấy ra màu đỏ”
Việc lấy quả cầu đỏ từ hộp 1 không ảnh hưởng đến việc lấy quả cầu đỏ từ hộp 2
nên A và B là hai biến cố độc lập.
Vậy C= AB ⇒ P(C ) = P(AB) = P(A).P(B) =
30
142
Bài toán 2 Gieo một con xúc sắc 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để ít nhất một lần
xuất hiện mặt lục.
Phân tích:
- Bài toán gieo xúc sắc mấy lần? Yêu cầu các mặt có số chấm như thế nào? Lúc
này khi đã trả lời được hai câu hỏi trên học sinh sẽ xác định được biến cố cơ sở:
15/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
1
là biến cố “lần một xuất hiện mặt lục”,
2
là biến cố “lần hai xuất hiện mặt
là biến cố “lần hai xuất hiện mặt lục” ⇒ n( A2 ) =
1
6
là biến cố “ít nhất một lần xuất hiện mặt lục”
Ta thấy A1 ,A2 độc lập và A = A1 ∪ A2
⇒ P ( A) = P( A1 ∪ A2 ) = P (A1 ) + P ( A2 ) − P( A1.A 2 ) =
1 1 1 11
+ −
=
6 6 36 36
Nhận xét: Các bài toán sử dụng quy tắc tính xác suất là các bài toán phải dựa
vào các biến cố cơ sở. Do đó, học sinh phải có kĩ năng xác định và biểu diễn các
biến cố cần tính xác suất theo các biến cố cỏ sở. Các biến cố cơ sở thường có
sẵn xác suất hoặc tính xác suất đơn giản.
Khi sử dụng quy tắc cộng mở rộng hoặc quy tắc nhân thì hai biến cố cơ sở
phải độc lập. Học sinh phải nắm rõ định nghĩa hai biến cố độc lập. Qua một vài
ví dụ giáo viên hướng dẫn học sinh nhận dạng hai biến cố độc lập. Chẳng hạn:
+ Gieo hai con xúc sắc hoặc gieo con xúc sắc liên tiếp hai lần thì biến cố
xảy ra trong lần gieo 1độc lập với các biến cố xảy ra trong lần gieo 2. Tương tự
đối với việc gieo một đồng tiền và một con xúc sắc, gieo 2 đồng tiền, gieo 3
đồng tiền, gieo một đồng tiền 2, 3 lần liên tiếp, gieo n con xúc sắc...
16/22
Bài toán 4. Tại một vùng dân cư, tỉ lệ người mắc bệnh tim là 9%, mắc bệnh
huyết áp là 12% và mắc cả hai bệnh đó là 7%. Chọn ngẫu nhiên một người sống
tại vùng đó. Tính xác suất đẻ người đó :
a. Mắc ít nhất một trong hai bệnh tim hoặc huyết áp.
b. Chỉ mắc một bệnh: tim hoặc huyết áp
Phân tích: - Biến cố cơ sở là gì? Trả lời: A= “Người đó mắc bệnh tim” và B=
“Người đó mắc bệnh huyết áp”
- Biểu diễn biến cố ở câu a, b theo biến cố cơ sở?
A ∪ B , ( A ∪ B ) \ (A ∩ B)
Lời giải:
Gọi
là biến cố “Người đó mắc bệnh tim” ⇒ n( A) = 0, 09
Gọi B là biến cố “Người đó mắc bệnh huyết áp” ⇒ n(B) = 0,12
P ( AB ) = 0, 07
17/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
a. Gọi C là biến cố: “Người đó mắc ít nhất một trong hai bệnh tim hoặc huyết
áp” ⇒ C = A ∪ B ⇒ P(C ) = P(A) + P(B) − P(AB) = 0, 09 + 0,12 − 0, 7 = 0,14
b. Gọi D là biến cố: “Người đó chỉ mắc một bệnh: tim hoặc huyết áp”
Khi đó D= ( A ∪ B) \ (A∩ B) ⇒ P( D) = P( A) + P( B) − 2 P( AB) = 0, 09 + 0,12 − 2.0, 07 = 0, 07
Bài toán 5. Trong kì kiểm tra chất lượng ở hai khối lớp, mỗi khối lớp có 25%
học sinh trượt Toán, 15% trượt lí và 10% trượt cả Toán lẫn Lí. Từ mỗi khối chọn
ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất sao cho:
a. Hai học sinh đó trượt toán
b. Hai học sinh đó đều bị trượt một môn nào đó
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
c. Ta có E= A ∩ B ⇒ P( E ) = P( A).P( B) = 0, 6.0, 6 = 0,36
d. Ta có F= E ⇒ P( F ) = 1 − P( E ) = 1 − 0,36 = 0, 64
Bài toán 6. Một lớp học có 6 bóng đèn, mỗi bóng có xác suất bị cháy là
1
. Lớp
4
học đủ sáng nếu có ít nhất 4 bóng đèn sáng. Tính xác suất để lớp học đủ ánh
sáng.
Lời giải:
6
Gọi
3
729
là biến cố “lớp có 6 bóng sáng” ⇒ P( A) = ÷ =
4 4096
5
3 1 729
Gọi B là biến cố “lớp có 5 bóng sáng” ⇒ P(B) = C65 ÷ . =
4 4
4
3
b. Có đúng một chi tiết máy chất lượng tốt.
Hướng dẫn:
Biến cố cơ sở:
+A1: “Lấy được chi tiết máy tốt ở hộp 1”
+A2: “Lấy được chi tiết máy tốt ở hộp 2” A1, A2 độc lập
a. A = A1 ∩ A2
Kq: P(A)=0,63
b. B = A1 ∪ A2
Kq: P(B)=0,97
c. C = A1 A2 ∪ A1 A2
Kq: P(C)= 0,34
19/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Bài tập 8. Một hộp bóng đèn gồm 9 bóng sáng và 3 bóng tối. Lấy ngẫu nhiên 6
cái bóng. Tính xác suất để
a. 6 bóng lấy ra nhiều nhất 1 bóng hỏng.
b. 6 bóng lấy ra ít nhất 1 bóng hỏng
Hướng dẫn:
Biến cố cơ sở:
50%
40%
7,5%
2,5%
Lớp
11A6
20/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Sau khi thực hiện đề tài này, tôi tiếp tục cho học sinh làm bài kiểm với mức độ
tương đương và thu được kết quả như sau:
Điểm
Điểm dưới 5
Điểm 5;6
Điểm 7;8
Điểm 9;10
2,1%
25,5%
Trên đây là một số ý kiến nhỏ của tôi qua quá trình giảng dạy các bài toán
xác suất ở lớp 11 THPT. Đề tài này không tránh khỏi hạn chế thiếu xót, rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, hội đồng giám khảo và các em học
sinh. Xin chân thành cảm ơn.
21/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm này là do tôi viết, không sao chép
nội dung của người khác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách bài tập toán lớp 11- Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Đề thi Đại học các năm – Bộ giáo dục và Đào tạo.
3. Sách giáo khoa, sách bài tập Đại số và giải tích 11 nâng cao - NXB
Giáo dục
22/22
Một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán xác suất
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU........................................................................................1
1. TÊN ĐỀ TÀI :............................................................................................1
2. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................1
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ....................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..............................................2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................2