Đề cương ôn tập môn Giáo dục quốc phòng 1 - Pdf 45

Hương Quỳnh. CQ54/11.06

Giáo dục quốc phòng 1
Câu 1: tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh.
Trả lời:
− Khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh thống nhất với quan điểm Chủ Nghĩa
Mác – Lê nin nhưng có sự phát triển sáng tạo, phù hợp với những điều kiện
cụ thể ở Việt Nam.
− Thể hiện ở 3 vấn đề cơ bản:
+ Một là trên cơ sở lập trường duy vật biện chứng, Hồ Chí Minh đã sớm
đánh giá đúng đắn bản chất, quy luật của chiến tranh và tác động của
chiến tranh đến đời sống xã hội:
• Khái quát bằng hình ảnh “ con đỉa hai vòi”, một vòi hút máu nhân
dân lao động chính quốc, một vòi hút máu nhân dân lao động thuộc
địa.
• Vach trần bản chất, bộ mặt thật của sự xâm lược thuộc địa và chiến
tranh cướp bóc của thực dân Pháp :” người Pháp khái hóa văn minh
bằng rượu lậu, thuốc phiện”.
• Mục đích kháng chiến chống thực dân Pháp người khẳng định: “ta
chỉ giữ gìn non sông, đất nước của ta. Chỉ chiến đấu cho quyền thống
nhất và độc lập Tổ quốc, còn thực dân phản động Pháp mong ăn
cướp nước ta, mong bắt dân ta làm nô lệ”.
+ Hai là xác định tính chất xã hội của chiến tranh, phân tích tính chất chính
trị – xã hội của chiến tranh xâm lược thuộc địa, chiến tranh ăn cướp của
chủ nghĩa đế quốc, chỉ ra tính chất chính nghĩa của chiến tranh giải phóng
dân tộc.
• Tính chất xã hội của chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh
chống xâm lược là chính nghĩa, từ đó xác định thái độ của chúng ta là
ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
• Về bạo lực cách mạng, Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo vào thực tiễn
chiến tranh cách mạng Việt Nam. Người khẳng định :”chế độ thực dân

phóng giai cấp và giải phóng dân tộc. Người viết :”dân tộc Việt Nam nhất
định phải được giải phóng. Muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự,
phải có tổ chức”.
+ Để thực hiện mục tiêu cách mạng, chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng
Sản Việt Nam đã tổ chức ra lực lượng vũ trang cách mạng làm nòng cốt
cho cuộc đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc mà tiền thân của nó là
những đội xích vệ đỏ, đội du kích vũ trang. Sau đó phát triển thành quân
đội nhân dân.
− Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định :” quân đội nhân dân Việt Nam mang
bản chất giai cấp công nhân”.
+ Quân đội ta được Đảng tổ chức và lãnh đạo, được chủ tịch Hồ Chí Minh
thường xuyên quan tâm, giáo dục, rèn luyện, xây dựng và tăng cường bản
chất giai cấp công nhân.
+ Mặt khác, quân đội ta sinh ra từ các phong trào cách mạng của quần
chúng, được nhân dân đùm bọc, yêu thương, nuôi dưỡng, chở che, đồng
thời được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
+ Khẳng định bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc của
quân đội ta, chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “ Quân đội ta trung với Đảng,
hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự so của Tổ Quốc, vì
2


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt
qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.
+ Do vậy, ngay từ đầu khi ra đời và trong suốt quá trình phát triển quân đội
ta luôn thực sự là quân đội kiểu mới, mang bản chất giai cấp công nhân,
đồng thời có tính dân tộc và dân tộc sâu sắc.
− Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định :”Quân đội ta từ nhân dân mà ra, vi

• Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng Chủ Nghĩa xã
hội.
3


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

+ Chức năng:
• Là đội quân chiến đấu.
• Là đội quân công tác.
• Là đội quân lao động sản xuất.
Câu 3: Mục đích, nhiệm vụ xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân
dân.
Trả lời:
∗ Mục đích:
− Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh
tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ,….để giữ gìn hòa bình ổn định,
ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng, đấu tranh xâm
lược dưới mọi hình thức và quy mô.
− Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm bảo vệ
vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất trọn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng,
Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc…
bảo vệ an ninh chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo
hướng XHCN.
∗ Nhiệm vụ:
Xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh, bảo vệ vững chắc
Tổ quốc VN XHCN.
− Lực lượng quốc phòng an ninh là những con người, tổ chức và những cơ sở
vật chất, tài chính đảm bảo cho các hoạt động đáp ứng yêu cầu của quốc

− Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần của nền QPTD, ANND cần tập trung:
+ Giáo dục cho nhân dân tình yêu quê hương, đất nước, yêu chế độ, thấy
được truyền thống hào hùng, khí phách kiên cường, bất khuất của dân tộc.
Từ đó nêu cao tinh thần “ độc lập tự chủ, tự lực tự cương”, có khát vọng
vươn lên, xây dựng đất nước giàu đẹp.
+ Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối,
chính sách của Đảng và của Nhà nước. Xây dựng bản lĩnh chính trị vững
vàng, kiên định trước mọi khó khăn thử thách. Tin tưởng vào sự lãnh đạo
của Đảng, với sự thắng lợi của sự nghiệp đổi mới vào tương lai dân tộc.
+ Tuyên truyền giáo dục cho nhân dân hiểu rõ bản chất, âm mưu thủ đoạn
của kẻ thù, luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng.
+ Phát huy mọi nguồn lực, thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội,
chấp hành và thực tát cả các chính sách. Không ngừng cải thiện, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, trật
tự an ninh xã hội.
+ Xây dựng nền dân chủ XHCN.
+ Xây dựng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, chống lại thủ
đoạn chia rẽ của kẻ thù. Kiên quyết chống tham nhũng, quan liêu, các tệ
nạn xã hội. Đẩy mạnh giáo dục QPAN cho mọi tầng lớp nhân dân.
Câu 5: Phân tích quan điểm tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh
giặc, lấy lực lượng VTND làm nòng cốt. Kết hợp tác chiến của LLVT địa
phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Trả lời:
5


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

∗ Vị trí quan điểm:
− Đây là quan điểm cơ bản quan trọng xuyên suốt thể hiện tính nhân dân sâu

tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định
để giành thắng lợi trong chiến tranh.
Trả lời:
∗ Vị trí quan điểm:
6


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

− Quan điểm có vai trò quan trọng, vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành
động cụ thể để giành thắng lợi trong chiến tranh.
∗ Nội dung:
− Chiến tranh là một thử thách toàn diện đối với sức mạnh vật chất tinh thần
của mỗi Quốc gia. Chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ
cách mạng để pháy huy đến mức cao nhất sức mạnh toàn dân đánh bạn chiến
tranh tổng lực của địch, chúng ta phải đánh địch trên tất cả các mặt trận:
quân sự, chính trị,….mỗi mặt trận có 1 vị trí quan trọng của nó.
− Chiến tranh toàn diện là cuộc chiến tranh mà ta tiến công địch trên tất cả các
mặt trận: đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị…
− Tình hình thế giới ngày nay diễn biến phức tạp và có những thay đổi sâu sắc.
Đất nước đứng trước những thuận lợi mới và những thách thức mới đòi hỏi
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân cùng nỗ lực phấn đáu làm thất bại âm mưu
và các mục tiêu của quân địch, giành thắng lợi toàn diện cho chiến tranh.
∗ Biện pháp:
− Đảng phải có chiến lược, sách lược đúng đắn tạo thế và lực cho từng mặt
trận chiến tranh. Trước mắt làm thất bại chiến lược “ Diễn biến hòa bình”,
bạo loạn lật đổ của địch. Động viên sức mạnh của toàn dân tiến hành chiến
tranh trên tất cả các mặt trận khi kẻ thù phát động chiến tranh xâm lược.
− Phải vận dụng sáng tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp
trên từng mặt, phối hợp chặt chẽ các mặt trận đấu tranh. Xong phải luôn

