BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
NGUYỄN ðÌNH SANG
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ðẦU TƯ VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN THU HÚT ðẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2011
iii
iLỜI CAM ðOAN
- Tên ñề tài: “Nghiên cứu môi trường ñầu tư và các yếu tố ảnh hưởng ñến thu
hút ñầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước”
- Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Hoàng Bảo
- Tên sinh viên: Nguyễn ðình Sang
- ðịa chỉ sinh viên: Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Bình Phước
- Số ñiện thoại liên lạc: 0913 880 158
- Ngày nộp luận văn: / 7/ 2011
Lời cam ñoan: “Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên
cứu và soạn thảo. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào ñã ñược công bố
mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm”.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Nguyễn ðình Sang iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
ðK ðăng ký
ðKKD ðăng ký kinh doanh
ðTNN ðầu tư nước ngoài
ðVT ðơn vị tính
EFA Phân tích nhân tố khám phá
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội/ tỉnh
KCN Khu công nghiệp
KTTðPN Kinh tế trọng ñiểm phía Nam
KH & CN
Khoa học và công nghệ
KH & ðT Kế hoạch và ñầu tư
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PL Phụ lục
thống kê, phân tích nhân tố khám phá, phân tích mô hình hồi qui ñể nhận dạng môi
trường ñầu tư, các yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư vào các khu công nghiệp và
từ ñó ñưa ra các gợi ý chính sách nhằm thúc ñẩy thu hút ñầu tư vào các khu công
nghiệp nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung.
Từ hệ thống các lý thuyết về phát triển kinh tế, ñầu tư và ñầu tư quốc tế, môi
trường ñầu tư, chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng, tiếp
thị ñịa phương và lý thuyết cạnh tranh cùng với các nghiên cứu thực tiễn về môi
trường ñầu tư, năng lực cạnh tranh, thu hút ñầu tư trên ñịa bàn và một số tỉnh lân
cận kết hợp với các nghiên cứu ñịnh tính bằng phương pháp chuyên gia, ðề tài ñã
hệ thống hóa các yếu tố môi trường ñầu tư tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước,
xây dựng bảng câu hỏi với 40 biến quan sát mô tả cho 8 yếu tố môi trường ñầu tư.
Nghiên cứu tài liệu và các số liệu thống kê cho thấy Bình Phước có vị trí ñịa lý
kinh tế khá thuận lợi cho phát triển công nghiệp; Dân số trẻ, nguồn lao ñộng dồi
dào; Tài nguyên thiên nhiên phong phú, là vùng nguyên liệu của một số cây công
v
nghiệp quan trọng như cao su, ñiều, tiêu, sắn, ; ðặc biệt, Bình Phước có lợi thế về
quĩ ñất dành cho phát triển công nghiệp rất lớn có thể ñáp ứng nhu cầu về mặt bằng
ña dạng của các nhà ñầu tư, nhất là ñầu tư công nghiệp chế biến; Chính sách ñầu tư
thông thoáng và có nhiều ưu ñãi cho các nhà ñầu tư. Tuy nhiên, Bình Phước cũng
còn nhiều tồn tại như: Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu vắng nhiều hạ tầng
then chốt như sân bay, cảng biển, ñường sắt; Hạ tầng kỹ thuật chậm phát triển;
Nguồn nhân lực có trình ñộ thấp; Thị trường nội ñia còn nhỏ bé. Do vậy kết quả thu
hút ñầu tư vào Bình Phước nói chung và các khu công nghiệp nói riêng còn nhiều
hạn chế. Tính ñến tháng 7/2010 mới thu hút ñược ñạt 85 dự án ñầu tư, bao gồm 14
dự án ñầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và 71 dự án thứ cấp- ñầu tư vào sản
xuất kinh doanh với tổng số vốn ñầu tư ñăng ký là 772 tỉ ñồng và 324,1 triệu USD;
Tỉ lệ lấp ñầy diện tích các KCN ñạt 9,1% .
