THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến: “ Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng khám phá
khoa học cho trẻ trong trường mầm non”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng
khám phá khoa học cho trẻ trong trường mầm non.
Nhằm nâng cao chất lượng khám phá khoa học cho trẻ trong trường mầm non
3. Tác giả: + Họ và tên: Đào Thị Nga
, Nữ.
+ Sinh ngày 05 tháng 05 năm 1964
+ Trình độ chuyên môn: Đại học
+ Chức vụ, đơn vị công tác: Phó hiệu trưởng trường mầm non Đồng lạc
+ Điện thoại : 0936.120.729.
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường mầm non Đồng Lạc
+ Địa chỉ: xã Đồng Lạc, Thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương
+ Điện thoại: 03203.598.396
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến: Trường mầm non Đồng Lạc
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
+ Tìm hiểu điều tra, khảo sát thực trạng về năng lực của đội ngũ giáo viên
và khả năng nhận biết và phát âm của trẻ về khám phá khoa học.
+ Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị,
đồ dùng dụng cụ cho việc dạy và học, tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp .
+ Đề ra các giải pháp để bồi dưỡng, nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động
khám phá khoa học cho đội ngũ giáo viên.
7. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm học 2013-2014 đến tháng 02 năm 2015
HỌ TÊN TÁC GIẢ
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Để nghiên cứu và áp dụng sáng kiến từ thời điểm tháng 9 năm 2014 đến
tháng 2 năm 2015 tại trường mầm non tôi phụ trách.
2
3. Nội dung sáng kiến:
Trong nội dung sáng kiến tôi đã chỉ ra được thực trạng còn tồn tại trên cơ sở
đó tôi đã xây dựng và đề xuất 3 biện pháp sau:
- Biện pháp 1: Tăng cường bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi phục vụ
cho trẻ khám phá khoa học.
- Biện pháp 2: Tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp.
- Biện pháp 3: Bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực tổ chức hoạt động
khám phá khoa học cho đội ngũ giáo viên bằng nhiều hình thức để nâng cao vốn
kiến thức hiểu biết về các sự vật hiện tượng thiên nhiên và xã hội.
*. Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:
Các biện pháp tôi đưa ra đều đảm bảo tính mới, tính sáng tạo. Trên thực tế
giáo viên trường chúng tôi chưa linh hoạt trong khi tổ chức cho trẻ khám phá khoa
học, chưa lựa chọn tích hợp các nội dung. Tôi đã cung cấp, bồi dưỡng cho giáo
viên nhiều hình thức như xây dựng kế hoạch soạn giảng có sáng tạo linh hoạt,tổ
chức chuyên đề kiến tập, tăng cường kiểm tra giúp giáo viên có hướng phấn đấu
trong giảng dạy, cho giáo viên đi thăm quan học tập những đơn vị điển hình để giáo
viên tổ chức các hoạt động gần gũi, sáng tạo, sinh động, kích thích trẻ hứng thú,
tích cực tham gia hoạt động.
*. Khả năng áp dụng sáng kiến:
Tôi xin khẳng định biện pháp này có khả năng áp dụng và triển khai rộng rãi ở
tất cả các trường mầm non trong toàn thị xã với tùy từng điều kiện nhà trường, tùy khả
năng của giáo viên và học sinh mà mức độ áp dụng sẽ có sự chênh lệch phù hợp.
Trong mỗi biện pháp tôi đều trình bày rất chi tiết cách áp dụng sáng kiến
giúp giáo viên có thể áp dụng dễ dàng thực hiện để tổ chức cho trẻ khám phá khoa
học đạt hiệu quả cao.
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
“ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM
PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON ”
1. HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN:
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục đích chung của giáo dục Mần non là phát triển tốt các kỹ năng cần thiết, hình
thành những khả năng ban đầu, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện nhân
cách, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào trường phổ thông.
1.1. Cơ sở lý luận:
Khám phá khoa học đối với trẻ lứa tuổi mầm non là một khám phá kỳ thú,
bất tận đa dạng và phong phú. Dạy trẻ khám phá khoa học là giúp trẻ khám phá
thiên nhiên và xã hội quanh trẻ, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ là cơ sở của trí dục.
