Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo thủ tục xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HƢƠNG

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
THEO THỦ TỤC XÉT XỬ SƠ THẨM CỦA TÒA ÁN
NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số

: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

3.1. Tình hình thụ l và ết quả giải quyết tranh chấp lao động c nh n theo thủ
tục x t x s th m của T a n nh n d n
................................................... 52
3.2. u c u hoàn thiện ph p luật về giải quyết tranh chấp lao động c nh n... 56
3.3. Một số giải ph p và kiến ngh nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh
chấp lao động cá nhân theo thủ tục x t x s th m của T a n nh n d n ........ 56
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 72


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLTTDS

Bộ luật tố tụng dân sự

BLLĐ

Bộ luật lao động

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người s dụng lao động

TCLĐ


TCLĐ c nh n của TAND.
Vì vậy, với việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải quyết tranh chấp lao
động cá nhân theo thủ tục xét x s th m của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện
nay” là đề tài tác giả cho rằng c n được nghiên cứu và hy vọng luận văn sẽ góp
ph n xây dựng nhằm hoàn thiện pháp luật về giải quyết TCLĐ nói chung và giải

1


quyết TCLĐ c nh n nói ri ng để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế th
trường hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong lĩnh vực giải quyết TCLĐ nói chung và giải quyết TCLĐ c nh n
nói ri ng, đặc biệt là thủ tục giải quyết TCLĐ c nh n của Tòa án đã được các
nhà khoa học, c c chuy n gia nước ngoài quan tâm và nghiên cứu như c c
nghiên cứu của Tiến sĩ Eladio Daya về “Thủ tục hòa giải và trọng tài các tranh
chấp lao động”, c c nghi n cứu của Tiến sĩ Chang Hee Lee về “Quan hệ lao
động và giải quyết tranh chấp lao động tại Việt Nam”.
Ở nước ta, cũng có nhiều nghiên cứu về giải quyết TCLĐ c nh n ể từ
khi Bộ luật lao động được ban hành như: Phạm Công Bảy (2006), Thủ tục giải
quyết các vụ n lao động theo BLTTDS, Nxb Chính tr quốc gia; Luận văn tiến
sỹ Luật học của tác giả Phạm Công Bảy “Ph p luật về thủ tục giải quyết tranh
chấp lao động cá nhân của Tòa án Việt Nam” ; Luận văn Thạc sỹ Luật học của
tác giả Ngô Th T m “Ph p luật về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân – Một
số bất cập và hướng hoàn thiện”; Luận văn Thạc sỹ Luật học của tác giả Nguyễn
Th Thanh Loan “giải quyết tranh chấp lao động cá nhân qua thực tiễn xét x
của TAND thành phố Hà Nội” c c bài viết: Bình luận c c quy đ nh về giải
quyết TCLĐ của TAND trong BLTTDS năm 2015 của Nguyễn Hữu Chí, tạp chí
Luật học số 12/2015; Giải quyết TCLĐ c nh n của Tòa án – một số bất cập và
hướng hoàn thiện của tác giả Lê Th Hoài Thu; Giải quyết TCLĐ của TAND –

BLTTDS 2015 và thực trạng áp dụng ph p luật hiện hành về giải quyết
TCLĐ c nh n theo thủ tục x t x s th m của TAND ở Việt Nam trong giai
đoạn 2012-2016. Đồng thời, đưa ra những giải ph p để hoàn thiện pháp luật
về giải quyết TCLĐ c nh n và nâng cao hiệu quả giải quyết TCLĐ c nh n
của Tòa án.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên hệ thống c c quan điểm của chủ
nghĩa M c - L nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, c c quan điểm, đường lối của
Đảng và Nhà nước ta về xây dựng hoàn thiện pháp luật nói chung, pháp luật
về lao động và giải quyết TCLĐ nói ri ng Luận văn s dụng một số phư ng
3


pháp nghiên cứu h c nhau như phư ng ph p ph n tích và tổng hợp, phư ng
pháp kế thừa (tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu về pháp luật lao
động của các tác giả trước), phư ng ph p thống

