BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HÀ BẢO KHÁNH
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 7 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HÀ BẢO KHÁNH
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ VĂN ĐÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với tình hình tăng cường thu hút đầu tư của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
nói chung và thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu nói riêng,
tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu môi trường đầu tư và các
yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh
BRVT”. Đề tài điều tra đến 79 Doanh nghiệp, 266 phiếu và sử dụng phần
mềm SPSS để phân tích số liệu. Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh
hưởng của các yếu tố mà nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất là cơ sở hạ tầng đầu
tư, chế độ chính sách đầu tư, chất lượng dịch vụ công và nguồn nhân lực. Các
yếu tố như môi trường sống và làm việc, lợi thế ngành đầu tư và chi phí đầu
vào cạnh tranh cũng được nhiều nhà đầu tư cân nhắc khi đầu tư vào các KCN
ở Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngoài ra, yếu tố thương hiệu địa phương cũng được
các chuyên gia đề nghị đưa vào xem xét. Tổng hợp các yếu tố môi trường đầu
tư mà nhà đầu tư quan tâm khi đầu tư vào các KCN ở Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bằng phương pháp ước lượng hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng có 6 yếu tố môi trường đầu tư và 1 yếu tố kiểm soát là các yếu tố: Mặt
bằng và chính sách đầu tư, Chi phí đầu vào cạnh tranh, Cơ sở hạ tầng, Tính
năng động của lãnh đạo và chất lượng dịch vụ công, Chất lượng môi trường
sống, lợi thế ngành đầu tư và loại hình DN có tác động đến sự thoả mãn của
nhà đầu tư ở các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong đó, các yếu tố tính
năng động của lãnh đạo và chất lượng dịch vụ công, mặt bằng và chính sách
có tác động mạnh nhất, yếu tố cơ sở hạ tầng có tác động tương đối và các yếu
tố chi phí đầu vào cạnh tranh, chất lượng môi trường sống, lợi thế ngành đầu
tư có tác động yếu hơn. DN đầu tư là công ty cổ phần có mức độ thỏa mãn
với môi trường đầu tư ở các KCN Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn DN là công ty
TNHH.
iii
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. x
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. xi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................... 6
1.1 Giới thiệu ................................................................................................. 6
1.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết .................................................................... 6
1.2.1 Các khái niệm ........................................................................................ 6
1.2.2 Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế .............................................. 7
1.2.3 Các lý thuyết về môi trường đầu tư ........................................................ 9
1.2.4 Các lý thuyết về chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của
khách hàng ................................................................................................... 12
1.2.5 Lý thuyết tiếp thị địa phương ............................................................... 13
1.2.6 Lý thuyết về cạnh tranh........................................................................ 14
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan.............................. 14
1.4 Tóm tắt ................................................................................................... 18
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 21
2.1 Giới thiệu .............................................................................................. 21
2.2 Cách tiếp cận ......................................................................................... 21
2.3 Khung phân tích ..................................................................................... 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 22
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 22
vi
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu ........................................... 23
2.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................ 24
3.8. Tóm tắt .................................................................................................. 63
Chương 4: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ SỰ THOẢ
MÃN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ
RỊA – VŨNG TÀU ..................................................................................... 64
4.1 Giới thiệu ............................................................................................... 64
4.2 Nghiên cứu định tính các yếu tố môi trường đầu tư ở các KCN ............. 64
4.3 Phân tích các yếu tố môi trường đầu tư và sự hài lòng của nhà đầu tư ... 66
