ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUỐC THỊNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS VÀ TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐỂ XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUỐC THỊNH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS VÀ TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐỂ XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Thơ
Phú Thọ, Phòng TNMT huyện Yên Lập đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian
điều tra số liệu và những ý kiến đóng góp quý báu cho luận văn của tôi.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong
thời gian học và thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Quốc Thịnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vất đề .............................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SƠ KHOA HỌC .............................................3
1.1. Công tác thành lập bản đồ địa chính .................................................................3
1.1.1. Hệ thống lưới khống chế ............................................................................3
1.1.2. Những đặc điểm địa hình của vùng trung du phía bắc cần lưu ý khi xây
dựng lưới khống chế trắc địa ..............................................................................5
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................28
2.3.2. Phương pháp thành lập lưới .....................................................................29
2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................................29
2.3.4. Phương pháp kết hợp đo Công nghệ GPS và Toàn đạc điện tử trong thành
lập lưới đo vẽ bản đồ địa chính ..........................................................................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................31
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội....................................................................31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .....................................................................................31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................33
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Lập năm 2014 ...................................34
3.2. Công tác quản lý đất đai, đo đạc bản đồ địa chính tại khu vực huyện Yên Lập ..........36
3.2.1. Công tác đo đạc lập bản đồ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
CNQSD đất ở huyện Yên Lập ............................................................................36
v
3.2.2. Hiện trạng về thông tin tư liệu điểm tọa độ, độ cao có trong khu vực
huyện Yên Lập ...................................................................................................37
3.3. Thiết kế lưới địa chính huyện Yên Lập ..........................................................40
3.3.1. Công tác khảo sát thiết kế lưới .................................................................40
3.3.3. Một số tham số cơ bản Lưới địa chính huyện Yên Lập ...........................42
3.3.4 . Công tác đo lưới địa chính thành lập bằng công nghệ GPS ....................43
3.3.5. Kết quả Bình sai lưới địa chính thành lập bằng công nghệ GPS .............44
3.3.6. Đánh giá độ chính xác lưới địa chính thành lập bằng công nghệ GPS ....50
3.4. Sử dụng công nghệ GPS đo lưới khống chế đo vẽ .........................................51
3.4.1. Sử dụng công nghệ GPS đo lưới khống chế đo vẽ thay thế phương pháp
đường chuyền phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính tại huyện Yên Lập Tỉnh Phú Thọ
............................................................................................................................51
3.3.5. Phân tích kết quả đo GPS lưới kinh vĩ thành lập bằng công nghệ GPS...54
Hình 1.5. Sơ đồ đó với hai máy tối thiểu giữa hai điểm gốc ........................ 22
Hình 1.6. Sơ đồ đó với ba máy giữa hai điểm gốc ...................................... 22
Hình 1.7.Sơ đồ đó với bốn máy đo giữa hai điểm gốc .................................. 23
Hình 18. Sơ đồ chêm điểm giữa hai và ba điểm gốc .................................... 23
Hình 3.1. Vị trí huyện Yên lập [12] ............................................................... 31
Hình 3.2. Sơ đồ lưới địa chính huyện Yên Lập ............................................. 42
Hình 3. 3 Sơ đồ Lưới kinh vĩ Xã Hưng Long Huyện Yên Lập ..................... 52
Hình 3.4 Lưới khống chế đo vẽ thành lập bằng phương pháp đường chuyền
toàn đạc dựa trên hệ thống các điểm Lưới Kinh vĩ bằng phương pháp
GPS. .................................................................................................. 55
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vất đề
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một
cách hợp lý, sử dụng hiệu quả và đất đai được bảo vệ, nhằm đảm bảo thực hiện tốt
các mục tiêu phát triển kinh tế và công bằng xã hội. Một hệ thống quản lý đất đai hiện
đại sẽ đảm bảo quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất cũng
như mọi thành phần có liên quan. Hệ thống hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính và
hệ thống sổ sách đi kèm phải được thiết lập rõ ràng cho từng thửa đất.
Trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ở nước ta,
việc thiết lập, quản lý hệ thống hồ sơ địa chính số là một yêu cầu tất yếu. Hệ thống
hồ sơ địa chính được thiết lập phải là một hệ thống hồ sơ hiện đại áp dụng được những
công nghệ tin học tiên tiến, đây là một yêu cầu đòi hỏi bức thiết, nhưng cũng thật sự
khó khăn bởi cùng lúc phải đầu tư một cách đồng bộ từ trình độ nghiệp vụ của những
người tác nghiệp, quản lý, hệ thống thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống dữ liệu…
Bản đồ địa chính phục vụ trước hết cho nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai
như: Phục vụ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất
Yên Lập, tỉnh Phú Thọ;
- Ứng dụng công nghệ GPS nhằm nâng cao hiệu quả công tác thành lập bản đồ
địa chính tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
3. Yêu cầu của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng lưới đo địa chính bằng công nghệ
GPS tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
Các đề xuất, giải pháp và biện pháp phải đưa ra cần khách quan và phù hợp với
kết quả nghiên cứu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SƠ KHOA HỌC
1.1. Công tác thành lập bản đồ địa chính
1.1.1. Hệ thống lưới khống chế
Lưới toạ độ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được
thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN2000 và độ cao Nhà nước hiện hành. Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến
đi qua GRINUYT. Giá trị kinh tuyến trục phụ thuộc vào từng địa phương được quy
định riêng, như tỉnh Quảng Ninh được quy định 107045’. Điểm gốc của hệ toạ độ mặt
phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X =0 km, Y=500
km. Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng [4].
1. Yêu cầu về điểm khống chế đối với lưới địa chính
Cơ sở khống chế toạ độ, độ cao trong đo vẽ bản đồ địa chính gồm:
- Lưới tọa độ và độ cao Nhà nước các hạng.
- Lưới địa chính, lưới độ cao kỹ thuật.
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh (gọi chung là lưới khống chế đo vẽ).
Mật độ điểm khống chế tọa độ địa chính là số điểm lưới khống chế được xây
2. Sơ đồ phát triển lưới địa chính
Chúng ta biết rằng lưới toạ độ nhà nước hiện nay đã được thống nhất xây
dựng trên toàn quốc, lưới toạ độ hạng III và IV nhà nước đã được xây dựng đảm
bảo mật độ cũng như độ chính xác phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính ở
những khu vực nông thôn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp… Tuy nhiên, tại những
khu vực thành phố và thị xã mạng lưới này không đáp ứng được nhu cầu do bị mất
mát và hư hỏng nhiều.
5
Phương pháp cơ bản để xây dựng lưới hiện nay là chêm dày từ các cấp lưới
hạng cao nhà nước như hạng I và hạng II, tạo nên mạng lưới địa chính cơ sở đạt độ
chính xác tiêu chuẩn hạng III và mật độ đạt tương đương hạng IV nhà nước. Để tăng
dày mật độ điểm khống chế tọa độ ta chêm dày thêm vào lưới địa chính cơ sở lưới
toạ độ địa chính cấp 1, 2 và tiếp sau đó chêm dày các cấp lưới thấp hơn [2].
Như vậy, việc phát triển lưới địa chính nói chung không khác biệt với phát triển
các lưới trắc địa khác.
Lưới toạ độ địa chính được thành lập nhằm mục đích phục vụ đo vẽ bản đồ địa
chính, tính thống nhất về độ chính xác là yếu tố cơ bản quan trọng nhằm đảm bảo cho
bản đồ địa chính được thành lập ở những vùng khác nhau vẫn đồng đều về chất lượng,
đặc biệt là đảm bảo độ chính xác yếu tố cần thiết thể hiện trên bản đồ.
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng công
nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm
cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ.