, so s nh để làm sáng tỏ

những vấn đề c n nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận, luận văn góp ph n nghiên cứu làm rõ h n những vấn
đề lý luận, quy đ nh của pháp luật hiện hành về TCLĐ c nh n và giải quyết
TCLĐ c nhân theo thủ tục x t x s th m của TAND ở Việt Nam hiện nay.
Về mặt thực tiễn, luận văn ph n tích thực trạng giải quyết TCLĐ c
nhân theo thủ tục xét x s th m và việc áp dụng pháp luật để giải quyết
TCLĐ c nh n của TAND Việt Nam hiện nay.
Luận văn đề xuất được một số kiến ngh , giải pháp hoàn thiện quy
đ nh pháp luật về vấn đề này. Tác giả cũng hy vọng luận văn có thể được s
dụng làm tài liệu tham khảo cho việc học tập, nghiên cứu về lĩnh vực TCLĐ

bên về quyền lợi là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là trong nền kinh tế th
trường thì NSDLĐ thường hướng đến lợi nhuận tối đa, cố gắng cắt giảm chi
phí, quan hệ lao động có nguy c b phá vỡ, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến
quyền lợi của NLĐ như: NLĐ có thể b mất việc làm, mất thu nhập, mất
nguồn đảm bảo cuộc sống thường xuyên cho bản thân và gia đình. NSDLĐ và
cả NLĐ sẽ phải tốn thời gian, công sức vào quá trình giải quyết tranh chấp
nên có thể việc sản xuất kinh doanh b gián đoạn.
Vì vậy, TCLĐ luôn là vấn đề mà mỗi quốc gia quan tâm và hướng tới
sự cân bằng về lợi ích giữa các bên, ổn đ nh nền kinh tế. Tuy nhiên, do điều
iện cụ thể của mỗi nước mà quan niệm về TCLĐ ở c c nước có sự h c biệt.
Ph p luật Indonesia đ nh nghĩa “TCLĐ là sự tranh chấp giữa công đoàn
với ban quản l hoặc NSDLĐ” Ph p luật Malaysia trong đạo luật về quan hệ
công nghiệp 1967 thì đ nh nghĩa “TCLĐ là bất ỳ một sự tranh chấp nào giữa
NSDLĐ với công nh n của người đó mà có li n quan đến việc s dụng lao
động hay những điều iện làm việc của bất ỳ công nh n nào ể tr n” [25].
5


Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cũng hông đưa ra một đ nh nghĩa
chính thức về TCLĐ nói chung hay TCLĐ c nh n nói ri ng mà chỉ đưa ra
c c huyến ngh về việc hạn chế TCLĐ, hướng tới x y dựng quan hệ lao động
hài h a, ổn đ nh Như vậy, Ilo cũng hướng tới quan điểm việc nhận dạng
TCLĐ ở mỗi quốc gia do ph p luật của mỗi quốc gia quy đ nh dựa tr n nền
tảng chính tr ph p l và thực tiễn
Mặc dù có sự h c biệt trong những quy đ nh về TCLĐ nhưng nhìn
chung c c quốc gia đều cho rằng TCLĐ ph t sinh từ những m u thuẫn, xung
đột giữa c c chủ thể tham gia vào quan hệ lao động và những chủ thể h c có
liên quan.
Ở Việt Nam, từ


những mâu thuẫn, xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa cá
nhân NLĐ và NSDLĐ về các vấn đề trong quan hệ lao động hoặc trong quan
hệ có liên quan đến quan hệ lao động”.
1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp lao động cá nhân
TCLĐ c nh n với bản chất là một loại của TCLĐ n n ngoài những đặc
điểm chung của TCLĐ thì nó còn mang những đặc điểm riêng biệt:
- Tính chất của TCLĐ cá nhân
TCLĐ c nh n là tranh chấp chỉ phát sinh giữa một NLĐ và NSDLĐ về
những vấn đề li n quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi của một c nh n NLĐ
TCLĐ c nh n thông thường không có tính tổ chức, quy mô, phức tạp
như TCLĐ tập thể mà bao giờ cũng mang tính chất đ n lẻ cá nhân. NLĐ tham
gia tranh chấp đ i quyền lợi riêng cho cá nhân mình và giữa những cá nhân
NLĐ thường không có sự liên kết, gắn bó, thống nhất ý chí với nhau. Vì vậy,
TCLĐ c nh n hông mang tính tổ chức và sự ảnh hưởng đến đời sống kinh
tế - xã hội – chính tr chỉ ở mức độ hạn chế. Tuy nhiên, nhiều tranh chấp giữa
c nh n NLĐ và NSDLĐ đều có thể dẫn tới ph t sinh TCLĐ tập thể. TCLĐ
cá nhân có thể chuyển hóa thành TCLĐ tập thể trong trường hợp mâu thuẫn
giữa các bên tranh chấp trở n n căng thẳng, ứng x của các bên có thể tạo ra
7