4.3.1 Mẫu nghiên cứu ................................................................................... 66
4.3.2 Đo lường các yếu tố nghiên cứu .......................................................... 66
4.3.3 Phân tích mô tả các doanh nghiệp điều tra .......................................... 70
4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá ................................................................ 72
4.4 Phân tích dự báo tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự thoả
mãn của nhà đầu tư....................................................................................... 77
4.4.1 Mô hình phân tích................................................................................ 77
4.4.2 Kết quả phân tích ................................................................................ 78
4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu ........................................................... 80
4.6 Tóm tắt ................................................................................................... 82
Chương 5 : THẢO LUẬN CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN .. 83
5.1 Giới thiệu ............................................................................................... 83
5.2 Thảo luận các gợi ý chính sách ............................................................... 83
5.2.1 Giải pháp nâng cao tính tự chủ, năng động của lãnh đạo và chính quyền
địa phương trong điều hành kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công ....... 84
5.2.2 Giải pháp quy hoạch các KCN hợp lý, xây dựng môi trường bình đẳng
trong tiếp cận đất đai, hỗ trợ DN trong công tác đền bù giải tỏa ................. 84
5.2.3 Giải pháp xây dựng hệ thống chính sách mang tính hỗ trợ cho nhà đầu
tư .................................................................................................................. 85
5.2.4 Giải pháp xây dựng môi trường hợp tác và tin cậy giữa Chính quyền,
DN và người lao động, nâng cao chất lượng môi trường sống ..................... 85
SXKD
KTTĐPN
GRDP
EFA
HĐND
NQ
UBND
Sig
SPSS
VIF
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam
Sản xuất kinh doanh
kinh tế trọng điểm phía Nam
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
Hội đồng nhân dân
Nghị Quyết
Ủy Ban Nhân Dân
Observed significance level - Mức ý nghĩa quan sát
Statistical Package for the Social Sciences - Phần mềm
thống kê trong lĩnh vực khoa học, xã hội
Variance inflation factor - Hệ số phóng đại phương sai
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Thông tin chung các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
43
3.7
Hiện trạng thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp
46
3.8
3.9
4.1
Tổng hợp doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất tại các khu công
nghiệp và tỉ lệ lấp đầy tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Các yếu tố PCI tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016
Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và ngành nghề kinh
doanh
47
60
70
4.2
Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và thời gian đầu tư
71
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Tên hình vẽ
hình vẽ
Trang
2.1
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
26
3.1
Cơ cấu kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
30
3.2
Tỉ lệ lao động
33
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nơi kết nối Nam Trung
Bộ, Nam Bộ và đồng bằng Đông Nam bộ và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam (KTTĐPN); diện tích tự nhiên toàn tỉnh 1.987 km2; dân số gần 1,1 triệu người.
Bà Rịa – Vũng Tàu có hệ thống giao thông bộ tương đối thuận lợi, quốc lộ 51 và 55
nối Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Campuchia và các trung tâm kinh tế lớn của khu vực
phía Nam như Bình Dương, Đồng Nai và đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh (TP.
HCM)- cách 80 km; tài nguyên đất giàu có: địa hình cao và khá bằng phẳng, nền đất
cứng, màu mỡ thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, nguyên vật liệu xây
dựng, công nghiệp - đặc biệt là công nghiệp chế biến. Với vị thế của mình Bà Rịa –
Vũng Tàu có lợi thế phát triển những khu công nghiệp (KCN) hỗ trợ cho trung tâm
phát triển TP. HCM và cả nước.
Tuy có vị trí chiến lược cho phát triển kinh tế xã hội nhưng vốn là một tỉnh
có tiềm năng và lợi thế về du lịch, cảng biển, Công nghiệp, hạ tầng cơ bản nhưng
nguồn nhân lực có trình độ chưa cao. Việc phát triển kinh tế - xã hội của BRVT
trong những năm qua còn nhiều hạn chế, thu hút đầu tư chưa nhiều. Nhận thức được
vị thế, tiềm năng và những hạn chế của mình, trong những năm qua chính quyền
tỉnh BRVT đã có nhiều nỗ lực nhằm thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội với
nhiều chính sách cởi mở, thông thoáng. Trong giai đoạn 1997 - 2016, Ủy ban Nhân
dân tỉnh BRVT đã liên tiếp ban hành nhiều quy định về chính sách khuyến khích
đầu tư cho các nhà đầu tư hoạt động đầu tư trên địa bàn BRVT với mức độ ngày
càng ưu đãi hơn.