Do số lượng doanh nghiệp không nhiều, ðề tài thực hiện phương pháp lấy mẫu
1
+ 0,144 X
2
+ 0,215 X
3
+ 0,384 X
4
+0,152 X
6
+ 0,158 X
8
– 0,223 D
3
(7,3) (3) (4,4) (7,9) (3,1) (3,2) (-4,5)
Trong ñó, biến phụ thuộc
∧
Y
là sự thỏa mãn của nhà ñầu tư; Các biến ñộc lập: X
1,
X
2,
X
3
X
4,
X
6,
X
8
ñầu tư, nâng cao thoả mãn các nhà ñầu tư và ñiều hòa lợi ích giữa các bên tham gia
là nhà ñầu tư- chính quyền - người dân nhằm tạo một môi trường ñầu tư tốt, bền
vững và một kịch bản các bên tham gia cùng thắng. Các giải pháp ñó là: 1
- Nâng
cao tính tự chủ, năng ñộng của lãnh ñạo và chính quyền ñịa phương trong ñiều hành
kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công; 2- Quy hoạch các KCN hợp lý, xây dựng
môi trường bình ñẳng trong tiếp cận ñất ñai, hỗ trợ DN trong công tác ñền bù giải
toả; 3- Xây dựng hệ thống chính sách mang tính hỗ trợ cho nhà ñầu tư; 4- Xây dựng
môi trường hợp tác và tin cậy giữa Chính quyền, DN và người lao ñộng, nâng cao
chất lượng môi trường sống; 5- Phát triển vùng nguyên liệu cho sản xuất, duy trì lợi
thế chi phí cạnh tranh.
Hạn chế của ñề tài là giới hạn không gian nghiên cứu hẹp - chỉ xem xét ñến
các DN ñầu tư ở các KCN, chưa xem xét ñến các DN ñầu tư bên ngoài KCN và các
tỉnh lân cận ñể có thể thu thập thông tin ñánh giá một cách khách quan hơn. viii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
ix
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 23
2.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
2.5 Mô hình nghiên cứu 24
2.5.1 Thu thập số liệu, tài liệu 24
2.5.2 Quy trình nghiên cứu 24
2.6 Tóm tắt 26
Chương 3: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH
TẾ VĨ MÔ 27
3.1 Giới thiệu 27
3.2 Hiện trạng các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội 27
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, ñịa lý- kinh tế 27
3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 28
3.2.3 Nguồn nhân lực 28
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 31
3.2.5 Văn hóa, y tế, giáo dục ñào tạo 33
3.3 Hiện trạng kinh tế- xã hội 34
3.4 Hiện trạng hoạt ñộng ñầu tư và thu hút ñầu tư ở Bình Phước 35
3.4.1 Hiện trạng hoạt ñộng ñầu tư 35
3.4.2 Tình hình thu hút ñầu tư nước ngoài 36
3.5 Hiện trạng ñầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước 38
3.5.1 Tổng quan các khu công nghiệp 38
3.5.2 Hiện trạng ñầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp 39
3.5.3 Hiện trạng thu hút ñầu tư tại các khu công nghiệp 40
3.6 Các chính sách thu hút ñầu tư của Bình Phước 43
3.7 Nhận xét các yếu tố năng lực cạnh tranh tỉnh Bình Phước 44
3.8. Tóm tắt 46
Chương 4: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ðẦU TƯ VÀ SỰ
THOẢ MÃN CỦA NHÀ
5.3.1 Kết luận 76
5.3.2 Khuyến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
Phụ lục I: CÁC PHIẾU, BẢNG 83
I. MẪU DÀN BÀI THẢO LUẬN VÀ PHIẾU ðIỀU TRA 83
II. HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI - ðẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP 87
III. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA 104
IV. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY 110
Phụ lục II: HÌNH VẼ 115 xi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1: Sơ ñồ quy trình nghiên cứu 25Hình 4. 1: Mô hình nghiên cứu ñịnh lượng dự báo các yếu tố tác ñộng vào sự thỏa mãn
của nhà ñầu tư 66Hình PL 1: Sơ ñồ vị trí các KCN tỉnh Bình Phước 115
Tổng hợp DN ñiều tra theo loại hình DN và số lượng lao ñộng 57
Bảng 4. 4:
Tổng hợp DN ñiều tra theo loại hình DN quy mô vốn ñầu tư 58
Bảng 4. 5:
Kết quả phân tích nhân tố thang ño các yếu tố môi trường ñầu tư 62 xii
Bảng 4. 6:
Kết quả phân tích nhân tố thang ño sự thoả mãn của nhà ñầu tư 65
Bảng 4. 7:
Kết quả phân tích mô hình 68Bảng PL 1:
Phiếu ñiều tra sự hài lòng của DN về môi trường ñầu tư ở các KCN tỉnh Bình
Phước 84
Bảng PL 2:
Bảng PL 11:Tóm lược các văn bản khuyến khích ñầu tư thời kỳ 1997-2010 101
Bảng PL 12: Các yếu tố PCI 102
Bảng PL 13: Phân tích ñộ tin cậy của thang ño 104
Bảng PL 14: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố thang ño yếu tố môi trường ñầu tư 106
Bảng PL.15:
Kết quả phân tích nhân tố thang ño sự thoả mãn của nhà ñầu tư 108
Bảng PL 16: Kết quả phân tích hồi quy ña biến 110 1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn đề
Bình Phước là tỉnh biên giới thuộc miền ðơng Nam bộ, nơi chuyển tiếp giữa
Tây ngun và đồng bằng ðơng Nam bộ và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam (KTTðPN); diện tích tự nhiên tồn tỉnh 6.874,62 km
2
; dân số 840.747 người.