Sự phát triển trí tuệ của trẻ diễn ra khi trẻ lĩnh hội những tri thức đầu tiên về
các hiện tượng xung quanh, nguồn gốc chính của những tri thức đó là thế giới xung
quanh và học tiếng mẹ đẻ, tri giác trực tiếp xung quanh qua các giác quan (các bộ
máy phân tích) và dùng từ để chỉ cái tri giác được và thể hiện mối liên hệ qua lại
giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất với hệ thống tín hiệu thứ hai.
Từ ngữ không chỉ một tri giác cụ thể mà còn khái quát, tổng hợp, so sánh và là
phương tiện giữ gìn, truyền đạt kinh nghiệm tri thức mà loài người đã thu thập được.
1.2. Cơ sở thực tiễn:
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục mầm non đặt nền tảng cho
sự phát triển nhân cách, do đó giáo dục mầm non có vị trí quan trọng đặc biệt trong
việc cho trẻ làm quen khám phá về thế giới xung quanh
Khi tổ chức quan sát trực tiếp, cô giáo dùng từ hướng dẫn trẻ chú ý vào cái
chính, cái chủ yếu. Chính nhờ vậy mà các cháu tri giác đầy đủ hơn, sâu sắc hơn.
Qua từ ngữ, cô giáo truyền đạt những tri thức khác nhau và hình thành cho trẻ thái
độ đúng đối với các hiện tượng của cuộc sống xung quanh. Cô giáo dạy trẻ dùng từ
T.số
Khá
Đạt
K. đạt
SL % SL %
SL % SL %
1
Nắm kiến thức về tổ chức hoạt 24
4
17 7
29
13
54 0
0
2
8
5
21
14
58 3
13
2.3. Khả năng ghi nhớ quan sát và phát triển vốn từ của trẻ về khám
phá khoa học:
Trẻ nhận biết sự vật, hiện tượng thiên nhiên và xã hội còn mang tính chất
thụ động.
Chưa có cảm hứng trong việc tìm tòi, khám phá các hiện tượng sự vật xung
quanh, đồ dùng đồ chơi quá nghèo nàn, chưa có môi trường phong phú cho trẻ tiếp xúc.
Phát âm của trẻ còn chưa chuẩn. Trẻ còn nói ngọng, nói sai tên các sự vật
hiện tượng.
* Cụ thể qua khảo sát chất lượng trẻ 5 tuổi:
T
T Nội dung
TS
Tốt
Khá
10
9
2
ghi nhớ của trẻ.
Kỹ năng phát triển tư duy, 117
26
22
33
28
48
41
10
9
3
tưởng tượng .
Khả năng diễn đạt vốn từ 117
Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ thấy được tầm quan trọng của việc cho
trẻ khám phá khoa học và cần có những điều kiện cơ sở vật chất đồ dùng đồ chơi để
cho trẻ được nhận biết, học hỏi khám phá từ đó tranh thủ được sự hỗ trợ kinh phí
mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ.
Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi tự tạo trong nhà trường như tổ
chức chuyên đề, tổ chức thi đồ dùng đồ chơi giữa các nhóm lớp có động viên khen
thưởng.
* Kết quả:
Đồ dùng đồ chơi các lớp đã được phong phú và đa dạng. Đặc biệt là đã
giúp cho giáo viên biết tận dụng những phế liệu sẵn có tạo ra cho trẻ một thế giới
đồ vật hết sức ngộ nghĩnh và gần gũi như: Từ củ khoai nghệ cắm thêm bốn que tăm
làm thành con nghé, từ quả su su dưới bàn tay cô giáo thành một đàn gà, từ những
mảnh vải, mẩu len thừa thành những chú búp bê ngộ nghĩnh, từ một vài miếng xốp
trắng trở thành bầy thiên nga đang tung tăng bơi lội dưới hồ, từ những cọng mùi,
dọc hành, cây tỏi tây thành một bạt cỏ với bầy voi hùng dũng hiên ngang... Tất cả
những thứ đó đều có thể phục vụ học tập và làm dịu mát tâm hồn trẻ, đưa các cháu
vào thế giới trẻ thơ.
3.2. Tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp:
Tạo cảnh quan môi trường và xây dựng các góc thiên nhiên cũng hết sức
quan trọng để trẻ được hoạt động khám phá tìm tòi. Chính vì nhận thức vấn đề này
tôi đã đề nghị với ban giám hiệu nhà trường quy hoạch bố trí khuôn viên hợp lý,
phù hợp như: Khu vui chơi giải trí, vườn cổ tích, vườn hoa của bé, trồng cây bóng
mát, cây cảnh, khu vực trồng rau, cây ăn quả, khu vực trồng cây xanh...