1.1.2. Những đặc điểm địa hình của vùng trung du phía bắc cần lưu ý khi xây
dựng lưới khống chế trắc địa
Phú Thọ là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc đồng bằng Bắc Bộ, là cửa ngõ giao
lưu giữa các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh phía Tây Bắc. Khu vực nghiên
cứu là huyện Yên Lập thuộc vùng núi phía Tây và Tây bắc. Địa hình đặc trưng là đồi
được nâng cao về chất so với hệ TRANSIT. Nhược điểm về thời gian quan trắc đã
được khắc phục. Năm 1977 Văn phòng về chính sách viễn thông của Mỹ đã kiến nghị
rằng việc triển khai đầy đủ hệ định vị toàn cầu GPS sẽ làm tăng giảm đáng kể số hệ
thống dẫn đường độc lập của quân đội Mỹ, dẫn tới việc giảm chi phí đáng kể số các
hệ thống dẫn đường độc lập của quân đội Mỹ, dẫn tới việc giảm chi phí dẫn đường
hàng năm tới hàng tỷ USD. Điều này đã hỗ trợ đẩy mạnh chủ trương triển khai hệ
thống GPS. Một năm sau khi phóng vệ tinh thử nghiệm NTS - 2 (Navigation
Technology Sattellite 2), giai đoạn thử nghiệm vận hành hệ thống GPS bắt đầu với
việc phóng vệ tinh GPS mẫu "BlockI". Từ năm 1978 - 1985 có 11 vệ tinh Block I đã
được phóng vệ tinh thế hệ thứ II (Block II) bắt đầu vào năm 1989. Hiện thời có 24 vệ
tinh này đã triển khai quỹ đạo quanh trái đất với chu kỳ 12 giờ ở độ cao xấp xỉ 20.200
7
km. Loại vệ tinh bổ sung thế hệ III (Block IIR) được thiết kế thay những vệ tinh Block
II đầu tiên bắt đầu phóng vào năm 1995. Mặc dù GPS thiết kế ban đầu nhằm sử dụng
cho mục đích quân sự, nhưng ngày nay đã được ứng dụng rất rộng rãi trong các hoạt
động kinh tế, xã hội và đặc biệt tỏ ra rất hữu ích trong lĩnh vực trắc địa bản đồ.
Hệ thống định vị GPS đã được công nhận rộng rãi là thiết bị tin cậy, hiệu quả
và cho kết quả đo với độ chính xác rất cao. GPS đo được cả ngày lẫn đêm, trong mọi
điều kiện thời tiết. Ưu điểm nổi bật của GPS là không cần tầm nhìn thông giữa các
điểm đo, do vậy mà không mất thời gian và công sức để thông hướng. Đây là một ưu
điểm của công nghệ GPS so với công nghệ truyền thống khi xây dựng các mạng lưới
khống chế toạ độ bằng các phương pháp tam giác hay đường chuyền, có thể nói GPS
là giải pháp công nghệ cao, tránh chặt phá rừng, bảo vệ môi trường…
Mặc dù những ứng dụng sớm nhất của GPS là công tác đo lưới khống chế, hệ
thống GPS vẫn đang phát triển ngày càng hoàn thiện và ứng dụng vào mọi dạng công
tác đo đạc như đo đạc địa chính, đo đạc địa hình và các công trình kỹ thuật dân dụng
[10].
phẳng quỹ đạo có 4 hoặc 5 vệ tinh (xem
hình 1.1). Qũy đạo vệ tinh gần hình tròn, ở
độ cao 12.600 dặm (20.200 km), chu kỳ 718
phút. Mỗi vệ tinh có trang bị tên lửa đẩy để
điều chỉnh quỹ đạo, thời hạn sử dụng
khoảng 7,5 năm.
Hình 1.1.Sơ đồ quỹ đạo vệ tinh hệ
thống GPS
- Quỹ đạo vệ tinh gần hình tròn, ở độ cao 20.200km, chu kỳ 12 giờ.
- Giai đoạn bổ sung (vệ tinh thuộc khối IIR) sẽ thay thế vệ tinh khối II/IIA. Mỗi
vệ tinh có trang bị tên lửa đẩy để điều chỉnh quỹ đạo và thời hạn sử dụng khoảng 7,5
năm.
(2) Đoạn điều khiển
- Đoạn điều khiển là các trạm mặt đất theo dõi các tín hiệu vệ tinh và gửi đi
những điều chỉnh cần thiết. Căn cứ không quân Falcon ở Colorado Spring, bang
Colorado, USA là nơi điều khiển vận hành hệ thống. Đoạn điều khiển bao gồm 4 trạm
9
theo dõi vệ tinh và 3 trạm tải dữ liệu phân bố trên toàn cầu. Mỗi vệ tinh hàng ngày
bay qua một trạm theo dõi.