Tính đến nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 15 KCN được thành lập, với tổng
diện tích 8.706,77 ha, trong đó có 9 KCN đã đi vào hoạt động (có 4 KCN lấp đầy
trên 90% diện tích), 6 KCN đang thực hiện công tác đầu tư hạ tầng và bồi thường
vào một số KCN còn chậm; tình hình sản xuất kinh doanh tuy có chuyển biến
nhưng còn nhiều khó khăn, nhất là nguồn vốn và thị trường tiêu thụ hàng hóa… Do
đó, trong những tháng cuối năm, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho
biết sẽ tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án có công nghệ cao,
thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các KCN; tập trung tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh
doanh, phấn đấu hoàn thành và đạt các chỉ tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, kim
3
ngạch xuất nhập khẩu, các khoản thu nộp ngân sách nhà nước, thu hút lao động, đầu
tư hạ tầng KCN trong năm 2017…
Do vậy, việc làm sao để thu hút các doanh nghiệp (DN) đầu tư vào các KCN
nói riêng và BRVT nói chung luôn là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo UBND
tỉnh BRVT để thực hiện quá trình công nghiệp hoá và chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của Tỉnh. Để có thể thu hút các DN đầu tư vào các KCN cần thiết phải tìm
hiểu môi trường đầu tư, yếu tố môi trường đầu tư nào tác động đến khả năng thu hút
đầu tư vào các KCN từ đó tìm ra các giải pháp thu hút đầu tư hiệu quả. Thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu
tư vào các khu công nghiệp tỉnh BRVT” sẽ phần nào giải đáp cho vấn đề trên.
Ngoài ra, kết quả này cũng cho các nhà đầu tư tiềm năng thấy được thực trạng môi
trường đầu tư ở các KCN BRVT để có chiến lược đầu tư hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để góp phần vào việc cải thiện môi trường đầu tư tại BRVT nhằm kích thích
các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng trong và ngoài nước đầu tư vào BRVT, hay nói
cách khác là xây dựng, phát triển và định vị thương hiệu BRVT cho các khách hàng
đầu tư.
2.1 Mục tiêu tổng quát : là nhận diện môi trường đầu tư vào các KCN tỉnh
BRVT, hiệu quả thu hút đầu tư - các yếu tố làm cho nhà đầu tư thỏa mãn khi lựa
Việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư ở các KCN
tỉnh BRVT thông qua đánh giá độ hài lòng của các nhà đầu tư dựa trên giả thuyết
chính là các nhân tố môi trường đầu tư sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hút
đầu tư của địa phương và đầu tư sẽ gia tăng khi nhà đầu tư hài lòng với địa phương.
Dựa trên giả thuyết này luận văn sẽ xác định các dữ liệu nghiên cứu liên quan đến
biến giải thích - biến độc lập, và biến mục tiêu - biến phụ thuộc - là sự hài lòng của
nhà đầu tư.
3.5. Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư - ban giám
đốc - của những DN đang đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư tại các KCN tỉnh BRVT.
Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn các KCN tỉnh BRVT.
Nôi dung nghiên cứu: Đánh giá các nguồn lực cho phát triển - điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường tỉnh BRVT và các KCN; môi trường đầu tư và
hiện trạng đầu tư vào các KCN. Mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ
5
hài lòng của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư ở các KCN. Nghiên cứu đề xuất
giải pháp về thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng và BRVT nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra chọn mẫu:
- Được thực hiện duới hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên các nhà đầu tư tại các
KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Nhà đầu tư được chọn điều tra là bất kỳ khách hàng nào có thể tiếp cận được
tại Trụ sở chính.
* Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Để phân tích dữ liệu thu thập được, đề tài sử dụng các phương pháp phân
tích dữ liệu sau :
nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài.