Đảng.
− Ngày nay, tình hình quốc tế, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, khó
lường, các thế lực phản động đang dùng chiến lược “diễn biến hòa bình”,
chống phá nước ta nhằm lật đổ chế độ XHCN, vô hiệu hóa LLVT bằng cách
“phi chính trị hóa quân đội”, từ đó dễ dàng chống phá Đảng và Nhà nước. Vì
vậy việc tăng cường lãnh đạo của Đảng với LLVT ND là hết sức cần thiết và
quan trọng.
− Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVT, phải xây dựng tổ chức
Đảng luôn vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, coi trọng và nâng cao
hiệu lực công tác Đảng, công tác chính trị trong LLVT.
Câu 8: Làm rõ phương hướng xây dựng quân đội theo hướng cách mạng
chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Trả lời:
∗ Xây dựng quân đội cách mạng:
− Đây là vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ cây dựng quân đội của Đảng
ta trong giai đoạn cách mạng.
− Nội dung:
+ Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội, làm cho lực lượng
này tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân.
+ Chấp hành mọi đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước.
+ Kiên định mục tiêu lý tưởng XHCN, vững chắc trước mọi khó khăn thử
thách, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
+ Trước mọi diễn biến tình hình phải phân biệt được đúng sai.
+ Có tinh thần đoàn kết quân nhân, đoàn kết nội bộ và đoàn kết Quốc tế tốt.
+ Kỷ luật, tự giác nghiêm minh, dân chủ rộng rãi.
∗ Xây dựng quân đội chính quy.
8


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

năng kinh tế và trình độ khoa học của đất nước.
− Quá trình hiện đại hóa quân đội phải gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước với từng bước phát triển công nghiệp quốc phòng, sản xuất
mới kết hợp với phục hồi sửa chữa, cải tiến trang bị vũ khí hiện đại hiện có
và mua sắm thêm một số vũ khí cần thiết.
Câu 9: Vai trò quyết định của kinh tế đối với Quốc phòng an ninh?
Sự tác động của quốc phòng an ninh đối với kinh tế?
9


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

Trả lời:
∗ Khẳng định: kinh tế, quốc phòng và an ninh là những mặt hoạt động cơ bản của
mỗi quốc gia, dân tộc có chủ quyền. Mỗi lĩnh vực có mục đích riêng nhưng mối
quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó kinh tế quyết định quốc
phòng an ninh và quốc phòng an ninh có tác động to lớn trở lại kinh tế xã hội.
∗ Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời và sức mạnh của quốc phòng an ninh.
− Lợi ích kinh tế suy cho cùng là nguyên nhân nảy sinh các mâu thuẫn và
xung đột xã hội đó cần phải có cả hoạt động quốc phòng an ninh.
− Bản chất của chế độ kinh tế xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng
an ninh. bản chất của chế độ XHCN quy định việc tăng cường sức mạnh
quốc phòng an ninh vì mục đích bảo vệ và đem lại lợi ích cho mọi thành
viên trong xã hội và ngược lại.
− Kinh tế còn quyết định việc cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng
an ninh:
− Ph. Angghen khẳng định: “ không có gì phụ thuộc vào kinh tế tiên quyết hơn
là chính quân đội và hạm đội”; “thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế”. Do vậy, để xây dựng quốc phòng an nninh
vững mạnh cần phải xây dựng, phát triển kinh tế của Đất nước.

sản, là cửa ngõ thông thương, giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài,
có khả năng phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong
tương lai. Tuy nhiên, việc khai thác lợi thế đó còn nhiều hạn chế.
+ Về QPAN: vùng biển đảo của nước ta hiện nay đang có nhiều tranh chấp
rất phức tạp chứa đựng nguy cơ đe dạo chủ quyền quốc gia, lợi ích dân
tộc và rất dễ bùng nổ xung đột.
− Nội dung kết hợp tập trung:
+ Xây dựng quy hoạch, từng bước đưa dân ra vùng biển và các tuyến đảo
gần bờ trước để có lực lượng xây dựng vùng kinh tế địa phương bám trụ
và phát triển kinh tế biển đảo một cách vững chắc và lâu dài.
+ Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển đảo, tạo điều kiện cho dân bám
trụ, sinh sống, làm ăn.
+ Chú trọng đầu tư, phát triển chương trình đánh bắt xa bờ gắn với xây
dựng lực lượng dân quân, các hải đoàn tự vệ, cảnh sát biển; kiểm soát chặt
chẽ, ngăn kịp thời những hành vi vi phạm chủ quyền biển đảo. Xây dựng
một số đơn vị kinh tế quốc phòng vững mạnh trên biển, làm nòng cốt cho
phát triển kinh tế biển và tạo thế bảo vệ biển đảo.
+ Mở rộng, liên kết kinh tế ở vùng biển đảo thuộc chủ quyền của nước ta.
Qua đó vừa thể hiện chủ quyền, vừa hạn chế âm mưu bành chướng, lấn
chiếm biển đảo của các thế lực thù địch. Tạo thế và lực để giải quyết hòa
bình các tranh chấp.
+ Xây dựng phương án đối phó với các tình huống có thể xảy ra. Xây dựng
lực lượng và thế trận phòng thủ biển đảo trước hết là phát triển và hiện đại
hóa lực lượng hải quân, đủ sức mạnh để canh giữ và bảo vệ biển đảo.
Câu 11: kết hợp kinh tế phát triển với QPAN trong công nghiệp.
Trả lời:
− Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Quốc gia cung cấp máy móc ,
nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác và cho chính nó cũng như cho công
nghiệp quốc phòng, sản xuất sản phẩm tiêu dùng cho xã hội, phục vụ xuất
khẩu, sản xuất vũ khí, trang bị, đáp ứng nhu cầu cho QPAN.