- Số liệu GPS được thu thập bởi các trạm theo dõi và truyền cho trạm chủ Master
Station ở Colorado Spring.
- Toạ độ của từng vệ tinh (Ephemeris) và độ lệch đồng hồ vệ tinh theo giờ GPS
được tính toán và hiệu chỉnh tại trạm chủ. Các trị số đó lại truyền nạp lên vệ tinh hàng
ngày qua các trạm điều khiển mặt đất.
Đoạn điều khiển là 5 trạm mặt đất phân bố đều quanh trái trong đó 1 trạm chủ
nhận dạng đọc tín hiệu GPS không đòi hỏi công suất lớn và máy thu GPS có thể sử
dụng anten nhỏ hơn, kinh tế hơn [10].
11
- Mã C/A-(Coare Acquisition) là mã giả ngẫu nhiên (PRN) được phát đi với tần
số 1.023 MHz (fo/10). Mã này lặp lại với tần suất miligiây. Phương trình giải mã C/A
không bảo mật do vậy mã C/A thông dụng trong nhiều máy thu dân sự để dẫn đường
và lập bản đồ. P.Code.
- P.Code là mã giả ngẫu nhiên (PRN) thứ hai, phát đi với tần số cơ bản fo =
10.23 MHz. Tín hiệu này lặp lại với tần suất 267 ngày. Chu kỳ 267 ngày chia thành
38 đoạn 7 ngày, trong đó có 6 đoạn giành riêng cho mục đích vận hành. Mỗi đoạn 7
ngày còn lại được gán mã phân biệt cho từng vệ tinh. P-Code cũng sử dụng được
trong các ứng dụng dân sự trong trường hợp phương trình giải mã không bảo mật.
Y.code.
Y.Code là dạng bảo mật của P-Code. Việc giải mã Y.Code chỉ thuộc về người
dùng có thẩm quyền. Vì vậy khi bên quân đội kích hoạt Y.Code thì người dùng không
thuộc quân đội sẽ không có khả năng sử dụng cả P.Code lẫn Y.Code. Việc sử dụng
Y.Code được coi là Anti-Spoofing (AS).
1.2.3.2. Phase sóng mang băng tần L.
Tín hiệu vệ tinh GPS điều biến sóng mang L chứa các thông tin quý giá về thời
gian và vị trí của vệ tinh. Mỗi vệ tinh có mã riêng phát trên 2 tần số mạng.
Bước sóng L1 = 19cm với tần số là 154*fo = 1575,42 MHz.
Bước sóng L2 = 24cm với tần số là 120*fo = 1227,60 MHz.
Mã sơ bộ (C/A) chỉ điều biến trên sóng mang L1.
Mã chính xác P-Code điều biến cả hai sóng mang L1 và L2 khi được bảo mật
(khoá mã) cho Y-Code [10].
1.2.3. Các trị đo GPS
Trị đo GPS là những số liệu mà máy thu GPS nhận được từ tín hiệu của vệ tinh
vệ tinh đến máy thu và toạ độ của các vệ tinh tại thời điểm đo. Do nhiều nguồn sai
số nên độ chính xác vị trí điểm thấp, không dùng được cho việc đo đạc chính xác,
dung chủ yếu cho việc dẫn đường và các mục đích đạc có yêu cầu độ chính xác không
cao. Đối với phương pháp này chỉ sử dụng một máy thu tín hiệu vệ tinh.
2. Định vị tương đối
Thực chất của phương pháp đo là xác định hiệu tọa độ không gian của 2 điểm
đo đồng thời đặt trên hai đầu của khoảng cách cần đo (Baseline). Độ chính xác của
phương pháp rất cao do loại trừ được nhiều nguồn sai số nên được sử dụng trong đo
đạc xây dựng lưới khống chế trắc địa và các công tác đo đạc bản đồ các tỷ lệ. Do bản
chất của phương pháp nêu cần tối thiểu hai máy thu vệ tinh trong 1 thời điểm đo. Phụ
thuộc vào quan hệ của các trạm đo trong thời gian đo mà người ta chia thành các
dạng đo tương đối sau:
Định vị tương đối theo phương pháp tĩnh (Static).