sự lan truyền sang tập thể, gây tâm lý bức xúc dẫn đến những phản ứng mang
tính tập thể dẫn đến vụ việc TCLĐ tập thể gây bất ổn an ninh và trật tự công
cộng cũng như đời sống inh tế, chính tr , toàn xã hội.
- TCLĐ cá nhân là tranh chấp giữa các bên có quan hệ lệ thuộc nhau
Trong quan hệ lao động, NLĐ tuy sở hữu sức lao động của mình nhưng
khi làm thuê hay b n sức lao động cho NSDLĐ thì mặc nhi n họ trở thành đối
tượng ch u sự quản l , phân công, điều hành của NSDLĐ NSDLĐ bỏ chi phí
để mua sức lao động n n họ có quyền iểm tra, gi m s t và x l


thẩm của T a án nhân dân
1.2.1. Khái niệm về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Như đã ph n tích ở trên, trong nền kinh tế th trường ngày càng phát
triển thì TCLĐ là hiện tượng tất yếu xảy ra, đặc biệt là TCLĐ cá nhân. Khi
TCLĐ xảy ra các bên có thể s dụng nhiều phư ng thức giải quyết TCLĐ h c
nhau như thư ng lượng, hòa giải, trọng tài và giải quyết của Tòa án nhân dân.
Việc giải quyết TCLĐ thực chất là việc tháo gỡ, xóa bỏ những mâu
thuẫn, bất đồng giữa NLĐ và NSDLĐ nhằm duy trì mối quan hệ đã được thiết
lập giữa hai chủ thể và làm cho mối quan hệ đó được tồn tại trong sự phát
triển chung.
Giải quyết TCLĐ c nh n là việc c nh n, c quan, tổ chức có th m
quyền tiến hành các công việc được quy đ nh theo trình tự, thủ tục luật đ nh
để x c đ nh quyền và lợi ích hợp pháp của c nh n NLĐ, NSDLĐ đang có
tranh chấp trong quan hệ lao động dựa trên đ n y u c u của họ.
Thông qua việc giải quyết của Tòa án đối với c c TCLĐ, NSDLĐ buộc
phải tu n thủ c c bản n, quyết đ nh của Tòa án mang tính cưỡng chế nhà
nước bởi Tòa án là c quan tư ph p nh n danh nhà nước thực thi chức năng
bảo vệ ph p luật trong trường hợp ph p luật lao động b vi phạm. Khi đó họ
có nghĩa vụ phải giải quyết quyền lợi cho NLĐ
Hiện nay, trong ph p luật lao động chưa có một h i niệm chính thức
nào về giải quyết TCLĐ nói chung hay giải quyết TCLĐ c nh n của TAND
nói ri ng nhưng từ những ph n tích tr n có thể hiểu: “Giải quyết TCLĐ cá
nhân của TAND là việc Tòa án tiến hành các hoạt động theo trình tự, thủ tục
theo luật định nhằm giải quyết TCLĐ giữa cá nhân NLĐ và NSDLĐ”.
Do đó, có thể hiểu rằng giải quyết TCLĐ c nh n theo thủ tục x t x s
th m của TAND là việc T a n tiến hành c c hoạt động tố tụng bao gồm: thụ
9