Bình Phước có hệ thống giao thơng bộ tương đối thuận lợi, quốc lộ 13 và 14 nối với
Tây Ngun, Campuchia và các trung tâm kinh tế lớn của khu vực phía Nam như
Bình Dương, ðồng Nai và đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM)- cách 80
km; tài ngun đất giàu có: địa hình cao và khá bằng phẳng, nền đất cứng, màu mỡ
thích hợp cho việc phát triển cây cơng nghiệp, ngun vật liệu xây dựng, cơng
qu. Thc hin ủ ti: Nghiờn cu mụi trng ủu t v cỏc yu t nh hng ủn
thu hỳt ủu t vo cỏc khu cụng nghip tnh Bỡnh Phc
s phn no gii ủỏp cho
vn ủ trờn. Ngoi ra, kt qu ny cng cho cỏc nh ủu t tim nng thy ủc
thc trng mụi trng ủu t cỏc KCN Bỡnh Phc ủ cú chin lc ủu t hiu
qu.
2. Mc tiờu nghiờn cu
gúp phn vo vic ci thin mụi trng ủu t ti Bỡnh Phc nhm kớch
thớch cỏc nh ủu t hin ti v tim nng trong v ngoi nc ủu t vo Bỡnh
Phc, hay núi cỏch khỏc l xõy dng, phỏt trin v ủnh v thng hiu Bỡnh
Phc cho cỏc khỏch hng ủu t.
Mc tiờu tng quỏt: ca nghiờn cu l nhn din mụi trng ủu t vo cỏc
KCN tnh Bỡnh Phc, hiu qu thu hỳt ủu t - cỏc yu t lm cho nh ủu t tha
món khi la chn v ủu t ti ủõy. Khỏm phỏ cỏc yu t v mụi trng ủu t cú
kh nng lm gia tng mc ủ tha món ca cỏc nh ủu t ti Bỡnh Phc.
Muùc tieõu cuù theồ: iu tra s tha món ca nh ủu t vo cỏc KCN tnh Bỡnh
Phc. ỏnh giỏ thc trng mụi trng ủu t tnh Bỡnh Phc da trờn quan ủim
ca khỏch hng ủu t, bao gm: cỏc khỏm phỏ, phõn tớch, ủỏnh giỏ nhng yu t v
3
môi trường ñầu tư có khả năng tác ñộng ñến sự thỏa mãn của khách hàng ñầu tư.
Nhận dạng những vấn ñề cơ bản về môi trường ñầu tư của ñịa phương cần phải ưu
tiên giải quyết cho từng khách hàng ñầu tư. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñề xuất
các giải pháp tăng ñộ thỏa mãn của các nhà ñầu tư, làm tăng tính hấp dẫn ñầu tư của
ñịa phương cũng như thu hút nhiều khách hàng ñầu tư.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu tìm hiểu thực trạng môi trường ñầu tư, ñánh giá các yếu tố làm
thỏa mãn nhà ñầu tư và ñề xuất chính sách dựa trên cơ sở các các yếu tố làm thỏa
mãn nhà ñầu tư, nghiên cứu này ñặt ra câu hỏi sau: Các yếu tố môi trường ñầu tư
7. Cấu trúc của báo cáo
Báo cáo gồm có 5 chương và các phần mở ñầu, tài liệu tham khảo, phụ lục.