khuất trong chống quân xâm lược. Dân tộc ta sớm nhận thức được tinh
thần “ nước mất nhà tan” nên mỗi khi có giặc ngoại xâm thì mọi người
đều đứng lên đánh giặc, toàn dân đoàn kết đồng lòng giữ nước với ý chí
quyết tâm “ giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”.
+ Các cuộc chiến tranh của ông cha ta tiến hành đều thể hiện tính chính
nghĩa, tự vệ nhằm giải phóng dân tộc hoặc bảo vê độc lập , chủ quyền đất
nước như khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Phùng Loan,….
+ Tổ tiên ta sớm nhận thức được sức mạnh toàn dân và vai trò của nhân
dân ta trong chiến tranh, biết dựa vào dân để tiến hành chiến tranh giữ
nước. Các triều đại phong kiến Việt Nam đều nêu cao tư tưởng “ trọng
12


Hương Quỳnh. CQ54/11.06

dân, an dân “ , biết dựa vào dân để phát huy sức mạnh đoàn kết, toàn dân
đánh giặc.
− Nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc:
+ Về lực lượng đánh giặc : dân tộc ta thực hiện : “ Trăm họ là binh, toàn
dân đánh giặc”, mỗi người dân là một người lính, mọi người dân đều
đứng lên đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình.
+ Về thế trận đánh giặc: thực hiện cả nước là một chiến trường. Mỗi thôn,
xóm, làng, bản, xã là một pháo đài tiêu diệt giặc tạo ra thế trận chiến
tranh nhân dân, liên hoàn vững chắc. Với thế trận đánh giặc đó đã phát
huy được cách đánh của từng người, từng lực lượng, từng địa phương,
thực hiện đánh địch ở mọi quy mô lực lượng, làm cho địch bị đánh ở mọi
nơi, bị đầy vào thế trận sa lầy, bị động, lung túng đối phó. Làm cho
chúng đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu mà đi đến thất bại.
+ Trong đánh giặc, tổ tiên ta đã triệt để tận dụng lợi thế của địa hình để xây
dựng thế trận hiểm. Dựa vào thế trận để mà dùng linh hoạt sáng tạo các

nhằm mục đích đánh không cho Mĩ tạo cớ phá hoại công cụ xây dựng
CNXH ở miền Bắc.
− Kết thúc chiến tranh:
+ Trong kháng chiến chống Pháp chúng ta chọn thời điểm năm 1954
dánh đòn quyết định bằng chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Trong kháng chiến chống Mĩ chúng ta chọn năm 1975 đánh đòn
quyết định bằng chiến dịch Hồ Chí Minh.
+ Đây là thời điểm mà thế và lực của cách mạng Việt Nam đều
mạnh. Ta có đủ điều kiện để đánh đòn quyết định kết thúc chiến
tranh. Tự định đoạt được vận mệnh đất nước mà không phụ thuộc
vào thế giới.
_______________HẾT____________________
Biên soạn: Hương Quỳnh
Hà Nội, 15/4/2017

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status