l vụ n, chu n b x t x và mở phi n t a x t x s th m nhằm giải quyết

n lao động của Tòa án. Tuy nhiên, nếu hai b n hông thư ng lượng được
hay một bên từ chối thư ng lượng hoặc không tự hòa giải được và để đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của c c đư ng sự được tiếp tục thì họ có quyền
yêu c u, khởi kiện ra TAND giải quyết.
Thứ ba, các phán quyết của Tòa án trong việc giải quyết TCLĐ c nh n
được đảm bảo thi hành bằng các biện ph p cưỡng chế của Nhà nước
Tòa án là c quan nhà nước có chức năng x t x , bảo vệ pháp luật, ra
bản án, quyết đ nh nh n danh nhà nước. Vì vậy, các phán quyết của Tòa án
trong quá trình giải quyết TCLĐ c nh n hi có hiệu lực pháp luật đều được
đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. Việc thi hành các
bản án, quyết đ nh của Tòa án do c quan thi hành n thực hiện.
Như vậy, so với c c phư ng thức giải quyết TCLĐ bằng hòa giải hay
thông qua trọng tài thì phư ng thức giải quyết TCLĐ của Tòa án có ưu thế
h n trong việc giải quyết dứt điểm vụ n lao động, đồng thời các phán quyết
của Tòa án có khả năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong
tranh chấp tốt h n
Thứ tư, thời hạn để giải quyết TCLĐ nói chung hay TCLĐ c nh n
nói riêng của Tòa án thường

o dài h n so với c c phư ng thức giải quyết

TCLĐ h c
Thủ tục giải quyết TCLĐ của Tòa án được tiến hành theo một trình tự
tố tụng chặt chẽ và phức tạp. Vì vậy, thời hạn để giải quyết TCLĐ của Tòa án
thường

o dài h n so với việc giải quyết TCLĐ thông qua thư ng lượng hay

hòa giải. Ngoài ra, việc giải quyết TCLĐ của Tòa án có thể phải tiến hành qua
nhiều cấp xét x nếu bản n lao động của Tòa án b kháng cáo, kháng ngh .

giải quyết TCLĐ c nh n
* Khởi kiện vụ án lao động: Là việc c c chủ thể có quyền hởi iện làm
12


đ n y u c u T a n giải quyết c c TCLĐ bảo vệ quyền và lợi ích chính đ ng
của NLĐ, NSDLĐ Quyền hởi iện vụ n lao động được quy đ nh tại Điều
186 BLTTDS năm 2015 như sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án của Tòa án có
thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”
Đ n hởi iện phải được lập thành văn bản với hình thức, nội dung
theo quy đ nh tại Điều 189 BLTTDS năm 2015 Theo đó, đ n hởi iện phải
có c c nội dung chính sau đ y: Ngày, th ng, năm làm đ n hởi iện; T n T a
n nhận đ n hởi iện; T n, n i cư trú, làm việc của người hởi iện là c
nh n hoặc trụ sở của người hởi iện là c quan, tổ chức; số điện thoại, fax và
đ a chỉ thư điện t (nếu có) Trường hợp c c b n thỏa thuận đ a chỉ để T a n
li n hệ thì ghi rõ đ a chỉ đó; T n, n i cư trú, làm việc của người có quyền và
lợi ích được bảo vệ là c nh n hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được
bảo vệ là c quan, tổ chức; số điện thoại, fax và đ a chỉ thư điện t (nếu có);
T n, n i cư trú, làm việc của người b

iện là c nh n hoặc trụ sở của người b

iện là c quan, tổ chức; số điện thoại, fax và đ a chỉ thư điện t (nếu có)
Trường hợp hông rõ n i cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người b

iện thì

ghi rõ đ a chỉ n i cư trú, làm việc hoặc n i có trụ sở cuối cùng của người b
iện; T n, n i cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan là

cho người hởi iện nếu vụ n thuộc th m quyền giải quyết của T a n h c;
Trả lại đ n hởi iện cho người hởi iện nếu vụ việc đó hông thuộc th m
quyền giải quyết của T a n (Khoản 3, Điều 191)
* Thụ lý vụ án lao động: Sau khi nhận đ n hởi kiện, tài liệu, chứng cứ
kèm theo và nộp tiền tạm ứng án phí thì Tòa án thụ lý vụ án. Trong thời hạn 3
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đ n hởi kiện, Chánh án Tòa án phân
công một th m ph n xem x t đ n hởi kiện và giải quyết vụ án (Khoản 2,
Điều 191) Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì
Chánh án Tòa án phân công Th m phán dự khuyết để bảo đảm xét x đúng
thời hạn theo quy đ nh (Khoản 2, Điều 197). Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày thụ lý vụ án, Th m phán phải thông báo bằng văn bản cho b đ n,
14


c quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan đến việc giải quyết vụ án,
cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc T a n đã thụ lý vụ án. B đ n ngoài việc
nộp cho T a n văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu c u của người khởi
kiện thì trong một số trường hợp còn có yêu c u phản tố đối với nguy n đ n
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong một số trường họp có quyền yêu
c u độc lập với b n nguy n đ n hoặc b đ n
Theo quy đ nh tại Khoản 2, Điều 200 BLTTDS năm 2015 về quyền y u
c u phản tố của b đ n thì cùng với việc phải nộp cho Toà n văn bản ghi
iến của mình đối với y u c u của người hởi iện thì b đ n có quyền y u
c u phản tố đối với nguy n đ n, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan có
y u c u độc lập B đ n có quyền đưa ra y u c u phản tố đối với nguy n đ n,
người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan có y u c u độc lập được chấp nhận hi
có một trong c c trường hợp sau:

u c u phản tố để bù trừ nghĩa vụ với y u


động hông được h a giải hoặc hông thể h a giải được (Điều 206 và 207 của
BLTTDS năm 2015).
Hoà giải được tiến hành theo nguy n tắc sau: Tôn trọng sự tự nguyện
thoả thuận của c c đư ng sự, hông được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ
lực, bắt buộc c c đư ng sự phải thoả thuận hông phù hợp với

chí của

mình Nội dung thoả thuận giữa c c đư ng sự hông được tr i ph p luật hoặc
tr i đạo đức xã hội

Khoản 1, Khoản 2, Điều 209 BLTTDS năm 2015 quy đ nh thành
ph n phi n h a giải bao gồm: Th m ph n chủ trì phi n họp; Thư

T a n

ghi bi n bản phi n họp; C c đư ng sự hoặc người đại diện hợp ph p của
c c đư ng sự; Người bảo vệ quyền và lợi ích họp ph p của đư ng sự (nếu
có); Người phi n d ch (nếu có) Trường hợp c n thiết, Th m ph n y u c u
c nh n, c quan, tổ chức cố li n quan tham gia phi n họp
Về trình tự h a giải được quy đ nh tại Điều 210 BLTTDS 2015 như
sau: Trước hi tiến hành phi n họp, Thư

T a n b o c o Th m ph n về sự

có mặt, vắng mặt của những người tham gia phi n họp đã được T a n thông
b o Th m ph n chủ trì phi n họp iểm tra lại sự có mặt và căn cước của
những người tham gia, phổ biến cho c c đư ng sự về quyền và nghĩa vụ của
họ Tiếp theo, Th m ph n phổ biến cho c c đư ng sự về c c quy đ nh của
ph p luật có li n quan đến việc giải quyết vụ n để c c đư ng sự li n hệ đến


Th m ph n chủ trì phi n h a giải hoặc một Th m ph n được Ch nh n T a n
ph n công phải ra quyết đ nh công nhận sự thỏa thuận của c c đư ng sự
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ể từ ngày ra quyết đ nh công nhận sự thỏa
thuận của c c đư ng sự, T a n phải g i quyết đ nh đó cho c c đư ng sự và
Viện iểm s t cùng cấp ( Điều 211, Điều 212 của BLTTDS năm 2015)
Như vậy, việc h a giải thành sẽ chấm dứt việc giải quyết vụ n Đồng
thời sẽ góp ph n tiết iệm thời gian, tiền bạc cho Nhà nước và c c b n tranh
chấp, vừa giảm bớt g nh nặng cho Toà n, vừa tạo điều iện tốt cho c c b n
tiếp tục duy trì quan hệ lao động
* Thời hạn chuẩn bị xét xử
Chu n b x t x là c c hoạt động được thực hiện nhằm phục vụ cho
việc x t x

vụ n Căn cứ theo quy đ nh tại điểm b, hoản 1 Điều 203

BLTTDS năm 2015 thì thời hạn chu n b x t x vụ n lao động (trừ c c vụ n
được x t x theo thủ tục rút gọn hoặc vụ n có yếu tố nước ngoài) là 2 th ng,
ể từ ngày thụ l vụ n Đối với vụ n có tính chất phức tạp hoặc do sự iện
bất hả h ng, trở ngại h ch quan thì Ch nh n T a n có thể quyết đ nh gia
hạn thời hạn chu n b x t x nhưng hông qu 1 th ng
17