Sắp xếp, bài trí các góc chơi trong các nhóm lớp cho khoa học.
Xây dựng bể nước, bể cát để tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thế giới
vô sinh như cát, nước, sỏi...
Quy hoạch vườn cổ tích của bé có đủ các loại động vật sống trong rừng,
động vật sống trong gia đình, các câu chuyện “ Thánh Gióng”, “Bẩy chú lùn”, “Bác
8
- Tăng cường kiểm tra hàng tháng theo kế hoạch đã xây dựng về tổ chức
khám phá khoa học, kiểm tra đột xuất sau kiểm tra có rút kinh nghiệm cụ thể, đánh
giá xếp loại xát thực để giáo viên có hướng phấn đấu tốt qua mỗi đợt kiểm tra.
- Cử 100% tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè của Thị xã. Hai
đồng chí tổ trường tham dự lớp tập huấn của Tỉnh về triển khai tới toàn bộ giáo
viên trong trường được học tập.
- Khuyến khích giáo viên tự nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng chương trình
giáo dục mầm non.
* Tổ chức hội thi:
Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi trong đó có lĩnh vực phát triển nhận thức về
khám phá khoa học.
Hội thi là môi trường để đội ngũ giáo viên có cơ hội bộc lộ khả năng, năng
lực của mình đồng thời được giao lưu học hỏi các bạn đồng nghiệp.
Qua hội thi đã khích lệ giáo viên đầu tư vào đồ dùng giảng dạy phục vụ
cho khám phá khoa học. Đã khích lệ giáo viên tích cực nghiên cứu tìm tòi các biện
pháp dạy học tích cực. từ đó phát huy khả năng chủ động, sáng tạo trong việc tổ
chức hoạt động cho trẻ khám phá khoa học.
Kết quả: Số giáo viên đạt giỏi trong hội thi là 19/27 giáo viên tham dự.
* Phát động phong trào viết sáng kiến về khám phá khoa học :
Bồi dưỡng giáo viên viết và áp dụng sáng kiến về đề tài khám phá khoa
học vào từng độ tuổi đạt hiệu quả cao. Kết quả năm học vừa qua nhà trường đã có
15 sáng kiến về khám phá khoa học được xếp loại. Trong đó 6 sáng kiến xếp loại A
gửi về phòng giáo dục Thị xã chấm.
* Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm:
Tổ chức cho giáo viên tham quan các danh lam thắng cảnh đẹp và những
đơn vị điển hình về phong trào giáo dục mầm non để mở rộng kiến thức thực tế về
tự nhiên và xã hội. Đây cũng là một hình thức bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên
vô cùng quan trọng.
vi chật hẹp về kiến thức hiểu biết.
11
Kết quả cụ thế:
* Đối với giáo viên:
TS
Tốt
SL %
8
33
Khá
SL %
11
46
Đạt
SL %
5
21
K.đạt
SL %
0
0
tổ 24
0
0
Nội dung
Sau khi
áp dụng
GV
Nắm bắt kiến 24
thức
về
hoạt
động khám phá
đề tài
khoa học
Khả năng
động sáng tạo
* Đối với trẻ 5 tuổi:
TS
Nội dung
75
64
37
32
5
4
0
0
74
63
38
33
5
4
0
Khá
SL %
Đạt
SL %
K. đạt
SL %
4
7
13
0
Nắm kiến thức
Trước
về
hoạt
động 24
17
29
2
8
5
21
14
58
3
13
8
33
11
46
5
21
0
42
8
33
0
0
động sáng tạo
Nắm kiến thức
Sau
về
hoạt
động 24
khi áp khám phá khoa
dụng
đề tài
học
Khả
năng
động sáng tạo
nhớ của trẻ.
khi áp Kỹ năng phát
dụng
triển tư duy, 117
đề tài
tưởng tượng .
Khả năng diễn
26
22
33
28
48
41
10
9
đạt vốn từ ngôn 117
33
28
khi áp nhớ của trẻ.
Kỹ năng phát
dụng
triển tư duy, 117
đề tài
tưởng tượng .
Khả năng diễn
75
64
37
32
5
4
0
0
Nội dung
T.số
Khả năng chú ý
Mầm non, cán bộ quản lí phải chú trọng đầu tư cơ sở vật chất mua sắm tài liệu đồ
dùng, đồ chơi phục vụ dạy và học. Xây dựng cảnh quan môi trường sư phạm xanh
– sạch – đẹp. Xây dựng góc thiên nhiên phong phú tạo mọi điều kiện để trẻ được
trải nghiệm khám phá, phát triển nhận thức và ngôn ngữ.
