Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì (LV thạc sĩ) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ TIẾN DŨNG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG

HÀ NỘI, 2017.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, trích
dẫn nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học
của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.

TÊN TÁC GIẢ

ĐỖ TIẾN DŨNG


MỤC LỤC


29

ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh của

29

huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì,thành

37

phố Hà Nội
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

69

NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
3.1. Phương hướng, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới của huyện Ba Vì

69

3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

71

huyện Ba Vì.
KẾT LUẬN


DANH MUC

CHỮ VIẾ T TẮ T
BCĐ

Ban chỉ đaọ

BQLDA

Ban quản lý dự ań

CCB

Cưu chiến binh

GT-TL
lơi

Giao thông- Thủ y

GTVT

tải

Giao thông
vân
GPMB
bằng


Trung hoc phổ

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT

Văn hóa - Thể thao


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông
nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và khá toàn
diện; kinh tế nông thôn đã có sự chuyển biến sâu rộng: sản xuất lương thực tăng, thu
nhập nông dân gia tăng, an ninh lương thực được bảo đảm, khả năng cạnh tranh của
một số mặt hàng như gạo, cà phê, hạt điều, thuỷ hải sản... đã được nâng lên và có vị thế
trên thị trường thế giới. Cùng với tăng trưởng kinh tế, cấu trúc kinh tế cũng đã co ́ thay
đổi rõ nét với sự tăng lên mạnh mẽ của khu vực công nghiệp dịch vụ trong nền kinh tế.
Thêm vào đó, thành tựu về xoá đói giảm nghèo của khu vực nông thôn đã giảm rõ rệt,
đồng thời Chính phủ và các nhà tài trợ đã có đầu tư thích đáng cho cơ sở hạ tầng cơ bản
(điện, đường, trường, trạm) trong khu vực nông thôn, và điều này đã hỗ trợ rất lớn cho
việc cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn. Tuy nhiên, những thành tựu đạt
được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng, miền;
nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần,
sức cạnh tranh thấp; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất
trong nông nghiệp còn chậm; năng xuất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng
thấp, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp; chênh lệch giàu, nghèo

phục, tháo gỡ để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì có chất
lượng, hiệu quả hơn. Chính vì vâỵ ,vấn đề đăt ra bứ c thiết ở đây là cần phải có những
nghiên cứ u lý luân, khaỏ sat́ , đań h giá thưc
tiễn tim
̀ giaỉ phaṕ phù hơp cho viêc xây
dưng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hôi trên
bàn huyên Ba Vì. Xuất phát từ
đia
lý do trên, tác giả chọn đề tài " Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì"
làm luận văn tốt nghiệp ngành quản lý kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề

tài. a).Công trình nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là chủ đề lớn đã thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của nhiều cơ quan và các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam,
đặc biệt trong những năm gần đây.
Trên thế giới, đã từ lâu biết đến công trình: “Chính sách nông nghiệp trong các
nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nxb nông nghiệp ấn hành năm 1994.
Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề về chính sách phát triển nông nghiệp, chính sách
thương mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa và mối quan hệ
phát triển nông nghiệp nông thôn. Công trình đã đặc biệt bàn tới các chính sách nhằm
chuyển đổi nền nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang
sản xuất hàng hóa gắn liền với thương mại nông sản trên thế giới, đồng thời cũng nêu


lên những mô hình thành công hay thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn
và giải quyết những vấn đề nông dân.
Công trình: “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt
Nam” của tác giả Benedict J.tria Kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Thịnh

chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh
nghiệm xây dựng NTM.
b). Công trình nghiên cứu trong nước
Xây dựng nông mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm xây
dựng xã hội nông thôn phát triển có cơ cấu kinh tế ngày càng hiện đại và phát triển bền
vững…. Đã có nhiều nghiên cứ u đươc thư hiê không chỉ làm rõ các vấn đề lý luân va
c
n
thư tiễn mà còn nêu rõ mô hình về xây dựng NTM, cu ̣thể đối với một số nghiên cứu sau:
c
- PGS.TS. Trần Thị Minh Châu (chủ biên) (2007) “Về chính sách nông nghiệp ở
nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia. Tác giả đã đề cập đến thực trạng chính sách
nông nghiệp ở Việt nam, những chính sách đất nông nghiêp

từ thơì kì 1981 đến nay.

Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra những giải pháp để hoàn thiên chính sách đất nông
nghiê
p

như: Hoaǹ thiên khung khổ phaṕ lý đam
̉ baỏ phân quyền tự chủ ruông đất cho

nông dân theo nguyên tắc thi ̣trường và quyền đai diê quản lý đất đai của Nhà nước;
n
Hoàn
chính sách khuyến khích nông dân tăng hiêu quả sử dung đất nông nghiêp;
thiên
Tich
́

̀
́
́
̀ ̉
́
̀
́ ̀
hoach đinh và
thưc

thi chính sách, xây dưng đề án, cơ chế, tao hành lang pháp lý, hỗ trơ

vốn, kỹ thuât, nguồn lưc, tao

điều kiên đông viên tinh thần. Nhân dân tự nguyên

tham

gia, chủ đông trong thưc thi và hoac ̣ h đinh chính sách.
2.2.