1.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết
Đầu tư là một hoạt động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và hiện tại có rất
nhiều lý thuyết với nhiều quan điểm về đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, để xem xét
hoạt động đầu tư của một DN tại một địa phương nào đó chúng ta xem xét các lý
thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư; và khi xem địa phương là một thương hiệu
chúng ta xem xét các lý thuyết về tiếp thị địa phương, năng lực cạnh tranh của địa
phương và chất lượng dịch vụ công[7].
1.2.1 Các khái niệm
- Đầu tư:
Theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để
từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận. Theo quan
điểm xã hội (quốc gia) đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các
hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia. Các nhà kinh tế học dùng
thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy móc, nhà
xưởng, nhà ở. Khi đề cập đến các tài sản tài chính, các nhà kinh tế nói là “đầu tư tài
chính”, Olivier Blanchard (2000). Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: khái
niệm đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một sự nghiệp bằng
nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh, hoặc vay dài hạn để
mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá, mở rộng xí
nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng. Có đầu tư sản xuất xây dựng xí nghiệp, trang bị tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải và đem lại doanh
7
lợi- và đầu tư dịch vụ - xây dựng những cơ sở phục vụ lợi ích công cộng như bệnh
viện, trường học, thương mại, du lịch. Trong nghiên cứu này, thuật ngữ đầu tư để
chỉ việc mua hàng hóa vốn mới như mặt bằng xây dựng, nhà xưởng và phục vụ hoạt
động SXKD, mua, lắp đặt máy móc thiết bị, vốn lưu động[7].
- Khu công nghiệp:
khi đầu tư ra nước ngoài các DN đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chịu nhiều chi
phí và rủi ro hơn các DN nước sở tại. Để cạnh tranh với các DN này, DN FDI phải
có những lợi thế để bù đắp được những chi phí phụ trội đó. Lợi thế đó là sức mạnh
độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm, nhãn
hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới phân phối và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp
cận với những nguồn vốn rẻ. Nghiên cứu về chi phí giao dịch không hoàn hảo – lý
thuyết nội vi hóa cho rằng việc nội vi hóa các giao dịch thông qua FDI có lợi hơn
các giao dịch thông qua thị trường. Các lợi ích từ FDI bao gồm việc tiết kiệm thời
gian đàm phán hợp đồng licensing, tránh được những bất trắc trong đàm phán và rủi
ro do sự thiếu tin tưởng giữa các đối tác, giảm thiểu những tác động của Chính phủ
thông qua việc chuyển giá và khả năng phân biệt đối xử theo giá, Phạm Tố Mai
(2008).
F.T.Knickerbocker, trích trong Phạm Tố Mai (2008) đưa ra lý thuyết hành vi
chiến lược trên cơ sở xem xét giữa FDI và các đối thủ cạnh tranh trong ngành công
nghiệp độc quyền nhóm cho rằng có sự đầu tư kéo theo khi một DN độc quyền
nhóm đầu tư vào một thị trường khu vực, một nước hay một ngành nào đó thì các
đối thủ cạnh tranh trong ngành sẽ theo chân DN tiên phong đầu tư vào thị trường đó
như một hành vi chiến lược nhằm ngăn chặn không cho đối thủ nắm lợi thế trước
mình.