Phần mở ñầu nêu lý luận về sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, ñối tượng,
phạm vi của nghiên cứu, cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của báo
cáo. Chương 1 - Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: phân tích tổng quan lý thuyết và tổng
quan về các kết quả nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến các yếu tố ảnh hưởng
ñến thu hút ñầu tư và giải pháp thu hút ñầu tư vào các KCN. Chương 2 - Phương
pháp luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày cách tiếp cận, khung phân tích và
phương pháp nghiên cứu của ñề tài. Chương 3 - Hiện trạng các nguồn lực, môi
trường kinh tế vĩ mô: ñánh giá hiện trạng các nguồn lực cho phát triển kinh tế, môi
trường kinh tế vĩ mô và môi trường ñầu tư, hiện trạng ñầu tư và thu hút ñầu tư vào
Bình Phước và các KCN. Chương 4 - Các yếu tố môi trường ñầu tư tác ñộng vào sự
thoả mãn của nhà ñầu tư tại các KCN tỉnh Bình Phước: phân tích, nhận dạng các
yếu tố môi trường ñầu tư chính ở các KCN tỉnh Bình Phước và sự thoả mãn của
nhà ñầu tư, phân tích ñánh giá tác ñộng và dự báo của một số yếu tố môi trường ñầu
tư ñến thu hút ñầu tư vào các KCN. Chương 5 - Thảo luận các gợi ý chính sách về
thu hút ñầu tư, kết luận. 5
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1 Giới thiệu
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết và thực tiễn của ñề tài, gồm 2 phần
chính: phần 1- trình bày những lý thuyết cơ bản có liên quan ñến ñầu tư và thu hút
ñầu tư vào các KCN nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung, bao gồm các lý thuyết
về môi trường ñầu tư, chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn của khách
hàng, tiếp thị ñịa phương và cạnh tranh; phần 2- trình bày tổng quan về các nghiên
KCN ñược ñịnh nghĩa là khu tập trung các DN chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác
ñịnh, không có dân cư sinh sống, do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập,
trong KCN có thể có DN chế xuất, Chính phủ (2008). KCN thường ñược xây dựng
trên các vùng có nhiều ñất trống, các nhà máy xây dựng trong khu ñược tập trung
theo chiều dọc, do ñó chi phí ñầu vào và ñầu ra của DN sẽ hạ thấp vì các nhà máy
thường xây dựng sát cạnh nhau, ñầu ra của nhà máy này cũng là ñầu vào của nhà
máy kia. Ngoài ra, các DN khi ñầu tư vào KCN sẽ giảm ñược nhiều chi phí như: chi
phí mua ñất, xây dựng ñường dây tải ñiện, ñường giao thông vận tải vào nhà máy hệ
thống cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn. Lợi ích của việc sản xuất tập
trung tại các KCN so với phát triển công nghiệp tản mạn là tận dụng ñược lợi thế
theo quy mô, tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi
trường, ñồng thời cung cấp các dịch vụ thuận lợi.
1.2.2 Các lý thuyết về ñầu tư và ñầu tư quốc tế
Cho ñến nay các nhà kinh tế học trên thế giới ñã nghiên cứu, ñúc kết ñược
khá nhiều lý thuyết giải thích cho quá trình ñầu tư, dịch chuyển ñầu tư quốc tế. Tuy
nhiên, trong lịch sử ñầu tư là một quá trình tương ñối phức tạp và biến ñộng theo
từng thời kỳ. Do vậy, mỗi lý thuyết ñưa ra ñều có những mặt mạnh và những hạn
chế nhất ñịnh và chưa có lý thuyết nào giải quyết ñược toàn bộ các khía cạnh của
quá trình ñầu tư.
7
Hymer (1960), trích trong Phạm Tố Mai (2008) lập luận rằng sự tồn tại của
các công ty ña quốc gia là dựa trên sự không hoàn hảo của thị trường là cấu trúc
không hoàn hảo và chi phí giao dịch không hoàn hảo. Cấu trúc thị trường không
hoàn hảo sẽ giúp các công ty ñộc quyền tạo ñược sức mạnh trên thị trường. Chi phí
giao dịch không hoàn hảo tạo cơ hội cho các công ty ñộc quyền thu lợi nhuận thông
qua việc sử dụng “thị trường nội bộ” thay cho những giao dịch ở bên ngoài. Nghiên
tạo dựng - nguồn nhân lực có tay nghề, vốn, công nghệ, các kỹ năng quản lý, tiếp
thị. Các hoạt ñộng FDI dịch chuyển nguồn lực qua lại giữa các nước và góp phần
làm thay ñổi những ñặc tính của sở hữu, ñịa ñiểm, nội vi hóa của các DN ñộc
quyền, trích trong Phạm Tố Mai (2008).
Dunning (1977), trích trong Phạm Tố Mai (2008) ñưa ra lý thuyết chiết trung
bằng cách tổng hợp ba dòng lý thuyết về FDI là lý thuyết tổ chức công nghiệp, lý
thuyết nội vi hoá và lý thuyết ñịa ñiểm công nghiệp. Theo ông, một DN chỉ thực
hiện FDI khi hội tụ ba ñiều kiện: (1) sở hữu / quy mô: DN phải sở hữu một số lợi
thế so với DN khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận
nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình ñặc thù của DN; (2) nội vi hoá:
việc sử dụng những lợi thế ñó trong nội bộ DN có lợi hơn là bán hay cho các DN
khác thuê; (3) ñịa ñiểm: Sản xuất tại nước tiếp nhận ñầu tư có chi phí thấp hơn là
sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế ñịa ñiểm có thể có ñược nhờ các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, các rào cản thương mại, chính sách khuyến khích
ñầu tư và cả những tác ñộng ngoại vi mà ñịa ñiểm có thể tạo ra cho DN khi hoạt
ñộng tại ñó.