Tình hình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba
Vì.

Thực tế trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba
Vì, hằng năm, Phòng Kinh tế huyện (cơ quan thường trực chỉ đạo về xây dựng nông thôn
mới của huyện) đều tham mưu tổng hợp, báo cáo và có đánh giá về những khó khăn,
thuận lợi, đưa ra những giải pháp và bài học kinh nghiệm. Tuy nhiên, những báo cáo đó là
riêng
lẻ từng năm, mới đánh giá được kết quả thực hiện trong năm, mà chưa đánh giá được có

ê
̉
n nhằm đây maṇ h
quá trình xây
dựng
nông thôn mới ở
huyện Ba Vì
trong thời gian
tới.
Để thực
hiện được
mục đích
trên, đề tài
có nhiệm
vụ cụ thể
sau:
- Hệ thống
hóa cơ sở
lý luận và
thực tiễn
về xây
dựng
nông
thôn mới.
- Đánh giá
thực trạng
về xây
dựng
nông thôn
mới ở

viết trên
internet, các
Nghi đ ̣ inh,
thông tư, Chi

thi, ̣ Quyết đinh về
xây dựng nông
thôn mới.
Đồng thời

nghiên cứu quá triǹ h thưc

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa và làm rõ
thêm những vấn đề lý luận về xây dựng
nông thôn mới; đánh giá thực trạng quá
trình xây dựng NTM về việc thực hiện
các tiêu
trung vào các tiêu chí có yếu tố kinh
chí NTM, tế nhằm làm rõ kết quả, hạn
tâp
chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất

sử

dụng

phương



Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Tiền

- Phạm vi về không gian: địa bàn huyện
Ba Vì.
- Phạm vi về thời gian: Nguồn số liệu thu thập
phục vụ cho việc nghiên cứu trong 6 năm từ
2011 đến 2016 và đề xuất giải pháp đến năm
2020 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử, để kế
thừa các quan điểm lý luận của các học giả
nghiên cứu trước; Tham khaỏ cać taì liêu ly
luân

Lạc
Hải

Nam Định;

tỉnh
tỉnh


Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra thực tế tại một số xã trên địa bàn
huyện Ba Vì bằng hai phương pháp chính: phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp

Chương 1: Cơ sở lý luân và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì.
Chương 3: Phương hươń g và cać giaỉ phaṕ xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba
Vì trong thời gian tới.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số khái niệm chung
1.1.1. Nông thôn
“Nông thôn” là một khái niệm thông dụng, nhưng có nội hàm rộng và có thể
khác nhau ở các quốc gia khác nhau. Trong tâm thức người Việt, khái niệm “nông
thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…, đó là một môi trường kinh tế sản xuất
với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan
văn hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của
người Việt. Làng - xã là một cộng đồng địa vực, cộng đồng cư trú có ranh giới lãnh thổ
tự nhiên và hành chính xác định. Làng là một đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế, có ruộng,
có nghề, có chợ…tạo thành một không gian khép kín thống nhất. Làng - xã là một cộng
đồng tương đối độc lập về phong tục tập quán, văn hoá, là một đơn vị tự trị về chính trị.
Trong lịch sử, làng - xã là đơn vị hành chính cơ sở. Làng - xã đã từng đóng vai trò rất
quan trọng đối với sự phát triển đất nước, là nơi lưu giữ những giá trị văn hoá, nuôi
dưỡng nguyên khí của dân tộc trước các nguy cơ đồng hoá, nô dịch. Nông thôn được
xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, Làng Việt là đơn vị cơ bản của nông
thôn Việt Nam.
Ngân hàng thế giới (2008) cho rằng, vùng nông thôn có thể được định nghĩa bởi
quy mô định cư, mật độ dân số, khoảng cách đến những vùng thành thị, phân chia hành
chính và tầm quan trọng của ngành công nghiệp. Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
(FAO), có hai phương pháp chính để định nghĩa nông thôn. Phương pháp thứ nhất là sử
dụng định nghĩa địa -chính trị. Trước hết thành thị được xác định bởi luật là tất cả
những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại được định nghĩa là nông thôn.

- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối
sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ
hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn
mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế,... ngay cả
đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,...
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn.
Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội
nông thôn.