6.2. Phải nắm chắc chuyên môn, nắm chắc khả năng giảng dạy và học tập
của cô và cháu trong nhà trường để có kế hoạch bồi dưỡng cho sát thực.
6.3. Phải tăng cường bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
bằng nhiều hình thức để nâng cao vốn kiến thức hiểu biết về các sự vật hiện tượng
thiên nhiên và xã hội. Phát huy khả năng sáng tạo linh hoạt chủ động trong khi tổ
chức thực hiện hoạt động cho trẻ khám phá khoa học.
6.4. Thường xuyên trao đổi với các bậc cha mẹ để thống nhất biện pháp
giáo dục và thoả mãn trí tò mò của trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
7. ĐIỀU KIỆN ĐỂ SÁNG KIẾN ĐƯỢC NHÂN RỘNG:
- Có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị về đồ dùng đồ chơi, nguyên vật
liệu để trẻ khám phá...
- Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên giúp giáo viên
có thể áp dụng dễ dàng việc tổ chức cho trẻ khám phá khoa học đạt hiệu quả cao.
14
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN:
Khám phá khoa học là một phần không thể thiếu được trong chương trình
giáo dục mầm non. Vì khám phá thế giới xung quanh là khám phá thiên nhiên,
khám phá với đồ vật do con người tạo ra, khám phá xã hội loài người, các mối quan
hệ gia đình, nghề nghiệp, các phong tục tập quán và bản sắc văn hoá dân tộc.
Bên cạnh việc cung cấp kiến thức cho trẻ cần chú trọng tới những xúc cảm
của trẻ với thế giới xung quanh, để khơi dậy ở trẻ những rung động trước cái đẹp,
đòi hỏi giáo viên phải thực sự cảm nhận được nó, bằng lời nói truyền cảm dẫn dắt
bồi dưỡng chuyên môn về nội dung khám phá khoa học.
16
- Cung cấp các tài liệu có nội dung khám phá khoa học để giáo viên học tập
và tự nghiên cứu.
Trên đây là một số sáng kiến được đúc rút từ thực tế đã làm, tôi xin được
trình bày để các bạn đồng nghiệp tham khảo. Trong quá trình thực hiện đề tài bản
thân tôi đã rất cố gắng song không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Rất
mong được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp và hội đồng khoa học các cấp.
Xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non- nhà xuất bản giáo
dục Việt Nam.
2. Tâm lý học trẻ em - Nguyễn Ánh Tuyết.
3. Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi, 4-5 tuổi, 3-4 tuổi.
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non Nhà trẻ ( 3-36 tháng)
5. Bộ giáo án minh họa tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5
tuổi thông qua các hoạt động giáo dục - Chủ nhiệm: Đoàn Thị Minh Công.
17
6. Tài liệu tập huấn chuyên môn cấp học mầm non: Trong đó có “ Giáo dục ứng
phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non ” .
7. Một số tài liệu khác có liên quan đến khám phá khoa học.
8. Điều lệ trường mầm non.
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN:............................................Trang 1.
trong trường mầm non.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Khảo sát cơ sở vật chất để năm bắt thực tế điều kiện thiên nhiên môi trường
và các phương tiện đồ dùng phục vụ cho bộ môn khám phá khoa học trong trường
Mầm non.
Khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn khả năng truyền tải
nội dung kiến thức cho trẻ về bộ môn khám phá khoa học của đội ngũ giáo viên
trong trường Mầm non.
Khảo sát, nắm bắt khả năng nhận biết, phát triển ngôn ngữ của trẻ về hoạt
động học, tìm ra kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên và các điều kiện để thực hiện tốt bộ môn khám phá khoa học trong trường
Mầm non.
V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Là giáo viên và các cháu trong trường Mầm non.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Sưu tầm, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu về đổi mới giáo dục Mầm
non. Đặc biệt chú trọng bộ môn khám phá khoa học.
Phương pháp điều tra, phân tích tổng hợp rút kinh nghiệm.
VII. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Giải quyết vấn đề.
20
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
PHẦN II:
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Sách hướng dẫn nấu ăn cho trẻ dưới sáu tuổi.
22