*/ Phiên t a sơ thẩm giải quyết TCLĐ cá nhân
Phiên tòa s th m là giai đoạn độc lập trong quá trình giải quyết TCLĐ
cá nhân và là trọng tâm của thủ tục giải quyết TCLĐ c nh n của Tòa án.
Điểm nổi bật trong c c quy đ nh về phi n t a s th m theo BLTTDS đó
là: c c quy đ nh cụ thể về trình tự, thủ tục xét hỏi và tranh luận thể hiện rõ
mục đích nhằm nâng cao hiệu quả tranh tụng tại phiên tòa theo tinh th n cải

nhi n, với tư c ch là một nguy n tắc của giải quyết TCLĐ thì b n cạnh sự
tham gia của đại diện lao động c n c n phải đảm bảo sự tham gia của đại
diện s dụng lao động (theo nghĩa là đại diện tổ chức) trong hội đồng x t x
s th m (Hội th m nh n d n) Điều này là rất c n thiết và c n phải được ghi
nhận chính thức trong ph p luật Tố tụng d n sự mặc dù căn cứ vào quy đ nh
tại Điều 63 BLTTDS năm 2015 thì T a n nh n d n hoàn toàn có thể chủ
động mời hội th m nh n d n là người đại diện của NSDLĐ tham gia phi n
t a Đ y được coi là một trong những điểm mới tiến bộ, mang tính chất nền
tảng của BLTTDS năm 2015 so với c c văn bản ph p luật có li n quan trước
đó [9, tr.43].
Để đảm bảo cho qu trình x t x vụ n lao động đạt được hiệu quả thì
hi T a n mở phi n t a để x t x , tất cả những người tham gia tố tụng đã
được triệu tập phải tham gia phi n t a Về sự vắng mặt của những người tham
gia tố tụng được triệu tập tham gia phi n t a c n tồn tại nhiều quan điểm
+ Quan điểm thứ nhất: Triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai mà vẫn vắng
mặt là hai l n được tòa án triệu tập và cả hai l n đư ng sự vắng mặt Như vậy
mỗi đư ng sự được vắng mặt một l n Do đó một vụ n có bao nhi u đư ng
sự thì có khả năng phải hoãn phiên tòa bấy nhiêu l n.
+ Quan điểm thứ hai: Phải lấy số l n tống đạt hợp lệ giấy triệu tập để
tính. Nếu đư ng sự đã được triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai thì dù phiên tòa
thứ nhất đư ng sự có mặt hay không có mặt mà phiên tòa thứ hai vắng mặt thì
vẫn được coi là đã triệu tập hợp lệ l n thứ hai mà vẫn vắng mặt để ra quyết
đ nh đình chỉ giải quyết vụ án hay xét x vắng mặt đư ng sự.
Theo hai quan điểm trên, có thể thấy nên áp dụng quan điểm thứ hai,
bởi lẽ sẽ hạn chế được việc hoãn phiên tòa nhiều l n như vậy dù vụ án có
nhiều đư ng sự thì cũng sẽ đảm bảo phiên tòa không hoãn quá ba l n, đồng
19


thời tăng


n và tuy n n được xem là bước cuối

cùng của phi n t a lao động s th m Thông qua ngh

n, Hội đồng x t x

căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được iểm tra, xem x t tại phi n t a, ết quả
20


việc hỏi tại phi n t a và phải xem x t đ y đủ

iến của những người tham

gia tố tụng, Kiểm s t vi n Chỉ có c c thành vi n của Hội đồng x t x mới có
quyền ngh

n Khi ngh

n, c c thành vi n của Hội đồng x t x phải giải

quyết tất cả c c vấn đề của vụ n bằng c ch biểu quyết theo đa số về từng vấn
đề Hội th m nh n d n biểu quyết trước, Th m ph n biểu quyết sau cùng
Người có

iến thiểu số có quyền trình bày

iến của mình bằng văn bản và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status