Lý thuyết về xu hướng đầu tư quốc tế cho rằng: khi nền kinh tế phát triển,
cấu trúc kinh tế thay đổi và cùng với nó mức độ và bản chất của đầu tư nước ngoài
vào trong nước cũng như đầu tư trong nước ra nước ngoài cũng thay đổi. Như vậy,
có một sự tác động qua lại giữa phát triển kinh tế và FDI. Khi FDI xuất hiện nó
được định hình bởi xu hướng phát triển, và đến lượt mình FDI lại tác động lên xu
hướng phát triển. Lợi thế cạnh tranh mà DN có phụ thuộc vào các tài sản họ có bao
gồm cả tài sản tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên hay lao động phổ thông - và tài sản
tạo dựng - nguồn nhân lực có tay nghề, vốn, công nghệ, các kỹ năng quản lý, tiếp
thị. Các hoạt động FDI dịch chuyển nguồn lực qua lại giữa các nước và góp phần
hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của địa
10
phương - cơ sở hạ tầng mềm - và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường
và ưu thế địa lý - cơ sở hạ tầng cứng. Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía
cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong
đầu tư và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư. Dựa vào việc cân
nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến
một địa phương nào đó. Trong những năm gần đây, một số nhà tài trợ quốc tế và cơ
quan nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã
tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá những yếu tố thúc đẩy hay
kìm hãm tăng trưởng kinh tế địa phương. Các nghiên cứu đã cho thấy có sự khác
biệt lớn về môi trường kinh doanh và chênh lệch về mức độ tăng trưởng kinh tế, đặc
biệt là kinh tế tư nhân, giữa các tỉnh và khu vực khác nhau trong nước. Sự chênh
lệch này một phần là do các địa phương khác nhau có những điều kiện khác nhau về
cơ sở hạ tầng cứng như điều kiện tự nhiên, khả năng tiếp cận thị trường, nguồn tài
chính và nguồn nhân lực. Tuy nhiên, kết quả của những nghiên cứu này đều cho
thấy chính quyền và môi trường pháp lý của từng địa phương mới là yếu tố quan
trọng dẫn đến sự khác biệt về khả năng cạnh tranh của các địa phương khác nhau
trong quá trình thu hút vốn đầu tư. Khi lựa chọn địa điểm đầu tư, các nhà đầu tư
quan tâm tới rất nhiều các yếu tố khác nhau; tuy nhiên, có thể phân làm 2 loại: Cơ
sở hạ tầng cứng là những yếu tố có thể đo lường theo các giá trị và ít nhiều mang
tính khách quan. Ví dụ, đối với một địa phương tỉnh thành ở Việt Nam là khoảng
cách đến các trung tâm kinh tế lớn, cảng biển; kết cấu hạ tầng; trình độ dân trí, tay
nghề người lao động. Đây là những yếu tố cần phải có thời gian và nguồn tài chính
để cải thiện. Cơ sở hạ tầng mềm là những yếu tố đại diện cho những đặc tính chủ
động của một địa phương trong quá trình tạo ra một môi trường chính sách thông
thoáng. Các nhà marketing địa phương có thể dùng những yếu tố này làm kim chỉ
nam để cải tiến sức hấp dẫn đối với thị trường mục tiêu như khách du lịch, nhà đầu
thủ tục càng đơn giản, rõ ràng càng làm giảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ
cho đầu tư. Mức độ đầy đủ về thông tin làm tăng tính hiệu quả và an toàn cho đầu
tư [7], [9].
12
1.2.4 Các lý thuyết về chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách
hàng
Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư tại một địa phương là yếu tố then
chốt để thu hút đầu tư vào địa phương đó đồng thời là yếu tố cạnh tranh giữa các địa
phương. Khái niệm chất lượng thường phụ thuộc vào đối tượng sử dụng. Chất
lượng có thể được xem như là một mục tiêu động, biến đổi linh hoạt theo hoàn
cảnh. Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO - International Organization for
Standardization) thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính của một thực thể, tạo cho
thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố hay tiềm ẩn. Như vậy,
có thể nói chất lượng là tập hợp những thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng
tạo ra cho nó đặc tính riêng biệt làm thỏa mãn yêu cầu mong muốn.
Nhìn chung, người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách
hàng cảm nhận được – trong nghiên cứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa
phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư. Mỗi khách hàng thường cảm nhận khác
nhau về chất lượng và do đó việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và
đánh giá chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là
một hàm của nhận thức khách hàng. Nói một cách khác, chất lượng của dịch vụ
được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu
cầu cá nhân của họ [8].
Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman (1985), trích trong Phạm Thị
Minh Hà (2008) đưa ra trong mô hình SERVQUAL với năm thành phần đánh giá
(1) tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay
lần đầu tiên, năng lực của nhân viên để thi hành các lời hứa một cách chính xác; (2)
đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