Đây là phương pháp chính xác nhất vì nó sử dụng cả 2 trị đo Code và Phase
sóng tải. Hai hoặc nhiều máy thu đặt cố định thu tín hiệu GPS tại các điểm cần đo
tọa độ trong khoảng thời gian thong thường từ 1 giờ trở lên.
Định vị GPS theo phương pháp đo tĩnh nhanh (Fast Static)
13
Phương pháp này về bản chất giống như đo GPS tĩnh nhưng thời gian đo ngắn
hơn. Gọi là đo nhanh - tăng tốc độ đo là do giải nhanh được số đa trị nguyên. Phương
pháp đòi hỏi dữ liệu trị đo pha sóng tải và trị đo Code. Phương pháp đo tĩnh nhanh
với máy thu GPS 2 tần số chỉ có hiệu quả trên cạnh ngắn. Thời gian đo tĩnh nhanh
thay đổi từ 8’ - 30’ phụ thuộc vào số vệ tinh và đồ hình vệ tinh phân bố đều sẽ hỗ trợ
việc tìm nhanh số đa trị nguyên và giảm thời gian định vị.
3. Định vị GPS động (Kinematic)
Phương pháp được tiến hành với 1 máy đặt tại trạm cố định (base station) và
một hoặc nhiều các máy khác (rover station) di động đến các điểm cần đo toạ độ. Đo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5841.667
2662.723
2274.813
1120.083
1434.200
5795.166
4782.281
4197.955
2132.744
3872.246
3562.134
5613.286
5471.180
1751.436
1393.194
1287.728
921.503
1122.678
2772.484
723.889
1011.489
1205.755
788.142
4413.256
3839.262
1205.755
2739.733
1363.083
1017.467
693.135
2527.763
2447.694
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 364 |
056134
102402 |
3393.882 | 0.044 | 0.053 |
3393.936 |
| 365 |
056134
056094 |
2858.286 | 0.000 | -0.000 |
2858.286 |
| 372 |
056007
056005 |
1117.416 | 0.001 | 0.000 |
1117.416 |
| 373 |
056006
056007 |
1081.672 | 0.008 | 0.012 |
1081.684 |
| 374 |
056009
056007 |
1398.654 | 0.003 | 0.001 |
1398.655 |
| 375 |
056018
056012 |
3620.053 | 0.005 | 0.004 |
3620.057 |
| 376 |
056019
056012 |
2762.465 | 0.004 | 0.002 |
2762.466 |
| 377 |
056014
090414 |
1336.531 |
0.01 | 0.007 |
3411.874 |
| 384 |
056093
056096 |
1235.917 | 0.000 | 0.000 |
1235.917 |
| 385 |
056148
056119 |
3827.413 | 0.007 | 0.004 |
3827.417 |
| 386 |
056148
056146 |
1195.517 | 0.005 | 0.006 |
1195.523 |
| 387 |
056076
056075 |
491.193 | 0.008 | 0.011 |
491.204 |
| 388 |
056075
056077 |
3676.734 | 0.008 | 0.012 |
3676.746 |
| 389 |
056076
056078 |
4091.057 | 0.001 | 0.000 |
1257.799 |
| 396 |
090419
056031 |
1318.243 | 0.009 | -0.012 |
1318.231 |
| 397 |
056149
056147 |
2379.928 | 0.000 | -0.000 |
2379.928 |
| 398 |
056149
056148 |
2333.402 | 0.001 | 0.001 |
2333.403 |
| 399 |
056048
056047 |
757.880 | 0.002 | -0.001 |
757.880 |
| 400 |
056078
056077 |
820.016 | 0.003 | 0.002 |
820.018 |
| 401 |
056133
056136 |
3145.248 | 0.009 | 0.004 |
(m) |
(m) |
(m)
|
==========================================================================
|
1 |
056131
056154 |
28.244 | 0.000 | 0.000 |
28.244 |
|
2 |
056131
056132 |
1.042 | 0.000 | 0.000 |
1.042 |
|
3 |
056131
056130 |
21.146 | 0.001 | -0.002 |
21.144 |
|
4 |
056132
056130 |
20.102 | 0.000 | 0.000 |
20.102 |
|
10 |
056150
056149 |
4.181 | 0.001 | 0.000 |