Paul Krugman (1991), trích trong Linh Vũ (2009) ñề xuất ra lý thuyết ñịa lý
kinh tế mới theo ñó các hãng có xu hướng xác ñịnh vị trí sản xuất của mình ở những
nơi “trung tâm” ñông ñúc dân cư và vốn, vì tận dụng ñược lợi thế nhờ quy mô.
Nhưng việc này sẽ dẫn tới dân cư - vừa là người cung cấp lao ñộng vừa là người
tiêu dùng - sẽ càng di chuyển tới những “trung tâm” này vì ở ñó có tính lợi thế quy
mô cao hơn, cũng có nghĩa là giá cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm ña dạng hơn. Sự
hạn chế tập trung hóa chính là ở chi phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển tới người
tiêu dùng sẽ cao nếu như các hãng tập trung hóa ở một khu vực nhất ñịnh trong
quốc gia. Do ñó, quyết ñịnh lựa chọn ñịa ñiểm sản xuất của các hãng phụ thuộc vào
9
tương quan giữa việc tận dụng lợi thế quy mô và việc tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Giảm chi phí vận chuyển sẽ dẫn tới quá trình tập trung hóa và ñô thị hóa.
ñể cải thiện. Cơ sở hạ tầng mềm là những yếu tố ñại diện cho những ñặc tính chủ
ñộng của một ñịa phương trong quá trình tạo ra một môi trường chính sách thông
thoáng. Các nhà marketing ñịa phương có thể dùng những yếu tố này làm kim chỉ
nam ñể cải tiến sức hấp dẫn ñối với thị trường mục tiêu như khách du lịch, nhà ñầu
tư, và các nguồn nhân lực trình ñộ cao. Khác với cơ sở hạ tầng cứng, cơ sở hạ tầng
mềm ñòi hỏi rất lớn từ triết lý lãnh ñạo của các nhà quản lý ñịa phương, triết lý lãnh
ñạo sẽ chủ ñộng chi phối quá trình hoạch ñịnh các chính sách ñầu tư theo hướng trì
trệ hay thúc ñẩy. Sự thay ñổi một triết lý lãnh ñạo chủ yếu lại phụ thuộc vào ý thức
hệ chứ không phụ thuộc vào các nguồn tài chính.
Tổng hợp phân tích hành vi ñầu tư của DN từ nhiều mô hình (Mô hình hành
vi ñầu tư của DN tiếp cận theo nguyên lý gia tốc của
Barro và Sala-i-Martin; mô
hình ñầu tư theo lý thuyết tân cổ ñiển của
Solow; mô hình ngoại tác của Romer và
Lucas;
và một số mô hình khác), trích trong Lương Hữu ðức (2007:10) cho thấy
các nhân tố có thể tác ñộng tới hành vi ñầu tư: (1) sự thay ñổi trong nhu cầu; (2) lãi
suất; (3) mức ñộ phát triển của hệ thống tài chính; (4) ñầu tư công; (5) khả năng về
nguồn nhân lực; (6) các dự án ñầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có
mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công
nghệ; (8) mức ñộ ổn ñịnh về môi trường ñầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô,
pháp luật; (9) các quy ñịnh về thủ tục; (10) mức ñộ ñầy ñủ về thông tin, kể cả thông
tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ. Các yếu tố trên cho thấy
rằng, một dự ñoán về tăng nhu cầu trong tương lai sẽ làm tăng ñầu tư. Lãi suất có
chiều hướng tác ñộng tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm thị trường tài chính và cấu trúc tài
chính ñặc trưng của các DN trong từng ngành nhưng nhìn chung lãi suất thấp sẽ làm
tăng ñầu tư. Hệ thống tài chính phát triển có tác ñộng hỗ trợ cho ñầu tư. Chiều
hướng tác ñộng của ñầu tư công còn tùy thuộc vào cấu trúc của ñầu tư. Nhìn chung,
ñầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ bản (giao thông, ñiện, nước), giáo dục sẽ có
tác ñộng thu hút ñầu tư. Nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho ñầu tư. Các
ðánh giá chất lượng dịch vụ ñược Parasuraman (1985), trích trong Phạm Thị
Minh Hà (2008) ñưa ra trong mô hình SERVQUAL với năm thành phần ñánh giá
(1) tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng thời hạn ngay