1.1.2. Nông thôn mới
Đã có rất nhiều diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn mới.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao
hàm cơ cấu và chức năng mới. Ở đây chúng ta sẽ không thảo luận về định nghĩa nông
thôn mới, mà sẽ xem xét từ góc độ nông thôn mới gồm có những đặc điểm gì. Nghị
Quyết 26- NQ/TW, Hội nghị TW lần thứ 7, Khóa X, ngày 05/8/2008 đưa ra mục tiêu:
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị
trấn, thị xã, thành phố... Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của
nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp,
vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống.Có thể khái quát gọn theo
năm nội dung cơ bản đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát
triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người
dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Nông thôn mới gồm các chức năng sau:


có thể
đươc

coi là nông thôn

mới hay không. Đồng thời phải phân biệt rõ không được lẫn lộn ranh giới giữa nông
thôn với thành thị.
1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM chính là thực hiện chương trình phát triển toàn diện, vững chắc
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm nâng cao đời sống người dân và sự phát triển.
Đó là quá trình thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường; trong đó có
hàm ý là tạo ra những “con người mới” có văn hoá trong môi trường NTM.
Xây dựng NTM bao gồm tất cả các vấn đề gắn với đời sống của người dân và
môi trường, không gian sống ở khu vực nông thôn (giáo dục, y tế, nhà cửa, dịch vụ
công cộng, cơ sở vật chất, năng lực lãnh đạo, quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di
sản văn hóa cũng như các vấn đề kinh tế của địa phương nói chung, kinh tế ngành nói
riêng), là một quá trình ổn định, bền vững với những thay đổi kinh tế, xã hội, văn hóa,
môi trường hướng tới hội nhập bền vững trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã
hội, môi trường. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao được đời sống dân cư tại cộng đồng và


được sống trong một xã hội nông thôn năng động, văn hoá hiện đại nhưng vẫn giữ được
bản sắc văn hoá truyền thống, đồng thời ở đó môi trường được bảo vệ và ngày càng
được tôn tạo.
Như vậy, Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có
nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.


g nông thôn mơí .

- Nô dung xây dưng NTM hương tơi thưc hiê Bô ̣ tiêu chi Quố c gia
́
́
́
i
n
đươc

quy

đinh taị Quyết điṇ h số 491/QĐ-TTG ngaỳ 16/4/2009 của Thủ tươń g Chiń h Phủ.
- Xây dưng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của côṇ g đồng dân


cư đia phương la chinh, Nha nươc đong vai tro điṇ h hươ ng, ban hanh cac tiêu chi, quy
̀ ́
̀
́
́
̀
́
̀
́
́


chuẩ n xã đăt ̣ ra cá c chính sá ch, cơ chế hỗ trơ ̣ và hướ ng dẫn. Cá c hoat ̣ đôn ̣ g cu ̣ thể do

̉
bảo cho phát triển theo quy hoach ( trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuât do các Bô
chuyên ngaǹ h ban haǹ h).
- Là nhiêm vu c ̣ ủa cả hê t ̣ hống chính tri v ̣ à toàn xã hôi; cấp ủ y Đảng, chính quyền
đoń g vai trò chỉ đao, điều haǹ h quá triǹ h xây dưng quy hoach, kế hoach, tổ chứ c thưc
hiên; Hình thành cuôc vâ đông “ toàn dân xây dưng nông thôn mới” do MTTQ chủ tri
n
cuǹ g cać tổ chứ c chiń h tri- ̣ xã hôi vâ đông
tầng lơṕ nhân dân phat́ huy vai trò chu
n moi
thể trong viêc xây
g nông thôn mơí .
dưn
1.2.2. Nô dung xây dưng nông thôn mớ i.
i
Nôi dung xây dưng NTM đươc thể
trong chương trình MTQG xây dưng
hiên
NTM (Quyết đinh số 800/QĐ-TTg ngaỳ 04/6/2010), gồm 11 nôi dung sau:
1.2.2.1. Quy hoach xây dưng nông thôn mớ i.
Thưc hiê
n

quy hoac ̣ h sử dung đấ t và ha ̣ tầ ng thiế t yế u cho phá t triể n sả n
xuấ t

nông nghiêp hàng hóa, công nghiêp, tiểu thủ công nghiêp và dich vu; Quy hoach phát
triển ha ̣tầng kinh tế- xã hôị - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang
cać khu dân cư hiên


thiên

hê t ̣ hống cać công triǹ h đảm bảo cung cấp điên

phu vu ̣ sinh
c
hoat

và
sbĐ
aa ến
ǹ 20
n15
x co
́
ux85
ấta %
. số
tr
xã
ê đa
nt
đ tiê
u
iạ
ch
s í
ốN
xT
M


oa đôṇ
t g
văn

hó thể
a thao

quả

chuẩn và đến

tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã 1.2.2.4.
đạt
Gh c
ih
ng
chuẩn;
vê í
Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công
tn n
h
trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt
s
tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt

chuẩn;
c
h
Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi


2020 có 75%

khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm -

h

tiêu chí

số

ngư nghiệp; Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm

i

quốc gia

tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,



về nông

lâm, ngư nghiệp;

n

thôn

t ban. Đến






đạt

đạt

chuẩn;
Hoàn
thiện hệ thống

Bảo tồn và phát triển làng nghề

các công trình

truyền thống theo phương châm “mỗi làng

c

phục vụ việc

một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo

ó

chuẩn hóa về

thế mạnh của địa phương; Đẩy mạnh đào


Chương
trình
giảm
nghèo
nhanh


bền

vững
cho

62

huyện
có tỷ lệ
hộ
nghèo
cao
(Nghị
quyết
30a của
Chính
phủ)
theo Bộ

mới;






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status