4.181 |
|
11 |
056149
056125 |
8.666 | 0.000 | 0.000 |
8.666 |
|
12 |
056125
056127 |
-4.079 | 0.003 | -0.003 |
-4.082 |
|
13 |
056127
056128 |
3.421 | 0.008 | -0.007 |
3.413 |
|
14 |
056126
056125 |
-7.035 | 0.002 | -0.001 |
-7.036 |
|
20 |
056122
056124 |
46.616 | 0.032 | 0.021 |
46.637 |
|
21 |
056122
056118 |
6.407 | 0.007 | 0.004 |
6.411 |
|
22 |
056118
056119 |
19.284 | 0.003 | 0.002 |
19.286 |
|
23 |
056117
056115 |
-24.136 | 0.002 | 0.002 |
-24.134 |
|
24 |
056115
056111 |
6.889 | 0.016 | -0.006 |
6.883 |
|
30 |
056105
056107 |
-5.305 | 0.007 | 0.009 |
-5.296 |
|
31 |
056105
056104 |
3.162 | 0.033 | -0.009 |
3.153 |
|
32 |
056107
056102 |
-6.278 | 0.031 | -0.016 |
-6.294 |
|
33 |
056107
056104 |
8.451 | 0.028 | -0.002 |
8.448 |
|
34 |
056102
056103 |
3.356 | 0.026 | 0.019 |
3.374 |
|
40 |
056100
056107 |
-26.381 | 0.007 | -0.008 |
-26.390 |
|
41 |
056107
056108 |
9.315 | 0.008 | 0.003 |
9.319 |
|
42 |
056120
056148 |
-14.320 | 0.032 | 0.008 |
-14.312 |
|
43 |
056120
056119 |
33.072 | 0.015 | -0.009 |
33.063 |
|
44 |
056147
056146 |
-15.719 | 0.002 | 0.000 |
-15.719 |
|
50 |
056145
056146 |
15.005 | 0.020 | 0.016 |
15.021 |
|
51 |
056142
056140 |
7.954 | 0.006 | 0.001 |
7.955 |
|
52 |
056142
056141 |
7.590 | 0.012 | 0.007 |
7.597 |
|
53 |
056142
056100 |
66.399 | 0.002 | -0.000 |
66.399 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
54
55
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
056085
056085
056085
056070
056088
056088
056088
056089
056087
056068
056068
056067
056067
056069
056061
056061
056059
056059
056063
056063
056060
056064
056049
056050
056052
056052
056051
056049
056049
056050
056086
056085
056086
056088
056090
056070
056088
056089
056087
056090
056090
056068
056069
056067
056069
056066
056066
056063
056064
056063
056060
056060
056064
056064
056067
056052
056052
056053
056051
056053
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30.025
8.495
21.529
-28.751
-32.556
-50.284
-6.324
-3.807
-2.527
12.604
24.081
9.241
3.372
5.853
10.522
11.480
5.630
-7.280
-7.912
12.569
-20.471
-29.667
-9.199
-16.547
-12.459
2.704
7.318
4.615
4.087
-0.527
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0.002
0.001
0.026
0.005
0.013
0.011
0.003
0.003
0.000
0.008
0.011
0.007
0.01
0.003
0.006
0.001
0.002
0.004
0.007
0.005
0.001
0.003
0.002
0.025
0.001
0.008
0.01
0.030
0.023
0.015
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0.003
-0.014
-0.008
0.007
0.006
0.004
-0.000
0.000
0.002
0.002
0.013
0.003
-0.003
-0.002
0.000
-0.014
-0.019
-0.011
-0.009
-0.003
0.004
-0.001
-0.000
-0.001
-0.008
-0.006
0.000
-0.003
-0.000
-0.004
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.668
0.357
-12.607
58.444
-12.964
50.775
-20.633
36.013
14.762
27.535
-9.354
-1.448
1.668
-7.906
36.889
2.566
0.774
30.022
8.493
21.529
-28.765
-32.575
-50.294
-6.332
-3.810
-2.523
12.604
24.081
9.240
1.722
-31.288
-14.737
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|